Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước

docx 38 trang hanhan 09/05/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_tran_ngoc_th.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 26 (Từ ngày 14/3 đến ngày 18/3/2022) Họ và tên: Trần Ngọc Thước. Lớp: 4c Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tiếng Việt TĐ: Vương quốc vắng nụ cười(tt) Tranh SGK Hai 2 Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên(tt) 14/3 3 Anh 4 LS Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Bảng phụ Quang Trung 5 KH Ôn tập: Thực vật và động vật 1 Tiếng Việt LTVC: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu Tranh SGK Ba 2 Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên(tt) Bảng phụ 15/3 3 Thể dục 4 Tiếng Việt KC : Khát vọng sống 5 KH Ôn tập: Thực vật và động vật(tt) 1 Tiếng Việt TLV: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con Bảng phụ Tư vật 16/3 2 Toán Ôn tập về biểu đồ Bảng phụ 3 Địa lý Thành phố Huế 4 MT(P) 5 KT Lắp ghép mô hình tự chọn 1 Tiếng Việt Ôn tập LTVC: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian Bảng phụ Năm cho câu 17/3 2 Toán Ôn tập về phân số Bảng phụ 3 Anh 4 ĐĐ(L) 5 Tiếng Việt TLV:Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật 1 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Sáu 2 ÂN Ôn tập 2 bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn và 18/3 Thiếu nhi thế giới liên hoan 3 Anh Tranh SGK 4 Toán(HP) 5 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Những lưu ý trong tuần: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................
  2. TUẦN 26 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc, với giọng đọc vui tươi, phân biệt được lời của các nhân vật 3. Phẩm chất - Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và thái độ học tập tích cực 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Học thuộc lòng bài Ngắm trăng, Không đề + 2 HS đọc + Em cảm nhận gì về Bác Hồ qua hai bài thơ đã học + Phong thái ung dung, tinh thần lạc quan - GV nhận xét chung, giới thiệu bài của Bác Hồ trong mọi hoàn cảnh 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc với giọng tươi vui, phân biệt lời các nhân vật * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với - Lắng nghe giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng. Biết đọc phân biệt lời nhân vật. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 3 đoạn: + Đ1: Cả triều đình ta trọng thưởng. + Đ2: Tiếp theo đứt giải rút ạ. + Đ3: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS
  3. (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (phi thường, hoàng bào, bụm miệng, vườn ngự uyển, dải rút ,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn quả dưới sự điều hành của TBHT cười ở đâu? + Ở xung quanh cậu bé: nhà vua quên lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? rút. + Bí mật của tiếng cười là gì? + Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với lẽ tự nhiên. + Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái quốc u buồn như thế nào? ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan. + Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh. Hoa nở, * Nêu nội dung bài tập đọc chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các câu múa hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu * Tiếng cười như một phép mầu làm cho hỏi nêu nội dung đoạn, bài. cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: HSđọc phân vai được bài tập đọc * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng - HS nêu lại giọng đọc cả bài đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc phân vai trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm: + Phân vai + Đọc phân vai + Thi đọc trước lớp
  4. - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt 5. Hoạt động vận dụng - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập về phép tính nhân, chia số tự nhiên. 2. Kĩ năng - Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số). - Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * Điều chỉnh giá xăng ở BT 5 cho phù hợp: 17 650 đồng/ 1 lít) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (35p) * Mục tiêu: - Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số).
