Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

doc 29 trang hanhan 19/07/2026 400
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_min.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

  1. Giáo án lớp 4 Tuần 31 TUẦN 31 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2021 Tập đọc TIẾT 61: ĂNG -CO VÁT I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi biểu lộ tình cảm kính phục. - Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.(Trả lời được các câu hỏi SGK) II. Đồ dùng - Ảnh khu đền Ăng- co- vát, - Bảng phụ ghi đoạn 3 để hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra - HS lên bảng đọc HTL bài Dòng sông mặc áo. - Nêu nội dung chính của bài. HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1: Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. + Đoạn 1: Ăng-co Vát .....đầu thế kỉ XII. + Đoạn 2: Khu đền chính ... xây gạch vỡ. + Đoạn 3: Toàn bộ khu đền ...từ các ngách. - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng học sinh. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó như Ăng-co Vát, nhẵn bóng, gạch vữa, muỗm,... - Gọi HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ khó. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm bài văn: giọng đọc chậm rãi, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ, nhấn giọng ở các từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ăng-co Vát: tuyệt diệu, gần 1500mét, 398 gian phòng, kì thú, lạc vào, nhẵn bóng, kín thít, huy hoàng, cao vút, lấp loáng, uy nghi, thâm nghiêm,.. HĐ2: Tìm hiểu bài - HS đọc các đọan và trả lới các câu hỏi sau: + Ăng - co - vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ? (Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia đầu thế kỉ mười hai ) + Khu đền chính đồ sộ như thế nào? (Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500mét, có 398 phòng ) + Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào? ( Những cây tháp lớn được xây dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn.Những bức tường buồng GV: Trần Thị Minh - 1 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  2. Giáo án lớp 4 Tuần 31 nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn được đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau khin khít như xây gạch vữa. ) + §o¹n 3 t¶ c¶nh khu ®Òn vµo thêi gian nµo ? ( Vào lúc hoàng hôn) + Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp? ( Vào lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng: ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền; Những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xòa tán tròn; Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi, thâm nghiêm hơn dưới ánh chiếu vàng ,khi đàn dơi bay tỏa ra từ các ngách. ) - GV : khu đền Ăng-co Vát quay về hướng Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh mặt trời chiếu vào bóng tối cửa đền, vào những ngọn tháp cao vút, những thềm đá rêu phong, làm cho quang cảnh có vẻ uy nghi, gợi sự trang nghiêm và tôn kính, thâm nghiêm một cách kì lạ. + Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn, em hãy nêu nội dung chính của từng đoạn ? (+ Đoạn 1 : Giới thiệu chung về khu đền. + Đoạn 2: Đền Ăng-co Vát được xây dựng rất kì công, to và đẹp. + Đoạn 3: Vẻ dẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền vào lúc hoàng hôn) + Nội dung chính của bài là gì ? (Ca ngợi Ăng-co Vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.) - GV viết nội dung lên bảng, gọi HS đọc nối tiếp. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS tiếp nối nhau đọc các đoạn của bài. - HS luyện đọc diễncảm đoạn 3 của bài. Lúc hoàng hôn,Ăng-co Vát thật huy hoàng.Mặt trời lặn, ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền. Những ngọn tháp cao vút ở phía trên, lấp loáng giữa những tán lá thốt nốt xòa tán tròn/ vượt lên hẳn những hàng muỗm già cổ kính. Ngôi đền cao với nững thầm đá rêu phong, uy nghi kì lạ, càng cao càng thâm nghiêm dưới ánh trời vàng, khi đàn dơi bay tỏa ra từ các ngách. - GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3 giữa các nhóm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà đọc và soạn bài Con chuồn chuồn nước. Toán TIẾT 151: THỰC HÀNH (T) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào hình vẽ. II. Đồ dùng Giấy, thước có vạch chia cm, bút