Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn

doc 18 trang hanhan 19/07/2026 360
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_duong_thi_ho.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn

  1. TUẦN 27 Thứ Hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY ! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài : Cô-péc- ních, Ga-li-lê. Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê. - Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 4 HS đọc truyện Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo cách phân vai, trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK. Nêu nội dung của bài em vừa đọc? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. GV cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK, ảnh minh hoạ và giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc. - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt); GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng nước ngoài, đọc đúng câu cảm thể hiện thái độ bực tức, phẫn nộ của Ga-li-lê; giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài; - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm từng đoạn trong SGK, lần lượt TLCH, rồi nêu ý chính của mỗi đoạn: + Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ? + Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ? + Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông ? + Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào ? - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, nêu nội dung chính của bài.(HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng) c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài văn bài văn và thể hiện giọng đọc biểu cảm. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau: Chưa đầy một thế kỉ sau Dù sao thì trái đất vẫn quay ! (theo trình tự : GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
  2. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện trên cho người thân và chuẩn bị bài mới. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. HS khá, giỏi: Bài 1; Bài 2; Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so sánh các phân số bằng nhau.Chẳng hạn: a) 25 = 25 : 5 = 5 ; 10 = 10 : 2 = 5 ; 5 = 25 = 10 30 30 : 5 6 12 12 : 2 6 6 30 12 Bài 2: Một HS nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số.(1 HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài: Kết quả là: a) 3 ; b) 24 bạn. 4 Bài 3: Cho 1 HS nêu yêu cầu. - Gọi vài HS nêu các bước giải: + Tìm độ dài đoạn đường đã đi. + Tìm độ dài đoạn đường còn lại - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ ) - Hựớng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Cho HS nêu cách làm bài: + Tìm số xăng lấy ra lần sau. + Tìm số xăng lấy ra cả hai lần. + Tìm số xăng lúc đầu có trong kho. - HS tự làm bài rồi chữa bài. 2. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài. BUỔI CHIỀU Thứ Ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiểm tra việc nắm các tính chất cơ bản của phân số; cộng trừ nhân chia phân số. Giải toán có lời văn liên quan đến các kiến thức đã học.
  3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Đề bài: Bài 1: Rút gọn phân số: 12 ; 25 ; 14 ; 132 15 40 84 165 Bài 2: Tính: a. 2 + 4 ; b. 23 - 11; c. 3 x 5 ; d. 8 : 1 3 5 5 3 4 6 5 3 Bài 3: Tính: a. 5 x 1 + 1 ; b. 2 - 1 x 1 ; 2 3 4 3 3 4 Bài 4: Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chưa có nước. Lần thứ nhất chảy vào được 2 bể, lần thứ hai chảy vào được 1 bể. Hỏi còn mấy phần của bể chưa có 7 4 nước? Bài 5: Một hình bình hành có diện tích 1 m2. Biết chiều rộng là 1 m. Tính độ 6 3 dài đáy của hình bình hành. - HS làm bài, GV theo dõi chung. Thu bài, nhận xét tiết học. Luyện từ và câu CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến. (ND Ghi nhớ). - Biết nhận diện câu khiến trong đoạn trích; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô. HS khá, giỏi: tìm thêm được các câu khiến trong SGK; đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần Nhận xét). - Bốn băng giấy- mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập). - 4 tờ giấy để HS làm BT2- 3 (phần Luyện tập). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập 2. Phần Nhận xét. Bài tập 1, 2: - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1, 2. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng- chỉ bảng đã viết câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở.
  4. - GV chia bảng lớp thành 2 phần, mời 6 HS nối tiếp nhau lên bảng- mỗi em tự đặt và đọc câu văn của mình. - Cả lớp và GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận : Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả, của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than. 3. Phần ghi nhớ: - Ba HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. - Một HS lấy ví dụ minh hoạ nội dung Ghi nhớ. 4. Luyện tập Bài tập 1: -4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 - HS làm bài theo cặp. (4 HS làm trên giấy dán trên bảng). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài. - GVnhắc HS: Trong SGK, câu khiến thường được dùng để yêu cầu HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập. Cuối các câu khiến này thường có dấu chấm. - HS làm bài theo nhóm trên phiếu. - Các nhóm dán bài trên bảng lớp,đọc bài làm trước lớp, Cả lớp và GV kiểm tra, nhận xét tính điểm cho các nhóm. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập. GV nhắc HS dặt câu khiến phải phù hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị. Chữa bài. 5. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung bài học. Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống. - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong. GDKNS: KN xác định giá trị của bản thân qua đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt. II. CHUẨN BỊ - PPDH: Quan sát, thảo luận nhóm, điều tra, - Chuẩn bị chung: hộp diêm, bàn là, kính lúp. Chuẩn bị theo nhóm:Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động1: Nói tên các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 106 SGK, tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng; tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm. - HS báo cáo. GV giúp HS phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt Trời; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy; sử dụng điện. Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày GV bổ sung.