  5. - Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1 (dòng 1; 2).(HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp thành cả bài). - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. 2 057 - Chia sẻ: + Cách đặt tính. x 13 + Cách tính. - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ 6171 động viên. 2057 - Chốt cách đặt tính và cách thực hiện 26741 phép tính * Kết quả các phép tính còn lại: a)428 x 125 = 53 500 3167 x 204 = 646 068 b)7368 : 24 = 307 285 120 : 216 = 1 320 Bài 2 1 3 498 : 32 = 421 (dư 26) - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhận xét, đánh giá cách trình bày Cá nhân – Lớp bài trong vở của HS Đáp án a. 40 ￿ x = 1400 x = 1400 : 40 x = 35 b. x : 13 = 205 x = 205 x 13 + Nêu cách tìm x trong mỗi trường hợp x = 2665 a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. - Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia. động viên. Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia ta Bài 4:Cột 1. HSNK hoàn thành cả cột lấy thương nhân với số chia. 2. + Để so sánh hai biểu thức với nhau Cá nhân – Lớp trước hết chúng ta phải làm gì? + Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động phù hợp. viên * Mời những HS đã hoàn thành cả 2 Đáp án: phép tính dòng dưới chia sẻ cách thực * 13500 = 135 ￿ 100 hiện và kết quả 2 phép tính đó. Mời cả (Áp dụng nhân nhẩm với 100: 135 nhân 100, ta lớp nhận xét; chốt KQ; khen ngợi/ động chỉ việc viết thêm 2 chữ số 0 vào tận cùng bên viên phải số 135; khi đó ta được 13 500 nên điền dấu bằng)
  6. * 26 ￿ 11 > 280 (Áp dụng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11, ta có 26 x 11= 286, mà 286 lớn hơn 280 nên điền dấu lớn) * 1600 : 10 < 1006 (Áp dụng chia nhẩm 1 số cho 10, ta có 1600 : 10 = 100, mà 100 bé hơn 1006 nên điền dấu bé) * 257 > 8762 x 0 (Áp dụng nhân nhẩm 1 số với 0: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0 . ) *Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 củng cố các * 320 : (16 ￿ 2) = 320 : 16 : 2 tính chất của phép nhân (Áp dụng: Khi chia một số cho một tổng . ) * 15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8 (Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Bài 3 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho Khi ta đổi vị trí các thừa số của một tích thì ) HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp - Củng cố các tính chất của phép nhân, * Bài 3: phép chia, yêu cầu HS phát biểu thành a x b = b x a => t/c giao hoán lời các tính chất đã học (a x b) x c = a x (b x c) => t/c kết hợp a x 1 = 1 x a = a => t/c nhân một số với 1 a x (b +c) = a x b + b + a x c => t/c nhân một số với 1 tổng a : 1 = a => chia một số cho 1 a : a = 1 (a khác 0) => chia một số cho chính nó 0 : a = 0 (a khác 0) => số 0 chia cho một số * Bài 5: * Điều chỉnh giá xăng cho phù hợp Bài giải thực tế 17 650 đồng Số lít xăng cần tiêu hao để đi hết quãng đường dài 180 km là: 180 : 12 = 15 (l) Số tiền phải mua xăng để ô tô đi hết quãng đường dài 180 km là: 17 650 x 15 = 264 750 (đồng) 3. Hoạt động vận dụng (1p) Đáp số: 264 750 đồng - Chữa lại các phần bài tập làm sai ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... LỊCH SỬ
  7. NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: "Chiếu khuyến nông", đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm,...Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển. 2. Kĩ năng - Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế như "Chiếu khuyến nông", "Chiếu lập học", đề cao chữ Nôm, 3. Thái độ - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS. - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Em hãy tường thuật lại trận Ngọc Hồi – Đống Đa. + 1 HS tường thuật - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. Khám phá * Mục tiêu: Nắm được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp Hoạt động1: Những chính sách về kinh tế của vua Quang Nhóm 4 – Lớp Trung - Lắng nghe. - GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh: Ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển. Sau khi thống nhất đất nước, vua Quang Trung đã rất chú trọng tới việc phát triển nông nghiệp - GV phân nhóm, phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận vấn đề sau: - HS nhận phiếu học tập. - HS các nhóm khác nhận + Vua Quang Trung đã có những chính sách gì để phát triển xét, bổ sung. nông nghiệp và kinh tế? + Ban hành chiếu “khuyến
