Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

docx 60 trang hanhan 19/07/2026 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_min.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

  1. Giáo án lớp 4 Tuần 27 TUẦN 27 Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 Tập đọc TIẾT 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ;biết đọc với giọng kể chậm rãi ,bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm ,kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.(Trả lời được các câu hỏi SGK II. Đồ dùng Bảng phụ, tranh vẽ hai nhà khoa học III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS đọc bài Ga–vrốt ngoài chiến luỹ. Nêu ND chính của bài. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - HS nối tiếp nhau đọc theo 3 đoạn ( 2 lượt ) - HD học sinh đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc-ních; Ga-li-lê . - HD học sinh đọc đúng câu thể hiện thái độ bực tức phÉn nộ Ga-li-lê (Dù...) - HS đọc chú giải - HS luyện đọc theo cặp - Gọi 2 HS đọc cả bài - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài- giọng kể rõ ràng, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của hai nhà khoa học: trung tâm, đứng yên, bác bỏ, sai lầm, song sốt, tà thuyết, phán bảo, cổ vũ, lập tức, cấm, tội phạm, buộc phải thế, nói to, vẫn quay, giản dị. b) Tìm hiểu bài + Ý kiến của Cô–péc–ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?(Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ,đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các và các vì sao phải quay xunh quanh nó.Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xunh quanh mặt trời.) + Ga–li–lê viết sách nhằm mục đích gì ?( Ga-li-lê viết cuốn sách nhằm mục đích ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních ) + Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông ? (Tòa án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.) + Lòng dòng cảm của Cô–péc–ních và Ga–li–lê thể hiện ở chổ nào ?( Hai nhà khoa học dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng. Ga-li-lê đã trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học.) GV: Trần Thị Minh - 1 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  2. Giáo án lớp 4 Tuần 27 * Rút ra ND : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. c) HD đọc diễn cảm: HD học sinh tìm giọng đọc đúng thể hiện giọng biểu cảm . - Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc đoạn: Từ Chưa đầy một thế kỉ sau .đến Dù sao thì trái đất vẫn quay. Nhấn giọng ở những từ ngữ : cổ vũ, lập tức, cấm, tội phạm, buộc phải thế, nói to, vẫn quay, giản dị. Ngắt ở cụm từ : cuốn sách mới / cổ vũ cho - Giáo viên đọc mẫu. - HS luyện đọc theo cặp. - HS xung phong đọc diễn cảm. - Lớp nhận xét Giáo viên bổ sung 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc và trả lời lại các câu hỏi trong bài để nắm rõ nội dung bài đọc. Toán TIẾT 131: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Rút gọn được phân số. - Nhận biết phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng làm BT 3, 4 (SGK tiết 131 ) - Lớp nhận xét – Giáo viên bổ sung 2. HD luyện tập HĐ1: Củng cố kiến thức - HS nhắc lại cấu tạo của phân số - HSnhắc lại cách tìm phân số bằng nhau; cách rút gọn phân số - HS nhắc lại cách tìm phân số của 1 số HĐ2: Luyện tập - HS lần lượt nêu yêu cầu các BT. Giáo viên giải thích cách làm . Bài 1: Cho HS rút gọn phân số rồi so sánh phân số bằng nhau. (Lưu ý HS : Ở BT 1b, HS nhận biết 14 = 7 . vậy để MS chung đều là 40 th× 16 8 hai phân số 14 và 7 đều bằng 35 ) 16 8 40 Bài 2: Hướng dẫn HS lập phân số rồi tìm phân số của một số. a) Phân số chỉ ba tổ HS là: 3 4 b) Số HS 3 tổ là 32 x 3 = 24 (bạn ) 4 Bài 3: HS nhận dạng BT: tìm phân số của một số. GV: Trần Thị Minh - 2 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  3. Giáo án lớp 4 Tuần 27 Các bước giải: + Tìm độ dài đoạn đường đã đi. + Tìm độ dài đoạn đường còn lại. Bài 4: (Dành cho HS năng khiếu) HS nhận dạng BT: tìm phân số của một số. Các bước giải: + Tìm số xăng lấy ra lần đầu. + Tìm số xăng lấy ra cả hai lần. + Tìm số xăng lúc đầu có trong kho. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm. Buổi chiều Chính tả (nhớ- viết) TIẾT 27: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ- viết đúng bài CT; trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ. - Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS đọc các tiếng cần điền ở BT1b(VBT), hai HS viết trên bảng. - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn nhớ viết - Gọi HS đọc cả bài - Cả lớp nhìn SGK đọc thầm lại để ghi nhớ 3 khổ thơ cuối. - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn trong bài:xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt, - GV cho HS luyện viết từ khó. - Giáo viên nhắc nhở HS cách trình bày khổ thơ, mẫu chữ viết : đây là thể thơ tự do nên ghi tên bài giữa dòng, viết các dòng thơ sát lề vở (đều lùi vào 1ô li), mỗi khổ thơ cách nhau một dòng. - HS nhớ lại 3 khổ thơ tự viết bài . - HS tự soát bài . - Giáo viên nhận bài một số em, nhận xét chữ viết, chữa lỗi sai cho HS. HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập - Giáo viên giải thích cho HS rõ yêu cầu: + Bài tập yêu cầu các em tìm 3 trường hợp chỉ viết s, không viết x. Làm bài theo nhóm có nhiều người nên có nhiều người tham gia, các em cần tìm nhiều tư, càng nhiều càng tốt. + Chỉ tìm những tiếng có nghĩa, có thể có tiếng không có nghĩa nhưng trong thực tế vẫn dùng khi kết hợp với những tiếng khác. Ví dụ: GV: Trần Thị Minh - 3 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  4. Giáo án lớp 4 Tuần 27 + Trường hợp s: sai, sãi sàn, sạn, sảng ,sảnh, sánh, sạt, sau, sáu, sấu, sẵn, săn, sót, sọt, sang, sẽ, se, si, sình, sệt, sườn, sượng, sương, sướng, . + Trường hợp x: xác ,xăng, xé, xót, xẻo, xéo, xèo, xế, xếch, xệp, xi, xỉ, xị, xìa, xích, xịch, xoan, xoẹt, xuống, xuyến, xôi, xối, - HS làm bài – Giáo viên theo dõi, hướng dẫn. - Gọi HS đọc bài làm của mình - Lớp nhận xét, giáo viên bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm về những từ hay mắc lỗi. Khoa học TIẾT 53: CÁC NGUỒN NHIỆT I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên và nêu được vai trũ các nguồn nhiệt. - Thực hiện một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng cỏc nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày. - Giáo dục kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Nêu tên một số vật dẫn nhiệt tốt, một số vật dẫn nhiệt kém. - Nêu tên và công dụng của các vật cách nhiệt. 2. Bài mới HĐ1: Tìm hiểu các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. - HS quan sát hình (SGK) – liên hệ thực tế : Tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. - HS nêu kết quả - Giáo viên giúp HS phân loại các nguồn nhiệt theo nhóm , vai trò của từng nhóm: Mặt trời; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy ( lưu ýi: khi các vật bị cháy hết, lửa sẽ tắt); sử dụng điện ( các bếp điện, mỏ hàn điện, bàn là, . đang hoạt động). Phân nhóm vài trò của nhiệt trong đời sống hàng ngày như : đun nấu; sấy khô, sưởi ấm; . (Giáo viên giải thích thêm nhiệt của khí Bi – ô – ga (khí sinh học) là một loại khí đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm rạ, phân, được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men. Khí bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng rộng rãi) HĐ2: Tìm hiểu các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt . - HS tham khảo SGK và liên hệ thực tế . Thống kê vào bảng . (Những rủi ro nguy hiểm có thể xẩy ra và cách phòng tránh) - HS phát biểu – Giáo viên bổ sung. HĐ3: Tìm hiểu về việc sử dụng các nguồn nhiệt và việc tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt . - HS liên hệ trong cuộc sống hàng ngày (việc đun nấu, sử dụng bóng sáng ) GV: Trần Thị Minh - 4 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  5. Giáo án lớp 4 Tuần 27 - HS nêu kết quả - Giáo viên bổ sung. Ví dụ: Tắt điện bếp khi không dùng; không để lửa quá to ; theo dõi khi đun nước ; không để nước sôi đến cạn ấm; đậy kín phích giữ cho nước nóng, . 3.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ. Đạo đức TIẾT 27: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. -Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn,hoạn nạn ở lớp,ở trường và cộng đồng. -Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. - Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. - Giáo dục kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhân đạo II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ ? Thế nào là hoạt động nhân đạo? ? Tại sao phải tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo? - GV gäi HS tr¶ lêi, Gv nhËn xÐt. 2. Bài mới Giới thiệu nội dung tiết học. * HĐ1: Củng cố bài - Gọi một số HS đọc lại ghi nhớ - Em đã làm những gì để tham gia hoạt động nhân đạo . (HS liên hệ một số hoạt động mà các em tham gia ở lớp, ở trường.) * HĐ2: Hướng dẫn luyện tập a) Thảo luận bài tập 4: -HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu hỏi. - §¹i diÖn nhãm tr¶ lêi. Lớp nhận xét - Giáo viên bổ sung và kết luận : + Ý b, c, e, là việc làm nhân đạo + Ý a, d là không phải hoạt động nhân đạo. b) HS tập xử lí tình huống(BT2 – SGK) - Giáo viên giao cho mỗi tổ 1 tình huống, các tổ thảo luận và tập giải quyết. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến - Lớp nhận xét - Giáo viên kết luận : + Tình huống (a): Có thể đẩy xe lăn giúp bạn( nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn chưa có xe lăn và có nhu cầu ) + Tình huống (b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa. c) Thảo luận nhóm BT5(SGK) GV: Trần Thị Minh - 5 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  6. Giáo án lớp 4 Tuần 27 - Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm. - Các nhóm thảo lụân và ghi kết quả vào VBT. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Lớp nhận xét . - Giáo viên bổ sung, kết luận : Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng. - GV gọi HS đọc kết luận chung trong SGK. 3. Tổng kết: Củng cố - Nhận xét - Dặn dò Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 Toán TIẾT 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II I. Yêu cầu cần đạt - Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau : + Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số, viết các phân só theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. + Cộng, trừ, nhân, chia phân số ; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho số tự nhiên khác 0. + Tính giá trị biểu thức của các phân số ( không quá 3 phép tính ); tìm một thành phần chưa biết trong phép tính. + Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian. + Nhận biết hình bình hành và một số đặc điểm của nó; tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình bình hành. + Giải bài toán có đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có các bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ; Tìm phân số của một số. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu nội dung và yêu cầu của tiết học. 2. Thực hành kiểm tra. HĐ1: GV phát giấy kiểm tra, yêu cầu HS làm bài. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh vào đáp án đúng nhất cho mỗi bài tập dưới đây. Câu 1: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 5 km2 = .. m2 là: A. 50 000 m2 B. 500 000 m2 C. 5 000 000 m2 D. 5 000 m2 Câu 2: Một hình bình hành có độ dài đáy là 100 cm, chiều cao là 18 cm. Diện tích của hình bình hành là: A. 236 cm B. 236 cm2 C. 1 800 cm D.1 800 cm2 GV: Trần Thị Minh - 6 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  7. Giáo án lớp 4 Tuần 27 Câu 3: Trong các phân số 3 ; 9 ; 22 ; 20 phân số bé hơn 1 là: 4 7 22 20 A. 3 B. 9 C. 22 D. 20 4 7 22 20 Câu 4: Rút gọn phân số 30 được phân số tối giản là: 36 A. 15 B. 10 C. 5 D. 6 18 12 6 5 Câu 5: Quy đồng mẫu số các phân số 5 và 1 ta được các phân số là: 6 4 A. 6 và 4 B. 20 và 6 C. 20 và 4 D. 20 và 10 10 24 24 6 6 12 6 12 Câu 6: Viết các phân số 3 ; 3 ; 3 theo thứ tự từ lớn đến bé là: 5 6 7 A. 3 ; 3 ; 3 B. 3 ; 3 ; 3 C. 3 ; 3 ; 3 D. 3 ; 3 ; 7 6 5 5 6 7 5 7 6 7 5 3 6 Câu 7: Một hình vuông có chu vi là 104 cm. Vậy độ dài cạnh hình vuông đó là: A. 52 cm B. 100 cm C. 13 cm D. 26 cm Câu 8: Số nào dưới đây chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9 ? A. 180 B. 170 C. 160 D. 150 PHẦN II: tự luận (6 điểm) Câu 9: Thực hiện các phép tính sau: 3 1 2 3 a) + b) 12 4 3 9 4 6 3 3 c) d) : 8 7 5 4 Câu 11: Tính bằng cách thuận tiện: 7 + 9 + 8 + 7 15 16 15 16 Câu 12: Một hình chữ nhật có chiều dài là 245 dm, chiều rộng bằng 3 chiều 5 dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó ? HĐ2: HS thực hành làm bài vào giấy. HĐ3: Giáo viên thu bài kiểm tra. 3. Củng cố, dặn dò GV: Trần Thị Minh - 7 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  8. Giáo án lớp 4 Tuần 27 - GV nhận xét tiết kiểm tra. - Dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập chuẩn bị thi định kì . Kể chuyện TIẾT 27: LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN Đà NGHE, Đà ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được câu chuyện đã nghe đã đọc nói về lòng dũng cảm theo gợi ý SGK. - Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng;biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện. - HS năng khiếu kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. - Giáo dụckĩ năng giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng. II. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người dũng cảm. Sau khi kể HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. 2. Bài mới HĐ1: HD học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài – Giáo viên ghi bảng và gạch dưới tõ ng÷ quan trọng . “Kể mét câu chuyện em ®· ®­îc nghe hoÆc ®· ®äc về lòng dũng cảm ” - 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý (SGK) - Lớp theo dõi và quan sát tranh (SGK) - HS nối tiếp nhau nêu đề tài mình chọn kể ( Giáo viên nêu VD: Tôi muốn kể về lòng dũng cảm đuổi bắt cươp, bảo vệ dân của một chú công an ở phường tôi tuần qua./ Tôi muốn kể câu chuyện về một lần mình đã đấu tranh với bản thân để dũng cảm nhận lỗi trước bố mẹ./ . ) 3. Thực hành kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện a) Kể chuyện theo cặp b) Thi kể chuyện trước lớp - Các nhóm cử đại diện lên dự thi kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện lớp và Giáo viên nhận xét. - C¶ líp vµ GV b×nh chän b¹n cã c©u chuyÖn hay