  5. 2. Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt - HS thảo luận theo nhóm (tham khảo SGK và dựa vào kinh nghiệm sẵn có) rồi ghi vào bảng sau: Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra. Cách phòng tránh - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận và giải thích. 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình, thảo luận : có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt. - HS làm việc theo nhóm.Sau đó các nhóm báo cáo kết quả. Phần vận dụng chú ý nêu những cách thực hiện đơn giản, gần gũi. - GV kết luận. 4. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Thứ Tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021 Toán HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK); mô hình hình thoi. HS: chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm; thước kẻ; êke; kéo; 4 thanh nhựa (bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật). II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Hình thành biẻu tượng về hình thoi. - GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. GV dùng mô hình vừa lắp để vẽ hình lên bảng; HS vẽ lên giấy. HS quan sát, nhận xét. - GV “xô” lệch hình vuông nói trên để được hình thoi, dùng mô hình này vẽ lên bảng. HS làm theo và nhận xét. GV giới thiệu hình mới gọi là hình thoi. - HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK, nhận ra những hoa văn hình thoi. Sauđó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên bảng. 2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi. - Yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi và đặt các câu hỏi gợi ý để HS tự phát hiện các đặc điểm của hình thoi. (HS đo độ dài 4 cạnh của hình thoi). - Gọi 2 HS lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. - Yêu cầu HS rút ra cách cộng hai PS cùng MS (HS phát biểu, GV kết luận). 3. Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các BT trong SGK:
  6. Bài 1: HS nhận dạng hình rồi trả lời các câu hỏi trong SGK. GV chữa bài, kết luận. Bài 2: - HS tự xác định các đường chéo của hình thoi. Gọi một HS nêu kết quả để chữa chung cho cả lớp. - HS sử dụng êke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo. Gọi vài HS nêu kết quả để chữa chung cho cả lớp. - HS dùng thước có vạch chia mi-li-mét để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mối đường. - GV kết luận, vài HS nhắc lại. Bài 3:(khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS nhận dạng hình thoi thông qua hoạt động gấp và cắt hình. - Yêu cầu HS thực hành theo hình vẽ trong SGK. (1 HS làm trên bảng). GV theo dõi, uốn nắn 4. Củng cố: GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Chính tả Nhớ- viết: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ. - Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn : dấu hỏi/dấu ngã. s/x II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bốn tờ phiếu viết nội dung BT1, BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ ngữ đã được luyện viết ở tiết chính tả trước. - GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. 2.2. Hướng dẫn HS nhớ- viết: - Một HS đọc yêu cầu của bài. - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 3 khổ thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ tự do, những chữ đầu dòng thơ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả (xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt, ) - HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ, tự viết bài. Viết xong, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm chữa bài. - GV nhận xét chung. 2.3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.(VBT) Bài tập 1: HS đọc yêu cầu, làm bài vào VBT.
  7. - GV phát phiếu, mời các nhóm HS làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả; Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. Bài tập 2: Tiến hành tương tự như BT1. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp Thứ Năm, ngày 1 tháng 4 năm 2021 Tập đọc CON SẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu được nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra hai HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay và TLCH: Lòng dũng cảm của Cô-péc-níc và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện đọc và tìm hiểu bài: a/ Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài (2 lượt) - GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ khó được chú giải sau bài, kết hợp quan sát tranh. Sửa lỗi cách đọc, ngắt nghỉ hơi đúng. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. b/ Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Trên đường đi, con chó thấy gì ? Nó định làm gì ? + Việc gì đột ngột xẩy ra khiến con chó dừng lại và lùi? + Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào? + Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì? + Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé? - HS đọc thầm lại cả bài, suy nghĩ, nói nội dung của bài văn.