  8. + Nội dung của những chính sách đó? nông”; cho đúc đồng tiền mới, mở cửa biên giới, mở của biển với nhà Thanh + Lệnh cho nhân dân đã bỏ +Tác dụng của chính sách đó như thế nào? làng quê phải trở về quê cũ - GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành “Chiếu khuyến cày cấy, khai phá ruộng nông” (dân lưu tán phải trở về quê cày cấy); đúc tiền mới; hoang; cho nhân dân tự do yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước buôn bán được tự do trao đổi hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền + Chỉ vài năm sau, mùa buôn nước ngoài vào buôn bán. Các chính sách đó tác màng tươi tốt, xóm làng lại động tích cực đến sự phát triển kinh tế thanh bình, kinh tế phát Hoạt động 2: Những chính sách về văn hoá của vua triển, các mặt hàng phong Quang Trung phú. + Vua Quang Trung đã làm gì để khuyến khích việc hoc - Lắng nghe + Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ Nôm mà không đề cao chữ Hán? + Em hiểu câu : “xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu” Nhóm 2 – Lớp như thế nào? - Sau khi HS trả lời GV kết luận: Đây là một chính sách mới + Dịch các sách chữ Hán ra tiến bộ của vua Quang Trung. Việc đề cao chữ Nôm thành chữ Nôm và coi chữ Nôm là chữ viết nước nhà thể hiện tinh thần tự tôn dân tộc của chữ chính thức của dân tộc; nhà Tây Sơn. Vua ban hành "Chiếu lập Vua Quang Trung là một ông vua có tài nhưng rất tiếc lại học" mất sớm khi công việc còn dang dở. Người đương thời + Chữ Nôm là chữ của dân cũng như người đời sau vô cùng tiếc thương một ông vua tộc.Việc Quang Trung đề tài năng, đức độ nhưng mất sớm cao chữ Nôm là nhằm đề 3. HĐ ứng dụng (1p) cao tinh thần dân tộc. + Đất nước muốn phát triển được cần phải đề cao dân trí. - Lắng nghe - Ghi nhớ nội dung bài học - Sưu tầm và kể các câu chuyện về vua Quang Trung ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................
  9. .................................................................................................................................................... KHOA HỌC ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn. - Hiểu con người cũng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn và vai trò của nhân tố 2. Kĩ năng - Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật. 3. Phẩm chất - HS có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Hình minh hoạ trang 134, 135 SGK (phóng to). - HS: Một số tờ giấy A4. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật hành của TBHT + Bạn hãy vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải thích chuỗi thức ăn đó. + HS lên vẽ sơ đồ sau đó trình - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới bày. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn. - Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và nhóm vật Nhóm 4 – Lớp nuôi, cây trồng, động vật sống hoang dã -Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 134, 135 SGK và nói những hiểu biết của em về "thức ăn" của những - Quan sát các hình minh họa. cây trồng, con vật đó. Đáp án: + Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòa tan trong
  10. đất. Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim. + Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà. + Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác. + Cú mèo: thức ăn của cú mèo + Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối liên hệ với là chuột. nhau bằng quan hệ thức ăn. Mối quan hệ này được bắt + Rắn hổ mang: thức ăn của rắn đầu từ sinh vật nào ? hổ mang là gà, chuột, ếch, nhái. => GV chốt: Tất cả các mối liên hệ thực ăn trên tạo Rắn cũng là thức ăn của con thành chuỗi thức ăn. Tất cả các chuỗi thức ăn đều có người. nguồn gốc từ thực vật + Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu Hoạt động 2: Vẽ và trình bày được mối quan hệ về bọ, côn trùng, cây rau non và gà thức ăn của nhiều sinh vật. cũng là thức ăn của đại bàng, -Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối quan hệ rắn hổ mang. về thức ăn giữa cây lúa và các con vật trong hình, sau đó, + Mối quan hệ của các sinh vật giải thích sơ đồ. trên bắt đầu từ cây lúa. - Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ đồ của từng nhóm. - Lắng nghe Nhóm 4 – Lớp + Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã với chuỗi thứcăn -Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng này? và hoạt động trong nhóm theo - GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng: Trong sơ đồ mối hướng dẫn của GV. quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng - Nhóm trưởng điều khiển để và động vật hoang dã, thức ăn thấy có nhiều mắt xích lần lượt từng thành viên giải hơn. Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên hệ với một thích sơ đồ. chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức ăn. Cây là thức ăn của nhiều loài vật. Nhiều loài vật khác nhau Gà Đại cùng là thức ăn của một số loài vật khác. bàng Cây lúa Rắn hổ mang Chuột đồng Cú mèo .
