Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_le_thi_thu_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hương
- LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 27 (Từ ngày 21/3 đến ngày 25/3/2022) Họ và tên: Lê Thị Thu Hương. Lớp: 4B Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tiếng Việt TĐ: Con chim chiền chiện Tranh SGK Hai 2 Toán Ôn tập các phép tính với phân số 21/3 3 Anh 4 LS Nhà Nguyễn thành lập Bảng phụ 5 KH Ôn tập học kỳ 1 Tiếng Việt CT: Nhớ-viết: Ngắm trăng. Không đề Tranh SGK Ba 2 Toán Ôn tập các phép tính với phân số(tt) Bảng phụ 22/3 3 Thể dục 4 Tiếng Việt LTVC : MRVT: Lạc quan yêu đời 5 KH Kiểm tra học kỳ 1 Tiếng Việt LTVC: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu Bảng phụ Tư 2 Toán Ôn tập các phép tính với phân số(tt) Bảng phụ 23/3 3 Địa lý Thành phố Đà Nẵng 4 MT(P) 5 KT Lắp ghép mô hình tự chọn 1 Tiếng Việt TLV : Miêu tả con vật (Kiểm tra viết) Bảng phụ Năm 2 Toán Ôn tập các phép tính với phân số(tt) Bảng phụ 24/3 3 Tiếng Anh 4 ĐĐ(L) 5 Tiếng Việt KC: Đã nghe đã đọc 1 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Sáu 2 ÂN Ôn tập 2 bài tập đọc nhạc số 7 và số 8 25/3 3 Tiếng Anh Tranh SGK 4 Toán(HP) 5 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Những lưu ý trong tuần: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC CON CHIM CHIỀN CHIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi) 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rõ ràng bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi, ngắt nhịp đúng giữa các câu thơ. Biết đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ.Học thuộc lòng bài thơ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tình yêu cuộc sống 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Vương quốc vắng + 1 HS đọc nụ cười +Nêu nội dung, ý nghĩa của bài? + Tiếng cười đã làm thay đổi cuộc sống của vương quốc nọ, giúp vương quốc tránh - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học được sự lụi tàn 2. Luyện đọc: Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi, biết ngắt nhịp các câu thơ * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng hồn nhiên, vui tươi.Nhấn giọng ở các từ - Lắng nghe ngữ: ngọt ngào, cao hoài, cao vợi, long lanh, - Nhóm trưởng chia đoạn bài tập đọc (mỗi sương chói, chan chứa. khổ thơ là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS từ ngữ khó (cao vợi, cành sương chói, bối (M1)
- rối,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 2 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: Hiểu ND, ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được các câu hỏi) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết + Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung quả dưới sự điều hành của TBHT cảnh thiên nhiên như thế nào? + Chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng. + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình + Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc chim ảnh co chim chiền chiện tự do bay lượn giữa vút lên cao. “Chim bay, chim sà ” “bay không gian cao rộng? vút”, “cao vút”, “bay cao”, “cao hoài”, “cao vợi” + Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của con + Những câu thơ là: chim chiền chiện? ⬥ Khúc hát ngọt ngào ⬥ Tiếng hót long lanh. Như cành sương chói ⬥ Chim ơi, chim nói. Chuyện chi, chuyện chi? ⬥ Tiếng ngọc, trong veo. Chim reo từng chuỗi + Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho ⬥ Đồng quê chan chứa. Những lời chim ca em cảm giác như thế nào? ⬥ Chỉ còn tiếng hót, Làm xanh da trời + Gợi cho em về cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc. + Làm cho em thấy hạnh phúc tự do. * Nêu nội dung bài học? + Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, yêu hơn con người. Nội dung:Hình ảnh con chim chiền chiện * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh tự do bay lượn, hát ca giữa không gian và nêu nội dung đoạn, bài. cao rộng, thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc, cảm giác yêu đời, yêu
- cuộc sống. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng HSđọc diễn cảm được một số khổ thơ của bài. Học thuộc lòng bài thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của toàn bài - HS nêu lại giọng đọc cả bài - Yêu cầu đọc diễn 2 – 3 khổ thơ của bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm - Yêu cầu HS học thuộc lòng + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn cá nhân đọc diễn cảm tốt - Thi học thuộc lòng ngay tại lớp - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Đọc diễn cảm toàn bài thơ ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về phép cộng, phép trừ phân số 2. Kĩ năng - Thực hiện được cộng, trừ phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số. 3. Phẩm chất - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ
- - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Thực hiện được cộng, trừ phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số. * Cách tiến hành: Bài 1: Tính Cá nhân – Nhóm 2– Lớp - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a) ; ; - Hs chia sẻ trước lớp cách thực hiện các b) phép tính cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. - HS dựa vào tính chất của phép cộng, phép trừ nêu nhanh được kết quả của các phép tính liên quan để thấy phép cộng và phép trừ PS có mối liên hệ với nhau Bài 2: Tính - Tiến hành tương tự bài 1 Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp a) Bài 3 - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Cá nhân – Lớp - Hs chia sẻ trước lớp cách tìm số hạng a. + x = 1 b. - x = c. x – = chưa biết, cách tìm số bị trừ, số trừ. . - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở x = 1 – x = - x = + của HS - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen x = x = x = ngợi/động viên. Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) * Bài 4 Câu a:
- + Số phần diện tích để trồng hoa và làm đường đi là: (diện tích vườn hoa) + Số phần diện tích để xây bể nước là: * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 biết cách 1 - ( diện tích vườn hoa) thực hiên phép tính với phân số Câu b: + Diện tích vườn hoa là: - Củng cố một số tính chất của phép cộng 20 x 15 = 300 (m2) và phép trừ số tự nhiên + Diện tích xây bể nước là: 300 x = 15 (m2) * Bài 5: giờ = 15 phút 3. HĐ vận dụng Trong 15 phút, con sên thứ nhất bò được 40 cm. Trong 15 phút, con sên thứ hai bò được 45 cm. Vậy con sên thứ hai bò nhanh hơn con sên thứ nhất. - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. LỊCH SỬ NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó, Nguyễn ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ.Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế). 2. Kĩ năng - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước.
- + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc,...). + Ban hành bộ luật Gia Long. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * ĐCND: Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ Luật Gia Long do nhà Nguyễn ban hành. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu thảo luận nhóm cho HS. - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. +Bạn hãy kể lại những chính sách về kinh tế, văn + Kinh tế: ban bố “chiếu khuyến hóa, giáo dục của vua Quang Trung? nông” + Văn hoá, giáo dục; dịch các sách chữ Hán ra chữ Nôm và coi chữ - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới Nôm là chữ chính thức 2. Khám phá * Mục tiêu: - Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn: - Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp Hoạt động 1: Nhà Nguyễn ra đời: Cá nhân – Lớp + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? + Sau khi vua Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Ánh đã đem quân tấn GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung mất, lợi công, lật đổ nhà Tây Sơn, Năm dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn 1802. Ánh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn - HS lắng nghe ** GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Ánh đối với những người tham gia khởi nghĩa Tây Sơn. + Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy niên hiệu là gì? + Kinh đô đặt ở đâu? + Từ năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua các đời + Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, vua nào? lấy niên hiệu là Gia Long,
- + Chọn Huế làm kinh đô. +Từ năm 1802 đến 1858, nhà Hoạt động 2: Những chính sách triều Nguyễn: Nguyễn trải qua các đời vua: Gia - GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp cho Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long để HS Đức. chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét: nhà Nhóm 4 – Lớp Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của vua. - HS đọc SGK và thảo luận. + Những sự kiện nào chứng tỏ các vua nhà Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành cho bất cứ ai? - Lắng nghe + Quân đội nhà Nguyễn được tổ chức như thế nào? + Bộ luật Gia Long được ban hành với những điều lệ như thế nào? + Bỏ chức tể tướng, tự mình trực tiếp điều hành mọi công việc hệ + Theo em, với cách thống trị của các vua thời trọng trong nước từ trung ương đến Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta như thế nào? địa phương - GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Các vua nhà + Gồm nhiều thứ quân (bộ binh, Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung thuỷ binh, tuợng binh ) quyền hành vào tay và bảo vệ ngai vàng của + Những kẻ mưu phản và cùng mưu mình.Vì vậy nhà Nguyễn không được sự ủng hộ không phân biệt thủ phạm hay tòng của các tầng lớp nhân dân. phạm đều bị xử lăng trì 3. HĐ vận dụng + Nhà vua đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của mình. Với cách thống trị như vậy cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ. - Lắng nghe - Ghi nhớ nội dung bài học - Sưu tầm các câu chuyện về các vua triều Nguyễn ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... KHOA HỌC ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất.