  8. - HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn văn. - GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc từng đoạn và thể hiện diễn cảm phù hợp với diễn biến câu chuyện. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn: Bỗng từ trên cây cao gần đó cuốn nó xuống đất theo trình tự: GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp; - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm và kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. Toán DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết cách tính diện tích hình thoi. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK. - HS : Hình thoi bằng giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Hình thành công thức tính diện tích hình thoi. - GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho. - Làm cách nào để có thể tính được diện tích hình thoi ABCD? - Hướng dẫn HS gấp hình thoi dọc theo hai đường chéo;sau đó cắt hình thoi thành 4 hình tam giác vuông và ghép lại (như đã nêu trong SGK) để được hình chữ nhật ACNM. - Yêu cầu HS nhận xét về diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật ACNM vừa tạo thành. - Yêu cầu HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thoi. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thoi lên bảng. - Gọi vài HS nhắc lại : S = mxn 2 2. Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi. Cho HS rự làm bài và nêu kết quả, HS khác nhận xét kết quả, GV kết luận. Bài 2: Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi (thông qua tích các đường chéo). - HS tự làm bài vào vở sau đó trình bày kết quả, HS khác nhận xét kết quả.
  9. Bài 3: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Gọi HS đọc bài toán. - HS nêu cách làm bài: + Tính diện tích hình thoi. + So sánh diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + Đối chiếu với các câu trả lời nêu trong SGK rồi cho biết câu trả lời nào là đúng, câu nào là sai. - Cho HS tự làm bài sau đó trình bày kết quả. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Gọi 2 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thoi. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện). HS khá, giỏi: Kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số câu chuyện nói về lòng dũng cảm; GV ghi sẵn đề bài trên bảng III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2HS lên kể 2 đoạn truyện “Những chú bé không chết” - GV nhận xét. 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Tìm hiểu yêu của đề bài: - Gọi HS đọc đề bài trên bảng - GV gạch dưới những từ quan trọng: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc. - Cho HS đọc phần gợi ý - Một số HS nêu tên câu chuyện mình định kể. GV lưu ý: Những HS khá, giỏi thì kể các câu chuyện ngoài SGK. 2.3. Hướng dẫn HS kể chuyện: - HS kể chuyện theo nhóm - HS thi kể chuyện trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Kể xong, những HS dưới lớp có thể đặt câu hỏi để trao đổi về nội dung câu chuyện. - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: Về nhà tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau. Địa lí
  10. NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung. - Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất : trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản,.... HS khá, giỏi: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Việt Nam; Lược đồ đồng bằng duyên hải miền Trung; bản đồ dân cư Việt nam. - Tranh, ảnh như SGK; các tranh, ảnh sưu tầm về con người và hoạt động sản xuất ở ĐB DHMT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng: Đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung và chỉ trên lược đồ. - 2 HS: Nêu đặc điểm của ĐBDH miền Trung. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới. 1. Dân cư tập trung khá đông đúc. Hoạt động 1: Làm việc theo cặp GV giới thiệu: ĐB DHMT tuy nhỏ hẹp song có điều kiện tương đối thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nên dân cư tập trung khá đông đúc. - Yêu cầu từng cặp HS quan sát bản đồ phân bố dân cư Việt Nam và so sánh: 1.So sánh lượng người sinh sống ở vùng ven biển miền trung so với ở vùng núi Trường Sơn. 2.So sánh lượng người sinh sống ở vùng ven biển miền Trung so với ở vùng ĐBBB và ĐBNB. - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận: Dân cư ở vùng ĐB DHMT khá đông đúc và phần lớn họ sống ở các làng mạc, thị xã, thành phố. - Yêu cầu HS đọc sách và cho biết: Người dân ở ĐB DHMT là người dân tộc nào? - GV giới thiệu thêm cho HS biết. - Yêu cầu các cặp quan sát hình 1, 2 nhận xét trang phục của phụ nữ Chăm, phụ nữ Kinh. - GV kết luận. 2. Hoạt động sản xuất của người dân Hoạt động 2: Làm việc cả lớp. - Yêu cầu HS quan sát các hình 3 đến hình 8 trong SGK và đọc ghi chú ở các hình. (6 HS đọc lần lượt trước lớp).