  11. + Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn. 3. HĐ vận dụng - Lắng nghe - Nắm được mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật - Xây dựng sơ đồ về mối quan hệ thức ăn của nhiều sinh vật trong tự nhiên. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 15 tháng 3 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời CH Ở đâu?) 2. Kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho câu + Bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian, nơi
  12. chốn, nguyên nhân, mục đích,...của sự + Đặt 1 câu có trạng ngữ và cho biết trạng việc nêu trong câu ngữ dó bổ sung ý nghĩa gì cho câu - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới - HS thực hiện 2. Khám phá * Mục tiêu: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu * Cách tiến hành a. Nhận xét Cá nhân – Lớp Bài tập 1+ 2 Đáp án: - GV giao việc: + Xác định thành phần trạng ngữ trong các a) Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng câu bừng. + Đặt câu hỏi cho trạng ngữ tìm được trong =>Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở các câu đó. đâu? - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: b) Trên các hè phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở vào, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. =>Ở đâu, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô? + Trạng ngữ vừa tìm được trong các câu + Bổ sung ý nghĩa chỉ địa điểm, nơi trên bổ sung ý nghĩa gì cho câu? chốn cho câu + Trạng ngữ này trả lời cho câu hỏi gì? + Trả lời cho câu hỏi Ở đâu? - GV chốt: Các trạng ngữ đó gọi là các trạng ngữ chỉ nơi chốn - HS lắng nghe b. Ghi nhớ: - Cho HS đọc ghi nhớ. - 2 HS đọc ghi nhớ - Lấy VD về câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3). * Cách tiến hành: Bài tập 1: Tìm trạng ngữ Cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của BT. Đáp án: - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài. + Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội. + Dưới các mái nhà ẩm nước, mọi người + Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi. ở BT 1 - HS nối tiếp đặt câu Bài tập 2:
  13. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của BT. - GV giao việc: Thêm trạng ngữ chỉ nơi Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp chốn cho câu. Đáp án: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: a) Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình. Bài tập 3: Có thể tổ chức trò chơi Tiếp b) Ở lớp, em rất chăm chú nghe giảng sức giữa các thành viên trong tổ và hăng hái phát biểu. - GV nhận xét, chữa bài, khen/ động viên. c) Ngoài vườn, hoa đã nở. - Tuyên dương nhóm thắng cuộc Nhóm – Lớp * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách Đáp án: thêm trạng ngữ cho câu. + Ngoài đường, mọi người đi lại tấp nập. HS M3+M4 biết thêm trạng ngữ và đặt câu + Trong nhà, mọi người đang nói chuyện giàu hình ảnh nhân hóa, so sánh,.. vui vẻ. + Trên đường đến trường, em gặp bác em. 4. HĐ vận dụng (1p) + Ở bên kia sườn núi, hoa nở trắng cả một vùng. - Thực hành tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài tập đọc Đường đi Sa Pa - Đặt câu có 3 trạng ngữ chỉ nơi chốn ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên. 2. Kĩ năng - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật
  14. - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ. - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. * Cách tiến hành: Bài 1 a. HS năng khiếu có thể hoàn thành cả bài. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án: a).Với m = 952 ; n = 28 thì: m + n = 952 + 28 = 980 - Yêu cầu HS chia sẻ về cách tính giá trị của biểu thức m – n = 952 – 28 = 924 chứa chữ trước lớp. m ￿ n = 952 ￿ 28 = 26656 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; GV nhận xét. m : n = 952 : 28 = 34 * Mời những HS đã hoàn thành câu b chia sẻ cách thực hiện và kết quả. Mời cả lớp nhận xét; GVchốt b) KQ; khen ngợi/ động viên m + n = 2023 - Chốt lại cách tính giá trị biểu thức có chứa 2 chữ m – n = 1989 Bài 2 m x n = 34 102 - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. m : n = 118 + Tính giá trị của từng biểu thức. + Chia sẻ cách thực hiện với từng biểu thức. Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án a/12054 : (15 + 67) b/ 9700 : 100 + 36 - Y/c chia sẻ về thứ tự thực hiện phép tính trong mỗi x 12 phần = 12054 : 82 = 97 + 432 = 147 = 529 - Chốt lại quy tắc tính giá trị biểu thức Bài 4 29150 – 136 x 201 (160 x 5 – 25 x - Gọi HS đọc đề bài toán; 4) : 4 = 29150 –27336 = (800 – 100): - Yêu cầu hỏi đáp nhóm 2 về bài toán 4 + Bài toán cho biết gì? = 1814 = 700: 4 = 175 Câu a: Thực hiện trong ngoặc + Bài toán YC tìm gì?