- 2. Kĩ năng - Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. 3. Phẩm chât - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh, ảnh, - HS: SGK, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới. 2. Khám phá * Mục tiêu: Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” : Nhóm 4 – Lớp • HS củng cố mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh - Các nhóm chuẩn bị giấy A4, bút • Vai trò của cây xanh đối với sự sống trên Trái vẽ Đất - Trong cùng thời gian, các nhóm Cách tiến hành: thi đua thể hiện nội dung nhanh, • GV yêu cầu HS trong cùng một thời gian thi đua thể đúng, đẹp hiện nội dung của 3 câu hỏi trang 138 - Các nhóm cử người lên trình • GV quan sát các nhóm thực hiện bày • GV nhận xét, khen nhóm nhanh, đúng, đẹp nhất. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi : Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng phán đoán qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng Cách tiến hành: • GV chuẩn bị viết các câu hỏi ra phiếu, chơi trò chơi “Hộp quà bí mật” để HS trả lời câu hỏi • GV nhận xét, khen/ động viên. Hoạt động 3: Thực hành : - HS vừa hát, vừa chuyền tay Mục tiêu: nhau hộp quà bí mật, bài hát
- • HS củng cố kĩ năng phán đoán, giải thích thí ngừng ở bạn nào thì bạn đó trả lời nghiệm qua bài tập về sự truyền nhiệt câu hỏi • Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Cách tiến hành: • GV cho HS làm bài 1 theo nhóm • GV cho HS làm bài 2 theo hình thức thi đua. Mỗi dãy sẽ cử các bạn lên mang về những tấm thẻ gi chất dinh dưỡng và tên thức ăn phù hợp với nhau. Các dãy chơi theo hình thức thi đua tiếp sức Hoạt động 4: Thi nói về vai trò của không khí và nước trong đời sống Mục tiêu: HS khắc sâu hiểu biết về thành phần của HS làm bài 1 không khí và nước trong đời sống Cách tiến hành: - HS thi đua tiếp sức - GV chia lớp thành 2 đội - Các dãy cài thẻ từ vào bảng cài, - Cách tính điểm: đội nào có nhiều câu hỏi và nhiều câu sau đó trình bày trả lời đúng đội đó sẽ thắng Hai đội trưởng bắt thăm xem đội 3. HĐ vận dụng nào được đặt câu hỏi trước • Đội này hỏi, đội kia trả lời. Nếu trả lời đúng mới được hỏi lại. Mỗi thành viên trong nhóm chỉ được hỏi hoặc trả lời một lần - Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho KTĐK - Đề xuất các thắc mắc khoa học ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022 CHÍNH TẢ NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức 2 bài thơ: 1 bài thơ theo thể thơ 7 chữ, 1 bài thơ theo thể thơ lục bát - Làm đúng BT 2a, 3a phân biệt âm đầu ch/tr 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3a - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc thuộc lòng bài chính tả - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong + Nêu nội dung bài viết SGK. + Hai bài thơ giúp ta hiểu được: dù trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ, Bác Hồ vẫn luôn lạc quan, yêu - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó đời, yêu cuộc sống GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: rượu, ngàn, bương - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức 2 bài thơ * Cách tiến hành: Cá nhân - GV yêu cầu HS viết bài, nhắc nhở HS cách trình - HS nhớ- viết bài vào vở bày bài thơ + Bài Ngắm trăng: Các câu thơ cách - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa lề 1 ô tốt. + Bài Không đề: Câu 6 cách lề 2 ô, - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. câu 8 cách lề 1 ô 4. Đánh giá và nhận xét bài: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai.
- - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: Giúp HS phân biệt được s/x * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 2a: Nhóm 2 – Lớp Đáp án: a am an ang tr ch - HS tham gia trò chơi Đáp án: - GV lưu ý HS một số trường hợp đặc biệt để các + Các từ láy trong đó tiếng nào cũng em không viết sai chính tả bắt đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng Bài 3a: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức trẻo, trơ trẽn, (đen) trùi trũi,.... + Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chống chếnh, chong chóng, chói chang - Viết lại các từ đã viết sai - Đặt câu với 1 trong các từ láy tìm được ở BT 3 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập về phép tính nhân, chia phân số 2. Kĩ năng - Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a). Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
- II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (35p) - Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án: - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. - Chốt cách thực hiện phép nhân, chia hai phân a) số; nhân, chia phân số với số tự nhiên; mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia b) ; ; 2 x Bài 2: Tìm x: c) 4 x ; - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. ; - Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách tìm thừa số chưa biết và cách tìm số bị chia, số chia. Cá nhân – Lớp - Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS – Chốt đáp án a. x = ; b. : x = ; c. x: = - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. 22 * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 Bài 4a (HS năng khiếu hoàn thành cả bài) x = : x = : x = 22
- - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước lớp. x = x = x = 14 - HS tự làm bài. - Chữa một số bài, nhận xét chung. - Gọi 1 HS chữa bài trên bảng. Cá nhân – Lớp * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 củng cố cách tính chu vi, diện tích hình vuông. Giải: a. Chu vi tờ giấy hình vuông là: (m) Diện tích tờ giấy hình vuông là: (m2) b. Diện tích mỗi ô vuông là: (m2) Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành Cắt được số ô vuông là: sớm) - Củng cố cách thực hiện phép nhân, phép chia (ô) và vận dụng tínhnhanh c. Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là: (m) Đáp số: a. m ; m2 b. 25 ô vuông c. m - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp a) (PS nhân với PS đảo ngược thì kết quả bằng 1) b) (Một PS chia cho chính nó kết quả bằng 1) c) d) - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải
- ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4). 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4). * Cách tiến hành * Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của BT. Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Luôn tin tưởng ở Có triển Câu tương lai tốt đẹp vọng tốt đẹp Tình hình đội + tuyển rất lạc quan Chú ấy sống rất +
- lạc quan Lạc quan là liều + thuốc bổ + 2 nét nghĩa: Tin tưởng ở tương lai tốt đẹp và Có triển vọng tốt đẹp Nhóm 2 – Lớp Đáp án: + Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng” là: lạc quan, lạc thú + Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt + Vậy quan bài 1, từ "lạc quan" có mấy nét lại”, “sai” là: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề nghĩa? + lục lạc: vật đeo cổ con vật phát ra tiếng kêu * Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu của BT. + lạc dân: người dân + lạc lõng: rớt lại - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: + củ lạc: tên một loại củ Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp + Hãy tìm các từ khác có chứa tiếng "lạc" và Đáp án: giải nghĩa từ đó. + Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại” là: quan quân + Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là cái *Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu của BT. nhìn vui, tươi sáng, không tối đen ảm - GV chốt đáp án đạm). + Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm. + quan toà, vị quan (nghĩa: quan lại) + quan sát, tham quan (nghĩa: nhìn, xem) Cá nhân – Lớp a). Câu tục ngữ “Sông có khúc, người + Tìm các từ khác có chứa tiếng "quan" có lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn *Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu của BT. là chuyện thường tình không nên buồn - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. phiền, nản chí (cũng giống như dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh co, khúc rộng, khúc hẹp: con người có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn ) b). Câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì nhẫn nại nhất định sẽ thành công (giống như con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ). 3. HĐ vận dụng - Vận dụng từ ngữ và các thành ngữ, tục ngữ vào viết câu, bài văn
- - Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác cùng chủ điểm Lạc quan- Yêu đời. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... KHOA HỌC KIỂM TRA HỌC KÌ II Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cách thêm trạng ngữ cho câu 2. Kĩ năng - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III) - Thêm được CN, VN để hoàn chỉnh câu đã cho sẵn trạng ngữ. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * ĐCND: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Phần Luyện tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt 1 câu có trạng ngữ bắt đầu bằng Nhờ..., + VD: Nhờ bác lao công, sân trường luôn Vì...., Do...., Tại....,và đặt câu hỏi cho trạng ngữ sạch sẽ. đó =>Nhờ đâu, sân trường luôn sạch sẽ? - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Tìm hoặc thêm trạng ngữ (không yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì - BT1, BT2 mục III). - Thêm được CN, VN để hoàn chỉnh câu cho trước trạng ngữ.