  11. - Dựa vào các hình ảnh đó hãy cho biết, người dân ở đây có những ngành nghề gì? - Yêu cầu một số HS kể tên một số loại cây được trồng ở đây : một số loại con vật được chăn nuôi nhiều ở ĐB DHMT; một số loài thuỷ sản được nuôi ở ĐB DHMT. GV nhấn mạnh: Nghề làm muối là một nghề rất đặc trưng của người dân ở ĐB DHMT, nghề này rất vất vả ) 3. Khai thác điều kiện tự nhiên để phát triển sản xuất ở ĐB DHMT - Yêu cầu một số HS nhắc lại các nghề chính ở ĐB DHMT.(trồng trọt, chăn nuôi. đánh bắt thuỷ sản, làm muối). -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: đọc bảng gợi ý trong SGK giải thích vì sao đồng bằng DHMT lại có các hoạt động sản xuất đó. - Các nhóm lên trình bày trước lớp (1 HS viết lên bảng GV kẻ sẵn, 1 HS trình bày trước lớp) mỗi nhóm một nội dung. Tên hoạt động sản xuất Một số điều kiện cần thiết để sản xuất Trồng lúa Trồng mía, lạc Làm muối Nuôi, đánh bắt thuỷ sản - GV nhấn mạnh: Mặc dù thiên nhiên ở đây thường gây bão lụt và khí hậu có phần khắc nghiệt, người dân ở ĐBDHMT vẫn biết tận dụng khai thác các điều kiện thiên nhiên thuận lợi để phát triển các ngành nghề phù hợp cho đời sống của mình và còn phục vụ các vùng khác, cũng như phục vụ xuất khẩu. 3. Củng cố, dặn dò : - 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK. GV nhận xét tiết học; - Dặn HS về nhà sưu tầm tranh ảnh về ĐB DHMT. BUỔI CHIỀU Tập làm văn MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Viết được một bài văn hoàn chỉnh miêu tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK; bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên, rõ ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh một số cay cối trong SGK; một số tranh, ảnh cây cối khác. - Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Đề bài: HS chọn một trong các đề sau: 1. Tả một cây có bóng mát. 2. Tả một cây ăn quả. 3. Tả một cây hoa mà em yêu thích.
  12. 4. Tả một luống rau hoặc vườn rau. - Gọi 2 nhắc lại dàn ý bài văn miêu tả cây cối trên bảng phụ. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. Khuyến khích HS mở bài theo cách gián tiếp, kết bài theo cách mở rộng. - HS làm bài- GV theo dõi chung. Thu bài, nhận xét giờ học, dặn dò về nhà. Hoạt động thư viện ĐỌC SÁCH: ĐỌC CÁ NHÂN Lịch sử THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, ) - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ Việt Nam; Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII. Vở bài tập của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đứng dậy trình bày những nội dung chính cần ghi nhớ ở tiết trước. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới. 2.1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. - GV trình bày khái niệm thành thị : Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển. - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ. 2.2. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân: - Yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau cho chính xác: Số dân Quy mô thành thị HĐ buôn bán Thăng Long - Đông dân hơn - Lớn bằng thị trấn ở - Thuyền bè ghé nhiều thành thị ở một số nước ở châu bờ khó khăn. châu Á. Á. . Phố Hiến . .. Hội An . . ..
  13. - Yêu cầu 2 HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị nói trên. 2.3. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - Hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi sau: + Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI- XVII. + Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào? - Các nhóm trao đổi, GV kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. GV nhận xét giờ học.Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Thứ Sáu, ngày 2 tháng 4 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. Tính được diện tích hình thoi. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK : Bài 1: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thoi và củng cố kĩ năng tính nhân các số tự nhiên, Cho HS tự làm bài, sau đó HS kiểm tra chéo lẫn nhau. Lưu ý với phần b) HS phải đưa về cùng một đơn vị đo. Bài 2: Cho HS tự làm bài (1 HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài.(yêu cầu HS nhận xét cách làm và kết quả trên bảng; GV kết luận, HS chữa bài vào vở. Bài 3: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): a) Hướng dẫn HS suy nghĩ để tìm cách xếp 4 hình tam giác thành hình thoi. Từ đó xác định độ dài hai đường chéo của hình thoi. b) Tính diện tích hình thoi theo công thức đã biết. Cho HS làm phần b), c) bằng cách rút gọn phân số rồi tính. Bài 4: HS xem các hình vẽ trong SGK. - Thực hành trên giấy theo yêu cầu đó. 2. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà xem lại các bài tập vừa làm. Luyện từ và câu CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được cách đặt câu khiến.