nhÊt, ng­êi kÓ chuyÖn hÊp dÉn vµ l«i cuèn nhÊt. 4. Củng cố, dặn dò - Gv nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuỵên cho người thân nghe. - Dặn HS xem trước nội dung của bài kể chuyện Đôi cánh của chú Ngựa Trắng. Luyện từ và câu TIẾT 53: CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ). GV: Trần Thị Minh - 8 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  9. Giáo án lớp 4 Tuần 27 - Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đâù biết đặt câu khiến nói với bạn, anh chị, hoặc với thầy cô (BT3). II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS làm BT4 (SGK trang 83) 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Phần nhận xét BÇi tËp 1,2: - HS đọc yêu cầu BT1,2 - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi ,lớp nhận xét - Giáo viên bổ sung KL : chỉ bảng câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu: MÑ mêi sø gi¶ vµo ®©y cho con ! Dïng ®Ó nhê mÑ gäi sø gi¶ vµo hé, cã dÊu chÊm than ë cuèi c©u. Bµi tËp 3 - HS đọc ND yêu cầu BT3,tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh - HS làm bài vào VBT. - Gọi HS lần lượt ( 4 – 5 em ) lên bảng viết câu của mình vừa đặt . - Cả lớp và Giáo viên nhận xét từng câu - Rút ra bài ghi nhớ SGK : + Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả,... của mình với người khác ,ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than. (Khi dùng dấu chấm ở cuối câu thì đó là lời yêu cầu, đề nghị ...nhẹ nhàng; Đặt dấu chấm than ở cuối câu khi đó là lời đề nghị, yêu cầu...mạnh mẽ, thường có từ hãy, đừng ,chớ, nên, phải,.. đứng ở trước động từ trong câu. Hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé, thôi, nào,.. ở cuối câu.) + Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả,...người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. - Gọi HS đọc lại, gọi HS lấy ví dụ về câu khiến. HĐ3: Luyện tập Bài 1 - Bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - HS làm việc theo nhóm 2. GV gọi một số nhóm phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và ghi nhanh các đáp án đúng lên bảng. - GV gọi HS đọc các câu văn với giọng điệu phù hợp câu khiến: Đoạn a: - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta! Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! Đoạn c: - Nhà vua hoàn lại gươm cho Long Vương. Đoạn d: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,mang về đây cho ta. Bài 2 - GV nêu yêu cầu BT2, nhắc HS: trong SGK, câu khiến thường được dùng để yêu GV: Trần Thị Minh - 9 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  10. Giáo án lớp 4 Tuần 27 cầu HS làm bài tập hoặc trả lời câu hỏi. Cuối câu khiến này thường có dấu chấm. - GV cho HS hoạt động theo nhóm 4, tìm các câu khiến trong SGK toán và tiếng việt rồi ghi nhanh vào giấy. - Sau thời gian quy định các nhóm trình bày miệng kết quả của mình. - GV nhận xét, tổng hợp và cho điểm nhóm tìm được nhiều câu nhất. Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nhắc HS: đặt câu khiến phải hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn ( bạn cùng lứa tuổi, khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô giáo, ) - HS đọc các câu khiến đã đặt, GV nhận xét, ghi nhanh một số câu hay lên bảng. - Gọi HS đọc lại các câu đã ghi lên bảng. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm. Lịch sử TIẾT 27: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI-XVII I. Yêu cầu cần đạt - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,...). - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này. II. Đồ dùng Lược đồ, tranh ảnh thành thị ngày nay III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời: + Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra ở những địa điểm nào ? + Cuộc khẩn hoang Đàng Trong đó đem lại kết quả gỡ ? - HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm. 2. Bài mới HĐ1: Xác định vị trí của 3 thành thị trên bản đồ - Giáo viên treo bản đồ VN yêu cầu HS lên chỉ vị trí của Thăng Long, Phố Hiến và Hội An trên bản đồ . - Giáo viên trình bày khái niệm về thành thị ở giai đoạn hiện nay ( SGV) HĐ2: Tìm hiểu 1 số đặc điểm của các thành thị - HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến và Hội An ( SGK). - Yêu cầu HS điền vào bảng thống kê về đặc điểm (dân số, quy mô thành phố, HĐ buôn bán của 3 thành thị (VBT) Đặc điểm Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn GV: Trần Thị Minh - 10 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  11. Giáo án lớp 4 Tuần 27 Thành thị bán - Đông dân hơn - Lớn bằng thị -Thuyền bè ghé Thăng Long nhiều thành thị trấn một số nước bờ khó khăn. Châu Á. Châu Á -Ngày phiên chợ, người đông đúc, người buôn bán tấp nập. Nhiều phố phường. Phố Hiến - Các dân cư từ Trên 2000 nóc - Nơi buôn bán nhiều nước đến ở. nhà. tấp nập. Các nhà buôn Phố cảng đẹp Thương