chì. III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra HS nêu lại cách đo đoạn thẳng trên mặt đất; cách gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới GV: Trần Thị Minh - 2 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  3. Giáo án lớp 4 Tuần 31 Hoạt động 1: Giới thiệu vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ - GV nêu bài toán : Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20m. Hãy vẽ đoạn thẳng ( thu nhỏ ) biểu thị đoạn thẳng AB trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400. * GV hướng dẫn HS cách làm : - Trước hết tính độ dài thu nhỏ của đoạn thẳng AB ( theo đơn vị xăng-ti- mét) + Đổi : 20m = 2000 cm + Độ dài thu nhỏ : 2000 : 400 = 5 ( cm) - HS vẽ vào tờ giấy đoạn thẳng AB có độ dài 5cm . + HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng dài 5cm : đầu tiên xác định một điểm cố định- đó là điểm A, sau đó dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét xác định một đoạn dài 5cm và vẽ. Điểm kết thúc là điểm B. + HS thực hành vẽ. + GV kiểm tra, nhận xét và chỉnh sửa kịp thời cho HS. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV hướng dẫn HS: + Biết số đo thực tế và tỉ lệ, muốn tính số đo trên bản đồ ta làm thế nào ? ( Lấy số đo thực tế chia cho tỉ lệ ) - HS tự tính độ dài thu nhỏ thu nhỏ rồi vẽ, GV kiểm tra và hướng dẫn cho từng HS. * Các bước thực hiện : + Đổi : 3m = 300cm + Tính độ dài thu nhỏ : 300 : 50 = 6 ( cm) + Vẽ đoạn thẳng Ab có độ dài 6cm. - Cả lớp làm vào vở. Bài 2: Yêu cầu đối với HS năng khiếu. - GV hướng dẫn HS: tìm số đo chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật sau đó vẽ hình vào vở. * Các bước thực hiện : + Đổi : 8m = 800cm + Chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ: 800 : 200 = 4 (cm) + Chiều rộng hình chữ nhật thu nhỏ là : 600 : 200 = 3 (cm) + Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm ; chiều rộng 3cm. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm theo sự hướng dẫn của GV. GV: Trần Thị Minh - 3 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  4. Giáo án lớp 4 Tuần 31 Buổi chiều Chính tả (nghe-viết) TIẾT 31: NGHE LỜI CHIM NÓI I. Yêu cầu cần đạt - Nghe-viết đúng bài CT;biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5chữ. - Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b hoặc(3) a/b. II. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS nghe viết a) T×m hiÓu néi dung bµi th¬ - GV đọc bài thơ. - 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV nêu câu hỏi : Loài chim nói về điều gì ? - HS đọc thấm lại bài thơ để ghi nhớ và nêu nội dung bài thơ ( Bầy chim nói về những cảnh đẹp , những đổi thay của đất nước.) b) Hướng dẫn viết từ khó - HS đọc thầm bài thơ, tìm từ khó viết như: lắng nghe, nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha,.. - GV cho HS luyện viết từ HS nêu. c) Viết chính tả - GV nhắc cách trình bày bài thơ - HS gấp SGK, GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết . - GV đọc lại cho HS khảo bài . - HS đổi vở và soát lỗi cho nhau. 3. Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả. - GV nêu yêu cầu của bài tập. HS suy nghĩ, trao đổi theo nhóm và làm bài . - 2HS làm bài vào bảng phụ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm. Cả lớp và GV nhận xét. Lời giải: Bài 3 a) (Băng trôi) : Núi băng trôi- lớn nhất –Nam cực –năm 1956 –núi băng này. b) (Sa mạc đen). Ở nước Nga –cũng –cảm giác –cả thế giới. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà đọc lại các từ tìm được, học thuộc mẩu tin và chuẩn bị cho bài sau. Đạo đức TIẾT 31: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT GV: Trần Thị Minh - 4 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  5. Giáo án lớp 4 Tuần 31 - Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Biết không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạn bè, ngời thân thực hiện BVMT. II. Chuẩn bị Các tấm bìa xanh, đỏ, trắng II. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - Vì sao cần bảo vệ môi trường? - Em đã làm những gì để bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, lớp,..? 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Tập làm:Nhà tiên tri (bài tập 2, sgk) - GV chia lớp làm 6 nhóm, giao cho mỗi nhóm 1 tình huống thảo luận tìm cách giải quyết. - Các nhóm tiến hành thảo luận bàn cách giải quyết. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nghe nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, đưa đáp án đúng. a, ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con người sau này. b, ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và làm ô nhiễm đất và nguồn nước. c, Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dự trữ d, Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới nước bị chết. đ, Làm ô nhiễm không khí ( bụi, tiếng ồn) e, Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến của em (BT3) - GV nêu hình thức học tập: N2 thảo luận, GV nêu lần lượt các ý kiến, HS giơ thẻ màu đã quy định (xanh, đỏ, trắng). - HS tiến hành thảo luận. - GV nêu lần lượt các ý kiến, HS giơ thẻ màu tương ứng bày tỏ ý kiến của mình. - HS nêu lí do chọn cách bày tỏ ý kiến của mình. - GV nhận xét, chốt ý kiến đúng. (Tán thành ý: c, d, g; không tán thành ý: a, b) Hoạt động 4: Xử lí tình huống (bài tập 4 sgk) - GV chia lớp làm các nhóm 4- 6 HS, giao cho mỗi nhóm 1 nhiệm vụ thảo luận tìm cách xử lí. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét. - GV nhận xét cách xử lí của từng nhóm, đưa ra cách xử lí có tính thuyết phục hơn (Nếu HS xử lí chưa phù hợp) GV: Trần Thị Minh - 5 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  6. Giáo án lớp 4 Tuần 31 a, Thuyết phục mẹ chuyển bếp than đi chỗ khác. b, Đề nghị anh giảm âm thanh. c, Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng. - GV tiểu kết: Bảo vệ môi trường phải là ý thức trách nhiệm của mọi người, không loại trừ riêng ai. Hoạt động 5: Dự án " Tình nguyện xanh" - GV chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm như sau: Tìm hiểu tình hình môi trường, những hoạt động bảo vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết. N1- ở thôn xóm. N2- ở trường học. N3- ở lớp học. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết quả làm vịêc của các nhóm. - GV kết luận chung: GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm môi trường - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. Hoạt động 6: Hoạt động tiếp nối - GV nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt dộng bảo vệ môi trường tại địa phương, trường lớp. - Dặn HS chuẩn bị tốt cho giờ học thực hành địa phương. Khoa hoc TIẾT 61: TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. Yêu cầu cần đạt Giúp HS: + Nêu được trong quá trình sống của thực vật thường xuyên lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? + Vẽ và trình bày được sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật. II. Đồ dùng dạy học + Hình minh hoạ SGK phóng to. + Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết sẵn ở bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - HS trả lời các câu hỏi sau: ? Không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật? ? Hãy mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở thực vật? 2. Bài mới a. Giới thiệu bài GV đặt vấn đề về sự trao đổi chất ở người. ? Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi trường thì con người, động vật và thực vật có thể sống được không. b. Các hoạt động Hoạt động 1. Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? GV: Trần Thị Minh - 6 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  7. Giáo án lớp 4 Tuần 31 - N2 quan sát hình ở tr- 122, mô tả những gì có trên hình vẽ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. ? Những yếu tố nào cây thường xuyên phải lấy từ môi trường trong quá trình sống? ? Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi trường những gì? ? Quá trình trên được gọi là gì? Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật? - GV tiểu kết: Trong quá trình sống, cây xanh phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Cây xanh lấy các chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi và thải ra hơi nước, khí các- bô- nic, khí ô- xi và các chất khác. Hoạt động 2. Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường. - N2 nghiên cứu sgk và trả lời các câu hỏi: ? Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào? ? Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào? - Đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận ý kiến đúng. - GV treo sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật, HS quan sát. GV giảng: + Quá trình trao đổi khí: Cây xanh lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic. Cây hô hấp suốt đêm. Mọi cơ quan của cây đều tham gia hô hấp và trao đổi khí. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng mặt trời thực vật dùng năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ để nuôi cây. Hoạt động 3. Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật. - GV nêu hình thức thực hành: N4 thực hành vẽ trên giấy A3 sơ đồ trao đổi chất ở thực vật gồm trao đổi khí và trao đổi thức ăn. - Các nhóm tiến hành vẽ . - GV quan sát hướng dẫn thêm cho các nhóm yếu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, thuyết trình nội dung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, ghi điểm 3. Củng cố dặn dò ? Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật? - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị tốt cho tiết học sau. Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2021 Toán TIẾT 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong số cụ thể. GV: Trần Thị Minh - 7 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  8. Giáo án lớp 4 Tuần 31 - Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Nhắc lại kiến thức về - Cách đọc , viết số trong hệ thập phân. - Nhận biết vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp. - Dặc điểm của dãy số tự nhiên. 2.Thực hành - HS làm bài tập .GV theo dõi và giúp đỡ thêm. Bài 1: Củng cố về cách đọc, viết và cấu tạo thập phân của một số. - GV hướng dẫn HS làm mẫu một câu trên bảng, sau đó cho HS tự làm. - 1HS trình bày bài ở bảng phụ. Cả lớp thống nhất kết quả đúng. - GV lưu ý HS cách đọc những số có chữ số 0 ở giữa , chẳng hạn số 1237005 đọc là “một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn không trăm linh năm”. Bài 2: Yêu cầu đối với HS năng khiếu - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ phần mẫu trong SGK để HS biết được yêu cầu của bài. Từ đó, cho HS tự làm các phần còn lại và chữa bài Kết quả là: 5794 = 5000 + 700 + 90 +4 20292 = 20000 + 200 + 90 +2 190909 = 100000 + 90000 + 900 + 9 Bài 3: HS TB chỉ yêu cầu làm câu a. Đáp án: + Chữ số 8 ở hàng triệu, lớp triệu. +Chữ số 0 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn. +Chữ số 6 ở hàng trăm, lớp đơn vị. Bài 4: GV nêu lần lượt các câu hỏi và gọi HS trả lời. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT. Kể chuyện TIẾT 31: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý SGK , chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc nói về du lịch, thám hiểm. - Hiểu nội dung câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a). Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài. GV: Trần Thị Minh - 8 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  9. Giáo án lớp 4 Tuần 31 - 1 HS đọc đề bài, GV viết đề bài , gạch dưới những từ ngữ quan trọng: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe , được đọc về du lịch hay thàm hiểm. - 2 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV: Theo gợi ý, có 3 truyện vốn có sẵn trong SGK Tiếng việt ( Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất; Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon; Đất quý đất yêu). Các em có thể kể những chuỵên này, bạn nào kể được chuyện ngoài SGK thì sẽ được cộng thêm điểm. - HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể.Nói rõ: Em chọn kể về chuyện gì? Em đã nghe chuyện đó từ ai, đã đọc được truyện đó ở đâu? Ví dụ: Em kể câu chuyện Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất của nhà hàng hải Ma-gien-lăng, đây là bài tập đọc trong SGK Tiếng việt; ... - GV treo bảng phụ ghi v¾n tắt dàn ý bµi kÓ chuyªn. HS đọc. - GV dặn HS: + Cần kể tự nhiên với giọng kể (không phải giọng đọc truyện), nhìn vào các bạn là những người nghe mình kể. + Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ kể 1 – 2 đoạn. b). Thực hành kể chuyện và trao đồi về nội dung câu chuyện - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện : + Nội dung truyện có hay không ? Truyện ngoài sách giáo khoa hay trong sách giáo khoa ? Truyện có mới không ? + Kể chuyện đã biết phối hợp lời nói, cử chỉ, điệu bộ hay chưa ? + Có hiểu câu chuyện mình kể hay không ? - HS thi kể chuyện trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn cú cõu chuyện hấp dẫn nhất, kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ, lấy