  14. - Biết chuyển câu kể thành câu khiến; bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp; biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học. HS khá, giỏi: Nêu được tình huống có thể dùng câu khiến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bút máu đỏ; Ba băng giấy : mỗi băng đều viết câu văn ở BT1 phần Nhận xét - chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS nói lại nội dung cần ghi nhớ của tiết trước. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. 2.2. Phần Nhận xét. - HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn HS biết cách chuyển câu kể Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương thành câu khiến theo 4 cách đã nêu trong SGK. - HS làm bài. - GV dán 3 băng giấy, phát bút màu mời 3 HS lên bảng chuyển câu kể thành 3 câu khiến theo 3 cách khác nhau. Sau đó từng em đọc lại bài làm với giọng điệu phù hợp. Cả lớp và GV nhận xét. - GV lưu ý: Với yêu cầu, đề nghị mạnh, cuối câu nên đặt dấu chấm than. Với những yêu cầu nhẹ nhàng, cuối câu nên đặt dấu chấm. 3. Phần Ghi nhớ: - Yêu cầu HS căn cứ vào cách làm bài tập trong phần Nhận xét, tự nêu 4 cách đặt câu khiến. - Hai HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. 4. Luyện tập: Bài tập 1: - Một HS đọc nội dung BT1. - HS tự làm bài sau đó nêu kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: Cách thực hiện tương tự như BT1.GV nhắc HS đặt câu đúng với từng tình huống giao tiếp, đối tượng giao tiếp. (3 HS làm trên bảng phụ). a) Với bạn: Ngân ơi, cho tớ mượn cái bút nào! b) Với bố của bạn: Xin phép bác cho cháu nói chuyện với bạn Giang ạ! c) Với một chú: Nhờ chú chỉ giúp cháu nhà bạn Oanh ạ! Bài tập 3, 4: Cách thực hiện tương tự như trên. 5. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Nhắc HS về luyện viết thêm một số câu khiến. Dặn HS chuẩn bị bài mới. Khoa học NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 108, 109, SGK phóng to. - Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho ban giám khảo, phiếu câu hỏi cho các nhóm HS. Bốn tấm thẻ có ghi A, B, C, D. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ : - Tiết học trước chúng ta học bài gì ? Gọi 3 HS lên bảng trả lời: + Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết. + Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt, cho ví dụ. + Tại sao phải thực hành tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt? Có các việc làm thiết thực nào để tiết kiệm nguồn nhiệt? GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động1: Trò chơi: Cuộc thi: “Hành trình văn hoá”. * Cách tiến hành: - Kê bàn ghế sao cho cả 4 nhóm đều hướng về phía bảng. - Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban giám khảo. BGK có nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời đúng của từng nhóm và gắn hoa. - Phát phiếu có câu hỏi cho các đội trao đổi, thảo luận. - Một HS lần lượt đọc to các câu hỏi: Đội nào cũng phải đa ra sự lựa chọn của mình bằng cách giơ thẻ lựa chọn đáp án A, B, C, D sau đó mỗi đội giải thích về sự lựa chọn của mình. - Mỗi câu trả lời đúng được 3 bông hoa, sai trừ 1 bông hoa. Lưu ý: GV có thể chỉ định bất cứ thành viên nào trong nhóm trả lời. Mỗi câu hỏi chỉ được suy nghĩ trong vòng 30 giây. - Tổng kết số hoa từ phía Ban giám khảo. Tổng kết trò chơi. * Câu hỏi và đáp án: 1. Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống ở xứ lạnh hoặc xứ nóng mà em biết. (cây xương rồng, cây thông, hoa tuy-líp ) 2. Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào? A. Sa mạc. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn đới. 3. Thực vật phong phú nhưng có nhiều cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu nào? A. Sa mạc. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn đới. 4. Vùng có nhiều loài động vật sinh sống nhất là vùng có khí hậu nào? (Nhiệt đới). 5. Vùng có ít loài động vật và thực vật sinh sống là vùng có khí hậu nào? (Sa mạc và hàn đới). 6. Một số động vật có vú ở khí hậu nhiệt đới có thể bị chết ở nhiệt độ nào? A. Trên 0oC. B. 0oC. C. Dưới 0oC. 7. Động vật có vú sống ở vùng địa cực có thể bị chết ở nhiệt độ nào? A. Âm 20oC. B. Âm 30oC. C. Âm 40oC. 8. Nhiệt đọ có ảnh hưởng đến hoạt động sống nào của động vật, thực vật.