nhân Hội An Nhật Bản cùng nhất, lớn nhất ngoại quốc thường một số dân cư địa Đàng Trong. lui tới buôn bán phương lập nên thành thị này - Yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê và nội dung trong SGK để mô tả lại thành thị ở TK XVI – XVII (bằng lời hoặc bài viết, tranh vẽ) HĐ3: Nhận xét chung về các đặc điểm các thành thị ở TK XVI – XVII - GV hướng dẫn HS thảo luận theo các câu hỏi sau: + Nhận xét chung về số dân, quy mô hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kí XVI – XVII. + Theo em, hoạt động buôn bán của các thành thị nói trên nói lên tình hình kinh tế ( nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận, phát biểu, nhận xét và đi đến kết luận. (Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán sầm uất. Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp và thủ công nghiệp.) * Rút ra bài học (SGK) - Gọi HS đọc lại 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ. Buổi chiều Tập làm văn TIẾT 53: MIÊU TẢ CÂY CỐI (KT VIẾT) I. Yêu cầu cần đạt Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK; bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả rõ ràng, rõ ý. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. GV nêu yêu cầu, nội dung của tiết học. GV: Trần Thị Minh - 11 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  12. Giáo án lớp 4 Tuần 27 2. Hướng dẫn HS viết bài văn. a) GV viết đề bài lên bảng: Đề bài : Hãy tả lại một cái cây ở trường gắn với nhiều kỉ niệm của em. b) GV nhắc nhở HS: Bài văn viết chú ý phảI đủ 3 phần ( mở bài, thân bài và kết bài ), chú ý phải nêu một vài kỉ niệm của em với cái cây đó. - Giáo viên ghi dàn ý của bài văn miêu tả cây cối lên bảng: + Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây. + Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây. + Kết bài: Có thể nêu lợi ích của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây. - Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng. c) HS thực hành viết bài. d) GV thu bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm về nội dung văn miêu tả đồ vật và miêu tả cây. Toán TIẾT 133: HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng giải bài 4 (SGK trang 139) - Líp nhận xét – Giáo viên bổ sung 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hình thành biểu tượng về hình thoi - Giáo viên vẽ hình thoi lên bảng . - HS quan sát hình thoi ở bảng và (SGK) nhận biết về hình thoi HĐ3: Nhận biết 1 số đặc điểm về hình thoi B - HS quan sát hình - Gọi 1 HS lên bảng đo các cạnh của hình - Giáo viên kẻ 2 đường chéo của hình A C Gợi ý để HS lần lượt nhận ra 1 số đặc điểm của hình thoi D ( Đặc điểm hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện Song song và 4 cạnh đÒu bằng nhau, tính chất hình thoi có 2 đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mçi đường ) - Gọi 1 HS nhìn vào hình nhắc lại . GV: Trần Thị Minh - 12 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  13. Giáo án lớp 4 Tuần 27 * GV so sánh để cho HS nhận biết được : hình thoi là trường hợp đặc biệt của hình bình hành. HĐ4: Luyện tập : Bài 1: Trong các hình dưới đây: + Hình nào là hình thoi? + Hình nào là hình chữ nhật? - GV vẽ hình lên bảng cho HS phát biểu, nêu lí do vì sao lại chọn hình đó. - GV nhận xét, KL: Hình CN: H2; Hình thoi: H1. H3 Bài 2: GV vẽ hình lên bảng. - GV cho HS vẽ hình vào nháp và thao tác taị chỗ. - GV gọi 1HS lên bảng, kiểm tra, đưa ra kết luận. Bài 3: Thực hành (Yêu cầu đối với HS năng khiếu) - GV làm mẫu. - HS nhìn vào hình vẽ và thực hành. - Kiểm tra - nhận xét - Chữa bài nêu trọng tâm của từng bài 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT, ôn tập thêm các nội dung cô đã hướng dẫn. Thể dục BÀI 53: NHẢY DÂY, DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG TRÒ CHƠI: “DẪN BÓNG” I. Yêu cầu cần đạt - Trò chơi “Dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được vào trò chơi để rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn. - Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, di chuyển tung và bắt bóng. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân, dụng cụ để tổ chức tập di chuyển tung, bắt bóng và trò chơi “Dẫn bóng”. III. Các hoạt động dạy học 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học. - Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu gối, hông, cổ chân. - Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc theo vòng tròn - Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do cán sự điều khiển. - Kiểm tra bài cũ: Gọi 1số HS tạo thành một đội thực hiện động tác “Di chuyển tung và bắt bóng”. 