  15. trước, ngoài ngoặc sau. + Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi ngày Câu b: Thực hiện các phép tính cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải chúng ta phải nhân chia trước, cộng sau biết thêm gì? + Sau khi tìm được tổng số mét vải bán trong hai tuần Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp và tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần, làm thế nào đểtìm được số m vải bán TB một ngày? - Thực hiện nhóm 2 - GV nhận xét, chốt KQ đúng. + Tuần đầu bán được 319 m vải, tuần sau bán được hơn tuần đầu 76 m vải + Trong hai tuần, trung bình cửa * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải? + Chúng ta phải biết: Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho H S hoàn thành sớm) ⬥ Tổng số mét vải bán trong hai tuần. - Y/ c HS chia sẻ về việc áp dụng tính chất gì để tính ⬥ Tổng số ngày mở cửa bán hàng thuận tiện của hai tuần. + Tổng số mét vải bán trong hai tuần chia cho tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là: 319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là 319 + 395 = 714 (m) Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là: 7 ￿ 2 = 14 (ngày) 3. Hoạt động vận dụng (1p) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp * Bài 3: Câu a: - Phép tính 1: Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân. - Phép tính 2: Áp dụng tính chất
  16. chia 1 tích cho một số. - Phép tính 3: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. Câu b: - Phép tính 1, 2: Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng. - Phép tính 3: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu. * Bài 5: + Tính số tiền mẹ mua bánh: 48 000 đ + Tính số tiền mẹ mua sữa: 58 800 đ + Tính số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa: 106 800 đ + Tính số tiền mẹ có lúc đầu: 200 000 đ - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... KỂ CHUYỆN KHÁT VỌNG SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết. 2. Kĩ năng - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). 3. Phẩm chất - Giáo dục HS có ý chí, nghị lực vươn lên chiến thắng mọi hoàn cảnh. 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
  17. - Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét - Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm *BVMT: Ý chí vượt khó khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. GV kể chuyện * Mục tiêu: HS nghe và nắm được diễn biến chính của câu chuyện * Cách tiến hành: - GV kể lần 1:không có tranh minh hoạ. - GV kể chuyện. Cần kể với giọng rõ ràng, thang thả. - HS lắng nghe Nhấn giọng ở những từ ngữ diễn tả những thử thách mà Gion gặp phải: dài đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai tay - GV kể lần 2: có tranh minh hoạ - GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể vừa chỉ vào - Lắng nghe và quan sát tranh tranh) 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p) * Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện, toàn bộ câu chuyện. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể từng đoạn truyện - GV theo dõi các nhóm kể chuyện - Kể toàn bộ câu chuyện trong b. Kể trước lớp nhóm - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như những tiết trước) - HS lắng nghe và đánh giá theo - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn các tiêu chí