  16. A Sự lớn lên. B. Sự sinh sản. C. sự phân bố. D. Tất cả các hoạt động trên. 9. Mỗi loài động vật, thực vật có nhu cầu về nhiệt độ: A. Giống nhau. B. Khác nhau. (B) 10. Sống trong điều kiện nhiệt độ không thích hợp con người, động vật, thực vật phải: A. Tự điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể. B.Có những biện pháp nhân tạo để khắc phục. C. Cả 2 biện pháp trên. (C) 2.2. Hoạt động 2: Vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất. - HS thảo luận theo cặp: + Điều gì sẽ xẩy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm? - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV kết luận ( gió ngừng thổi, nước ngừng chảy, Trái Đất sẽ lạnh giá, không có sự sống trên Trái Đất, Trái Đất sẽ không có mưa và trở thành một hành tinh chết. ) 2.3. Hoạt động 3: Cách chống nóng, chống rét cho người, động vật, thực vật - HS thảo luận theo nhóm 4. Cứ 2 nhóm thảo luận một nội dung: Nêu cách chống nóng, chống rét cho : người, động vật, thực vật. - Các nhóm thảo luận, GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV nhận xét, kết luận 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà xem lại các bài từ 20 đến 54. Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Biết thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. - Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. HS khá, giỏi: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK Đạo đức 4 và VBT Đạo đức 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi (BT4, SGK) - GV nêu yêu cầu bài tập. HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp ; nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận: + (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo. + (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo. 2. Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT2, SGK) - GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một tình huống. - Các nhóm thảo luận. - Theo từng nội dung, đại diện nhóm trình bày; Cả lớp trao đổi, tranh luận ý kiến.
  17. - GV kết luận theo từng tình huống. 3. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT5, SGK) Yêu cầu các nhóm HS thảo luận và ghi kết quả ra tờ giấy khổ to theo mẫu BT5, SGK. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp bổ sung, trao đổi, bình luận. - GV kết luận : Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng. Kết luận chung: GV mời 2 HS đọc to phần Ghi nhớ trong SGK. 4. Hoạt động tiếp nối: HS thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả BT5. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết rút kinh nghiệm về bài văn miêu tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu, viết đúng chính tả); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. HS khá, giỏi: biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phấn màu.VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. GV nhận xét chung về kết quả bài viết của lớp. - GV viết lại đề bài lên bảng. Nhận xét kết quả làm bài về : Ưu điểm (nêu tên cụ thể ); Một số thiếu sót, tồn tại (nêu ví dụ cụ thể, không nêu tên HS). - Thông báo điểm và trả bài cho HS. 2. Hướng dẫn HS chữa bài. - HS tự thống kê lỗi trong bài làm của mình và viết vào bảng thống kê trong VBT và sửa lỗi. - Hướng dẫn HS sửa một số lỗi chung trước lớp. (GV viết một số lỗi lên bảng, vài HS sửa lỗi, cả lớp và GV nhận xét. HS chép vào vở). 3. Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay: - GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một số HS trong lớp và một số bài sưu tầm được. - HS trao đổi, thảo luận trước lớp, tìm ra cái hay của bài văn, đoạn văn. Từ đó mỗi HS tự chọn một đoạn trong bài làm của mình để viết lại cho hay hơn. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những em làm việc tốt trong tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết học sau. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP CUỐI TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  18. - HS nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của bản thân, của lớp. Từ đó, có hướng phát huy mặt tốt, khắc phục những tồn tại. Tổng kết được những việc đã làm và chưa làm được trong tuần. Đề ra kế hoạch cho tuần tới. - Thi chữ đẹp cấp lớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt: - Tự nhận xét những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của lớp - HS tự kiểm điểm. 2. GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần, nhắc từng em cần phải cố gắng ở các mặt. Những việc đã làm và chưa làm được. - GV nhận xét bài kiểm tra định kì lần 3. - Tổ chức bình bầu - xếp loại HS - Tổ chức sinh hoạt văn nghệ. 3. GV phổ biến kế hoạch tuần tới: - Tích cực học bài và làm bài. Cần phát huy những mặt tốt, khắc phục những khuyết điểm đã nêu. Cả lớp cần chú ý chuẩn bị bài đầy đủ, tiếp tục rèn chữ viết. - Phát động thi đua giữa các tổ: Phong trào giữ vở sạch, viết chữ đẹp, phong trào học tốt, phong trào chăm sóc bồn hoa. 4. Thi chữ đẹp cấp lớp: Giáo viên phát đề yêu cầu học sinh thực hiện Chấm chọn 4 học sinh thi cấp trường.