2 . Phần cơ bản GV: Trần Thị Minh - 13 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  14. Giáo án lớp 4 Tuần 27 - GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN, một tổ học trò chơi “DẪN BÓNG”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng. a) Trò chơi vận động - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - Nêu tên trò chơi: “Dẫn bóng ”. - GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm mẫu: Chuẩn bị: Kẻ 2 vạch xuất phát và vạch chuẩn bị cách nhau 1,5m kẻ 2 – 4 vòng tròn, cách vạch xuất phát 10m có đường kính 0,5m.Trong mỗi vòng tròn để một quả bóng. Cách chơi: Khi có lệnh xuất phát, em số 1 của các hàng nhanh chóng chạy lên lấy bóng, dùng tay dẫn bóng về vạch xuất phát, rồi trao bóng cho số 2. Em số 2 vừa chạy vừa dẫn bóng về phía trước rồi đặt bóng vào vòng tròn, sau đó chạy nhanh về phía vạch xuất phát và chạm tay vào bạn số 3, số 3 thực hiện như số 1 và cứ lần lượt như vậy cho đến hết, đội na xong trước, ít lỗi đội đó thắng. Những trường hợp phạm quy: - Xuất phát trước khi có lệnh. Không đập bóng hoặc dẫn bóng mà ôm bóng chạy hoặc để bóng lăn về trước cách người quá 2m. - Chưa nhận được bóng hoặc chạm tay của bạn thực hiện trước đã rời khỏi vạch xuất phát. Những trường hợp không tính mắc lỗi: - Trong khi đập bóng hoặc dẫn bóng có thể được bắt lại rồi lại tiếp tục dẫn bóng - Để bóng vào vòng, bóng bị lăn ra ngoài thì đồng đội có quyền nhặt giúp để vào vòng, nếu bóng rơi khi trao bóng cho nhau thì nhặt lên và tiếp tục cuộc chơi. - Cho 1 nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn của GV. - GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV nhận xét giải thích thêm cách chơi. - GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển. b) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản * Ôn di chuyển tung và bắt bóng - GV tổ chức dưới hình thức thi đua xem tổ nào có nhiều người tung và bắt bóng giỏi. * Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau - GV tố chức tập cá nhân theo tổ. - GV tổ chức thi biểu diễn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. + Chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô địch lớp. + Cho từng tổ thi đua dưới sự điều khiển của tổ trưởng. 3 .Phần kết thúc - GV cùng HS hệ thống bài học - Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang tay: hít vào, buông tay: thở ra, gập thân). - Trò chơi “Kết bạn ”. GV: Trần Thị Minh - 14 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  15. Giáo án lớp 4 Tuần 27 - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà “Ôn bài tập RLTTCB”. - GV hô giải tán. Thứ năm, ngày 1 tháng 4 năm 2021 Tâp đoc TIẾT 54: CON SẺ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung, bước đầu biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.(Trả lời được các câu hỏi SGK) II. Đồ dùng Bảng phụ, tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS đọc bài Dù sao trái đất vẩn quay . Nêu ND chính của bài. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: HD luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - HS nối tiếp nhau đọc đoạn ( 2 lượt ) - HD học sinh đọc đúng các từ khó : Tuồng, chậm rãi, mõm, ... - HD học sinh đọc đúng câu khó do HS tự nêu. - HS đọc chú giải - HS luyện đọc theo cặp - Gọi 2 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc phù hợp với diễn biến câu chuyện: Đoạn 1: 2 câu đầu giọng khoan thai, từ câu 3 chuyển sang giọng hồi hộp, tò mò. Đoạn 2 và 3: giọng hồi hộp, căng thẳng; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả hình ảnh sẻ già gan góc , lao xuống cứu con bất chấp nguy hiểm: lao xuống, dựng ngược, rít lên, tuyệt vọng, thảm thiết, lao đến, phủ kín, hung dữ, khản đặc, khổng lồ, hi sinh, cuốn nó. Đoạn 4 và 5: giọng chậm rãi, thán phục, nhấn giọng: dừng lại, lùi, bối rối, thán phục, kính cẩn nghiêng mình, bé nhỏ, dũng cảm, tình yêu. b) Tìm hiểu bài : + Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó định làm gì? (Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ.) + Việc gì đột ngột xẩy ra khiến con chó dừng lại và lùi ?( Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con. Dáng vẻ của nó rất hung dữ, khiến GV: Trần Thị Minh - 15 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  16. Giáo án lớp 4 Tuần 27 con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại) + Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu con được tác giả miêu tả như thế nào?( Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược , miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng, đầy răng của con chó; lao đến cứu con ,lấy thân mình phủ kín sẻ con...) + Em hiểu một sức mạnh vô hình là gì?(Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một bản năng, một tình cảm tự nhiên). + Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ?(Vì hành động của sẻ con nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng,khiến con người cũng phải cảm phục.) * Rút ra ND : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già. c) HD đọc diễn cảm : HD học sinh tìm giọng đọc đúng thể hiện giọng biểu cảm . Gi¸o viªn h­íng dÉn HS luyÖn ®äc mét ®o¹n, cã thÓ lµ ®o¹n 2, 3 (theo gîi ý giäng ®äc ë phÇn GV ®äc mÉu) - Giáo viên đọc mẩu. - 1HS ®äc mÉu.HS luyÖn ®äc thÇm. - HS xung phong đọc diễn cảm - Lớp nhận xét Giáo viên bổ sung 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm bài văn, trả lời lại các câu hỏi trong bài để nắm nội dung bài tập đọc. Toán TIẾT 134: DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt Biết cách tính diện tích hình thoi. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ HS nêu khái niệm hình thoi Giáo viên vẽ hình thoi lên bảng, yêu cầu HS lên bảng kẻ đường chéo của hình thoi, nêu đặc điểm của đường chéo của hình thoi. 2. Bài mới HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình thoi - Giáo viên nêu vấn đề : Tính diện tích hình thoi ABCD . - Giáo viên cho HS quan sát hình thoi vẽ sẵn ở bìa (Trong khung hình chữ nhật đã cắt sẵn ) - Giáo viên kẻ đường chéo (SGK) . Sau đó lấy từng tam giác đã cắt sẵn và ghép lại để được hình chữ nhật (SGK) . - HS nhận xét hình thoi ABCD và hình chữ nhật ACMN vừa tạo thành . - Giáo viên gợi ý học sinh rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thoi . GV: Trần Thị Minh - 16 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  17. Giáo án lớp 4 Tuần 27 S = mxn 2 HS phát biểu thành quy tắc (SGK) Gọi HS nhắc lại HĐ2: Luyện tập : - HS nêu miệng BT1 – Giáo viên nhận xét, bổ sung. - 1HS lªn b¶ng ch÷a ®Çy ®ñ. b) Nêu yêu cầu các bài tập còn lại. Bài2: HS tự giải vào vở. - GV theo dõi và HD thêm cho HSTB, nếu bí thì cho các em đọc lại ví dụ, nêu lại công thức. Bài3: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu) - GV vẽ hình lên bảng. - HS suy nghĩ và phát biểu, giải thích được vì sao. - GV kết luận lại. - Giáo viên lưu ý cách giải . - Kiểm tra, chấm bài một số em. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm. Thể dục BÀI 54: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: “DẪN BÓNG ” I. Yêu cầu cần đạt - Học một số nội dung của môn thự chọn: Tâng cầu bằng đùi hoặc một số động tác bổ trợ ném bóng. Yêu cầu biết cách thực hiện và thực hiện cơ bản đúng động tác. - Trò chơi: “Dẫn bóng”. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để tiếp tục rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn. II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường . Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi và tập môn tự chọn. III. Các hoạt động dạy học 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học. - Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu gối, hông, cổ chân, rồi giậm chân tại chỗ và hát. - Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do cán sự điều khiển. - Ôn nhảy dây. - Kiểm tra bài cũ: Gọi HS tạo thành một đội thực hiện động tác “Di chuyển tung và bắt bóng” . GV: Trần Thị Minh - 17 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  18. Giáo án lớp 4 Tuần 27 2 . Phần cơ bản - GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học nội dung của môn tự chọn, một tổ học trò chơi “DẪN BÓNG ”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng. a) Môn tự chọn - Đá cầu * Tập tâng cầu bằng đùi: - GV làm mẫu, giải thích động tác: TTCB: Đứng chân thuận phía sau hơi co gối, nửa trước bàn chân chạm đất, trọng âtm dồn vào chân trước. Tay cùng bên với chân thuận cầm cầu, tay kia buông tự nhiên, mắt nhìn cầu. Động tác: Tung cầu lên cao lhoảng 0,3 – 0,5m, cách ngực 0,2 – 0,4m, mắt nhìn theo cầu để dự đoán hướng cầu rơi. Di chuyển về phía cầu rơi, co gối chân thuận, dùng đùi tâng cầu lên cao. Tiếp theo di chuyển theo hướng cầu rơi để tâng cầu lên. - Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn bị, GV sửa sai cho các em. - GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai chung. - GV chia tổ cho các em tập luyện. - Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi xem tổ nào tâng cầu giỏi. - Ném bóng * Tập các động tác bổ trợ: * Tung bóng từ tay nọ sang tay kia TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay hơi co ở khuỷu, hai cẳng tay hướng chếch sang hai bên. Một tay cầm bóng, mắt nhìn theo bóng. Động tác: Tung bóng lên cao qua đầu từ tay này sang tay kia và bắt bóng (bằng một hoặc hai tay), sau đó tung ngược trở lại. * Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay dang ngang, bàn tay hướng trước, tay phải cầm bóng. Động tác: Vặn mình sang trái, tay phải đưa bóng ra trước, sang ngang đến tay trái, chuyển bóng sang tay trái, sau đó tay phải đưa ngược về vị trí ban đầu. Tiếp theo vặn mình sang phải, tay trái đưa bóng sang tay phải. Động tác tiếp tục như vậy trong một số lần. GV chú ý: Khi vặn mình không được xoay hai bàn chân và hóp bụng, khuỵu gối. * Ngồi xổm tung và bắt bóng TTCB: Ngồi xổm, tay thuận cầm bóng. Động tác: Dùng tay tung bóng lên cao, sau