  18. VD: + Vì sao Giôn bị bỏ lại? - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện: + Giôn đã ăn gì để sống trong suốt mấy tuần? + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? + Giôn đã làm gì để thắng con * GDBVMT: Môi trường thiên nhiên luôn có những gấu? trở ngại với cuộc sống của con người. Cần khắc phục + Giôn đã nỗ lực thế nào để giành những trở ngại đó bằng ý chí, nghị lực của mình để giật lại sự sống từ con sói? thành công + Cần có ý chí, nghị lục để chiến thắng mọi hoàn cảnh + Nêu ý nghĩa của câu chuyện - HS lấy VD: + Không vì trời mưa hay rét mướt mà nghỉ học. + Những bạn HS miền núi không quản đường sá xa xôi, qua suối, qua sông, không ngại đường sạt lở lũ lụt vẫn cố gắng tới trường,... + Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết. - Kể lại câu chuyện cho người thân 4. Hoạt động vận dụng nghe - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... KHOA HỌC ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên 2. Kĩ năng - Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật, trong đó có con người 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo II. CHUẨN BỊ:
  19. 1. Đồ dùng - GV: Hình minh họa trang 136, 137, SGK phóng to - HS: Giấy A4 và bút dạ. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm, luyện tập-thực hành - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Hiểu được vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật, trong đó có con người * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1:Vai trò của con người Nhóm 4 – Lớp trong chuỗi thức ăn tự nhiên - Y/c hs quan sát hình 136, 137 sgk và - Hs quan sát nói về những gì mình quan sát được? + Hình 7: Người đang ăn cơm và thức ăn. + Hình 8: Bò ăn cỏ + Hình 9: Các loài tảo- cá- cá hộp (thức ăn con người) + Các loại tảo là thức ăn của cá, cá bé là thức ăn + Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu của cá lớn, cá lớn đóng hộp là thức ăn của người. về chuỗi thức ăn trong đó có người? - HS lắng nghe. - GV:Trên thực tế thức ăn của con người rất phong phú. Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp cho mình, con người đã tăng gia, sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi.Tuy nhiên, một số người đã ăn thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng + Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn vào việc khác. đến tình trạng cạn kiệt các loại động vật, môi + Hiện tượng săn bắt thú rừng, phá trường sống của động vật, môi trường sống của rừng sẽ dẫn đến tình trạng gì? động vật, thực vật bị tàn phá. + Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống của toàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn. Nếu không có cỏ thì bò sẽ chết, + Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích con người cũng không có thức ăn. Nếu không có trong chuỗi thức ăn bị đứt? cá thì các loài tảo, vi khuẩn trong nước sẽ phát triển mạnh làm ô nhiễm môi trường nước và
  20. chính bản thân con người cũng không có thức ăn. + Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức ăn cho sinh vật + Chuỗi thức ăn là gì ? khác + Thực vật rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất. Thực vật là sinh vật hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữu sinh. Hầu hết các + Nêu vai trò của thực vật đối với sự chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật. sống trên trái đất? - HS lắng nghe *KL: Vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bào vệ sự cân bằng trong tự nhiên. Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các Nhóm 4 – Lớp yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên. Sự sống trên Trái Đất được bắt Ví dụ đầu từ thực vật. Tảo Cá bé Cá to Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ lưới thức ăn: Con người - GV cho HS hoạt động theo nhóm 4: HS xây dựng các lưới thức ăn trong đó có con người. Cỏ Bò Hổ - Gọi HS lên trình bày. - GV nghe, nhận xét, khen/ động viên. - Nắm được các chuỗi thức ăn với con người là mắt xích - Xây dựng sơ đồ các lưới thức ăn 3. Hoạt động vận dụng (1p) ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 16 tháng 3 năm 2022 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước (BT1) 2. Kĩ năng - Sắp xếp được các câu thành một đoạn văn có bố cục hợp lí (BT2)