- * Cách tiến hành: Bài tập 1: Chỉ yêu cầu tìm trạng ngữ (không Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp yêu cầu nhận diện trạng ngữ gì) Đáp án: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. a.Để tiêm phòng dịch cho trẻ em,tỉnh - Lưu ý: TN thường đứng đầu câu và ngăn cách b. Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng! với CN và VN bởi dấu phẩy c. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS, các trường... + Trạng ngữ trong các câu trên trả lời cho câu + Trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Vì cái hỏi gì? gì?, Nhằm mục đích gì? + Hãy đặt câu có trạng ngữ trả lời cho câu hỏi + VD: Để có thành tích tốt, đội bóng cần Để làm gì chăm chỉ tập luyện Bài tập 2: Chỉ y/ c thêm trạng ngữ thích hợp Cá nhân – Lớp - GV chốt đáp án Đáp án: a. Để lấy nước tưới cho đồng ruộng, xã em vừa đào một con mương. Bài tập 3: b. Để cô vui lòng,chúng em c. Để có sức khỏe, em phải - GV nhận xét và khen những HS thêm được Nhóm 2 – Lớp CN và VN hay, phù hợp nội dung đoạn văn Đáp án: a/ Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm 3. HĐ ứng dụng các đồ vật cứng b/Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất. - Ghi nhớ cách thêm trạng ngữ cho câu - Tìm hiểu về các loại trạng ngữ khác của câu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với phân số 2. Kĩ năng - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- * Bài tập cần làm: Bài 1 (a) (chỉ yêu cầu tính), bài 2 (b), bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. * Cách tiến hành: Bài 1a: Tính (HS năng khiếu hoàn Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp thành cả bài.) - Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: + Khi muốn nhân một tổng với một số ta + Ta lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó có thể làm theo những cách nào? rồi cộng các kết quả lại với nhau Đáp án: - YC HS làm bài cá nhân trong vở (nhắc HS chỉ cần thực hiện 1 cách); mời 1 HS a) ( = thực hiện trên bảng lớn; HS chia sẻ về cách làm trước lớp. - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Cá nhân – Lớp Bài 2b: (HS năng khiếu hoàn thành cả Đáp án b) bài.) - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài. - GV nhận xét, HD cách thuận tiện nhất: VD: c) + Rút gọn 3 với 3. + Rút gọn 4 với 4. Ta có: = Nhóm 2 – Lớp - Chốt đáp án, khen ngợi HS - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán: Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết: ⬥ Tấm vải dài 20 m + Bài toán cho biết gì?
- ⬥ May quần áo hết tấm vải ⬥ Số vải còn lại may túi. Mỗi túi hết m + Bài toán hỏi gì? + Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cái + Để biết số vải còn lại may được bao túi. nhiêu cái túi chúng ta phải tính được gì? + Ta phải tính được số mét vải còn lại sau khi - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. đã may áo. Bài giải Đã may áo hết số mét vải là: 20 = 16 (m) Còn lại số mét vải là: 20 – 16 = 4 (m) Số cái túi may được là: Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) 4: = 6 (cái túi) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải toán có Đáp số: 6 cái túi lời văn Chọn đáp án: D - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng: + Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung. + Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông. + Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch. 2. Kĩ năng - Chỉ được thành phố Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ). - Đọc được số liệu từ bảng thống kê 3. Phẩm chất - Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường.