đó di chuyển theo tư thế nhảy cóc về phía bóng rơi xuống để đón và bắt bóng. * Cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua khoeo chân TTCB:Đứng hai chân rộng hơn vai, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, một tay cầm bóng. Động tác: Cúi chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua khoeo chân, luân phiên hai chân. GV: Trần Thị Minh - 18 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  19. Giáo án lớp 4 Tuần 27 - GV nêu tên động tác. - Làm mẫu kết hợp giải thích động tác - GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có nhận xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS. a) Trò chơi vận động: - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - Nêu tên trò chơi: “Dẫn bóng ” - GV nhắc lại cách chơi. Cách chơi: Khi có lệnh xuất phát, em số 1 của các hàng nhanh chóng chạy lên lấy bóng, dùng tay dẫn bóng về vạch xuất phát, rồi trao bóng cho số 2. Em số 2 vừa chạy vừa dẫn bóng về phía trước rồi đặt bóng vào vòng tròn, sau đó chạy nhanh về phía vạch xuất phát và chạm tay vào bạn số 3, số 3 thực hiện như số 1 và cứ lần lượt như vậy cho đến hết, đội nào xong trước, ít lỗi đội đó thắng. Những trường hợp phạm quy: - Xuất phát trước khi có lệnh. Không đập bóng hoặc dẫn bóng mà ôm bóng chạy hoặc để bóng lăn về trước cách người quá 2 m. - Chưa nhận được bóng hoặc chạm tay của bạn thực hiện trước đã rời khỏi vạch xuất phát. Những trường hợp không tính mắc lỗi: - Trong khi đập bóng hoặc dẫn bóng có thể được bắt lại rồi lại tiếp tục dẫn bóng. - Để bóng vào vòng, bóng bị lăn ra ngoài thì đồng đội có quyền nhặt giúp để vào vòng, nếu bóng rơi khi trao bóng cho nhau thì nhặt lên và tiếp tục cuộc chơi. - GV phân công địa điểm cho HS chơi chính thức do cán sự tự điều khiển. 3 .Phần kết thúc - GV cùng HS hệ thống bài học. - Cho HS đi đều 2- 4 hàng dọc và hát. - Trò chơi: “Kết bạn”. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn học thự chọn: “ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG ”. - GV hô giải tán. Địa lí TIẾT 27: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết được người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung . - Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất : trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng,chế biến thủy sản,... GV: Trần Thị Minh - 19 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  20. Giáo án lớp 4 Tuần 27 HS năng khiếu: Giải thích được vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lua,mía và làm muối : khí hậu nóng, có nguồn nước ven biển. II. Đồ dùng Lược đồ, tranh ảnh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV treo lược đồ dải đồng bằng duyên hải ven biển miền Trung. - Yêu cầu HS lên bảng chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung. - Yêu cầu HS nêu đặc điểm của ĐBDH miền Trung. 2. Bài mới HĐ1: Dân cư tập trung khá đông đúc - Yêu cầu HS quan sát bản đồ phân bố dân cư Việt Nam và so sánh: + So sánh lượng người sinh sống ở đồng bằng duyên hải miền Trung so với vùng núi Trường Sơn. + So sánh lượng người sinh sống ở vùngđồng bằng duyên hải miền Trung với ĐBBB và ĐBNB. - Gọi HS trả lời 2 câu hỏi trên. Sau đó, GV tổng kết: dân cư ở vùng ĐB DHMT khá đông đúc và phần lớn họ sống ở các làng mạc, thị xã, thành phố. - Yêu cầu HS đọc sách và cho biết người dân ở ĐB DHMT là người dân tộc nào? - HS trả lời. GV giới thiệu: Người dân ở ĐB DHMT chủ yếu là người Kinh, người Chăm và một số ít người khác sống bên nhau hoà thuận. - GV giới thiệu H1,2 trang phục của người Kinh và người Chăm, yêu cầu HS quan sát hình và nhận xét về 2 trang phục đó. - HS thảo luận theo nhóm đôi, một số HS trả lời.( Người Chăm mặc váy dài, có đai thắt ngang và khăn choàng đầu. Người Kinh mặc áo dài cao cổ) HĐ2: Hoạt động sản xuất của người dân - Yêu cầu HS quan sát từ hình 3 đến hình 8 trong SGK và đọc ghi chú ở các hình để trả lời các câu hỏi: + Người dân ở đây có những ngành nghề gì? (trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản và nghề làm muối) + Kể tên một số loại cây được trồng? (lạc, vừng, mía, bông, nho, ) + Kể tên một số loại thuỷ sản được nuôi trồng? ( tôm, cá) + Vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lua,mía và làm muối ? ( khí hậu nóng, có nguồn nước ven biển) - GV nhấn mạnh: nghề làm muối là một nghề đặc trưng của người dân ở ĐB DHMT, mà ở địa phương chúng ta cũng có. ( Giáo viên giải thích thêm 1 số công việc và một số khó khăn của người dân thường gặp ở vùng đất này : thiên tai, đất đai - Rút ra bài ghi nhớ : ở đồng bằng duyên hải miền Trung dân cư tập trung khá đông đúc, chủ yếu là người Kinh và người Chăm. Nghề chính của họ là nghề nông, làm muối, đánh bắt và nuôi trồng, chế biến thủy sản. - Gọi HS đọc lại 3. Củng cố, dặn dò GV: Trần Thị Minh - 20 - Trường Tiểu học Đức Lâm