ví dụ minh họa. Luyện từ và câu TIẾT 61: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được thế nào trạng ngữ (ND ghi nhớ) - Nhận diện trạng ngữ trong câu văn(BT1); bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất một câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)(HS khá viết được đoạn văn có ít nhất 3 câu dùng trạng ngữ) II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu cảm. - GV nhận xét, bổ sung. GV: Trần Thị Minh - 9 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  10. Giáo án lớp 4 Tuần 31 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Phần nhận xét Bài 1, 2, 3 - 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3. - Cả lớp suy nghĩ và phát biểu ý kiến. GV kết luận: + Câu (b) có thêm hai bộ phận (được in nghiêng) + Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng: Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng? Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng? Khi nào I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng? + Tác dụng của phần in nghiêng: Nêu nguyên nhân (Nhờ tinh thần ham học hỏi) và thời gian (sau này) xảy ra sự việc nói ở CN và VN (I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng). - GV hỏi tiếp : + Em có nhận xét gì về vị trí của phần in nghiêng ? ( Nó có thể đứng đầu câu, giữa câu , cũng có thể đứng cuối câu.) + Khi thay đổi vị trí của các phần in nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi không? ( Khi thay đổi vị trí của phần in nghiêng thì nghĩa của câu không thay đổi.) - GV kết luận : Các phần in nghiêng được gọi là trạng ngữ. Đây là thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, ...của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ có thể đứng trước, trong, sau CN-VN. Trường hợp đứng sau, nó thường được phân cách bởi dấu phẩy hoặc một quan hệ từ chỉ nguyên nhân, mục đích, phương tiện. c. Phần ghi nhớ - Ba HS đọc nội dung phần ghi nhớ. - Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ , xác định trạng ngữ trong câu mình vừa đặt. - GV nhận xét cho từng HS, sửa lỗi ( nếu có) d. Phần luyện tập - HS làm bài tập 1, 2 . GV theo dõi và giúp đỡ thêm. Bài 1: - GV chú ý cho HS: Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Khi nào? Ở đâu?Vì sao? Để làm gì?... - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại: + Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng. + Trong vườn, muôn loài hoa đua nở. + Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng. Làng cô ở cách làng Mỹ Lý hơn mười lăm cây số. Vì vây, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt. Bài 2: - HS thực hành viết một đoạn văn ngắn về một lần được đic chới xa trong đó sử dụng ít nhất một câu dùng trạng ngữ. Viết xong từng cặp HS trao đổi bài cho nhau để sửa lỗi cho nhau. GV: Trần Thị Minh - 10 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  11. Giáo án lớp 4 Tuần 31 - HS tiếp nối nhau đọc đọan văn mà mình viết, nói rõ câu văn mình có dùng trạng ngữ. GV nhận xét . 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị cho bài sau. Lich sử TIẾT 31: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được đôi nét về sự thành lập của nhà Nguyễn: + Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế). - Nêu được một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nới đều có thành trì vững chắc...) + Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua và trừng trị tàn bạo kẻ chống đối. - Giảm tải: Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật Gia Long do nhà Nguyễn ban hành. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Các hoạt động chính HĐ1. Hoàn cảnh ra đời nhà Nguyễn. - GV yêu cầu HS thảo luận với nhau và trả lời câu hỏi : + Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả (Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn và lập ra nhà Nguyễn ) - GV nhận xét, kết luận đáp án đúng. - GV giới thiệu thêm : Nguyễn Ánh thuộc dòng họ chúa Nguyễn. Sau khi bị nghĩa quân Tây Sơn đánh bại, Nguyễn Ánh cùng tàn dư học Nguyễn dạt về phía cực nam của đất nươc và nuôi lòng trả thù nhà Tây Sơn vì thế Nguyễn Ánh đã cầu cứu quân Xiêm, sau đó lại cầu cứu Pháp để trả thù Tây Sơn. Sau khi lật đổ nhà Tây Sơn, Nguyễn Ánh đã xử tội những người tham gia khởi nghĩa và tướng lĩnh của Tây Sơn bằng nhiều cực hình như : đào mồ tổ tiên, anh em nhà Nguyễn Huệ; xử chém ngang lưng hoặc cho ngựa xé xác, voi quật chết con cháu của tướng lĩnh Tây Sơn,... - GV hỏi : GV: Trần Thị Minh - 11 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  12. Giáo án lớp 4 Tuần 31 + Sau khi lên ngôi Hoàng đế, Nguyễn Ánh lấy niên hiệu gì ? Đặt kinh đô ở đâu ? (Năm 1802, triều Tây Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế). + Từ năm 1082 đến năm 1858, triều Nguyễn đã trải qua các đời vua nào ? ( Gia Long , Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức.) HĐ2. Sự thống trị của nhà Nguyễn - HS đọc SGK,thảo luận theo nhóm đôi: chọn dẫn chứng minh họa lời nhận xét “Nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng cuả vua.” - Các nhóm báo cáo kết qu¶: Nhà Nguyễn đã dùng các chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của nhà vua: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước. + Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nới đều có thành trì vững chắc...) + Ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua và trừng trị tàn bạo kẻ chống đối. - GV nhận xét và kết luận : Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình. HĐ3: Đời sống của nhân dân dưới thời Nguyễn - GV nêu vấn đề: Theo em, với cách thống trị hà khắc của nhà Nguyễn thì cuộc sống của nhân dân ta sẽ như thế nào? - HS phát biểu ý kiến (Cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ) - GV giới thiệu: Dưới thời nhà Nguyễn, vua quan bóc lột thậm tệ, người giàu có công khai sát hại người nghèo. Chính vì thế mà nhân dân ta có câu: Con ơi nhớ lấy câu này Cướp đêm là giặc cướp ngày là quan. 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học thuộc bài, làm bài tập trong VBT và tìm hiểu về kinh thành Huế. Buổi chiều Toán TIẾT 153: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN(T) I. Yêu cầu cần đạt - So sánh được các số có đến sáu chữ số. - Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. II. Đồ dùng Bảng phụ GV: Trần Thị Minh - 12 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  13. Giáo án lớp 4 Tuần 31 III. Các hoạt động dạy học 1. Củng cố kiến thức - HS nêu các cách so sánh các số tự nhiên. - Lấy ví dụ minh họa. 2. Luyện tập Bài 1: - HS trình bày bài làm trên phiếu, cả lớp theo dõi và đối chiếu thống nhất kết quả . - Khi chữa bài ,GV có thể yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số, chẳng hạn trường hợp 989.....1321 ( hai số có số chữ số khác nhau); 34 579 .......34 601 ( hai số có số chữ số bằng nhau) Bài 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn - HS tự so sánh rồi viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. Đáp án: a) 999 ; 7426 ; 7624 ; 7642 b) 1853 ; 3158 ; 3190 ; 3518 Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé ( Hướng dẫn tương tự bài 2) Đáp án: a) 10 261 ; 1590 ; 1567 ; 897 b) 4270 ; 2518 ; 2490 ; 2476 Bài 4: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu) - GV gợi ý bằng câu hỏi: + Số bé nhất có một chữ số là số nào? ( 0) + Số lẻ bé nhất có một chữ số là số nào? (1) + Số lớn nhất có một chữ số là số nào? ( 9) + Số chẵn lớn nhất có một chữ số là số nào? (8) - HS tự làm bài và chữa bài. Bài 5: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu) Có thể giải như sau: a) Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62 là: 58; 60. Vậy x là : 58 ; 60. b) Các số lẻ lớn hơn 57 và bé hơn 62 là: 59; 61. Vậy x là : 59 ; 61. c) Số tròn chục lớn hơn 57 và bé hơn 62 là : 60 Vậy x là 60. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT. Tập làm văn TIẾT 61: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của con vật trong đoạn văn (BT1, BT2); quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3). GV: Trần Thị Minh - 13 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  14. Giáo án lớp 4 Tuần 31 II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Hs đọc đoạn văn tả hình dáng, hoạt động của con gµ. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn luyện tập Bµi 1, 2: - HS đọc nội dung và yêu cầu bài. - Yªu cÇu HS dïng bót ch× gạch chân dưới những từ ngữ miêu tả những bộ phận của con vật. - GV viết lên bảng 2cột : Các bộ phận và từ ngữ miêu tả. - Gọi HS nêu từng bộ phận được miêu tả với những từ ngữ miêu tả bộ phận đó. Gv ghi nhanh lên bảng. Các bộ phận Từ ngữ miêu tả + Hai tai to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp + Hai lỗ mũi ươn ướt, động đậy hoài + Hai hàm răng trắng muốt + Bờm được cắt rất phẳng + Ngực nở + Bốn chân khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất + Cái đuôi dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái. Bài 3: - 1 HS đọc yờu cầu, nội dung bài. GV treo tranh một số con vật. - GV nhắc HS: + Đọc ví dụ (M) trong SGK để hiểu yêu cầu của bài; cách quan sát rất độc đáo từng bộ phận của con vật; biết tìm những từ ngữ miêu tả chính xác đặc điểm của các bộ phận đó. + Viết lại những từ ngữ miêu tả theo hai cột như BT2. - Một vài HS nói tên con vật em chọn để quan sát. - HS viết bài vào vở. - Một số HS đọc đoạn văn mình viết. - GV nhận xét bài viết tốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn tả các bộ phận của con vật và chuẩn bị bài sau. Thể dục TIẾT 61: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - NHẢY DÂY TẬP THỂ I. Yêu cầu cần đạt GV: Trần Thị Minh - 14 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  15. Giáo án lớp 4 Tuần 31 - Ôn 1 số nội dung môn tự chọn là tâng cầu. Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng động tác. - Trò chơi” con sâu đo”. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, đảm bảo an toàn. + KN: Giáo dục cho HS biết rèn luyện thể dục thể thao, nâng cao sức khoẻ, có thói quen thể dục hằng ngày. + TĐ: Tự giác chấp hành những quy định của giờ học, cũng như yêu cầu của GV. Tích cực tham gia các hoạt động TDTT. II. Địa điểm- Phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh và an toàn nơi tập luyện - Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, dụng cụ cho môn thể thao tự chọn, sân chơi III. Nội Dung và phương pháp giảng dạy 1.Phần mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài bài học. + Chạy nhẹ nhàng thành hàng dọc + Khởi động các khớp và chạy nhẹ nhàng Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung 2. Phần cơ bản a/Ôn lại tâng cầu bằng đùi: GV cho lớp tâng theo đội hình từng tổ sau đó thi tâng cầu giữa các tổ, cho từng tổ thực hiện lên thi tâng cầu đồng loạt tâng cầu HS nào tâng cầu lâu nhất thì HS đó vô địch của tổ sau đó cho 3 HS vô địch thi với nhau + Tổ chức thi tâng cầu bằng đùi + Ôn lại chuyền cầu theo nhóm 3HS với nhau, em này cách em kia khoảng 2m sau đó chuyền qua lại với nhau b/ Nhảy dây tập thể: + GV hướng dẫn cách quay dây, cách vào dây cho HS biết và thực hiện. GV nhảy mẫu sau đó cho một số em vào nhảy thử. Tổ chức cho cả lớp vào nhảy 1 lần 5 HS vào nhảy 3. Phần kết thúc: - GV hệ thống lại bài học - 1 số động tác hồi tỉnh - GV nhận xét, đánh giá giờ học và giao bài tập về nhà Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2021 Tập đoc TIẾT 62: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả. - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương. GV: Trần Thị Minh - 15 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  16. Giáo án lớp 4 Tuần 31 II. Đồ dùng Tranh, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài và trả lời các câu hỏi : + HS 1: Ngôi đền được xây dựng đồ sộ như thế nào ? + HS 2: Nội dung của bài tập đọc là gì ? - GV nhận xét HS. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài- 3 l­ît. GV kết hợp hướng dẫn đọc và giải thích các từ ngữ: lộc vừng; lưu ý HS phát âm đúng những tiếng: lấp lánh, long lanh, rung rung, phân vân, mênh mông, lặng sóng, ...; đọc đúng những câu cảm (Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao!). - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài giọng hơi ngạc nhiên,nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước, cảnh thiên nhiên tươi đẹp dưới cánh chú( đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh, mênh mông, lặng sóng, lũy tre xanh, tuyệt đẹp,...); đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn (chậm rãi lúc tả chú chuồn chuồn đậu một chỗ; chuyển giọng nhanh, đột ngột khi tả chú tung cánh bay; trở lại nhịp chậm rãi khi tả đoạn cảnh thiên nhiên đất nước...) c. Tìm hiểu bài - HS đọc bài và trả lời các câu hỏi: + Chú chuồn nước được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào? (Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Hai con mắt long lanh như thủy tinh; Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu; Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân. ) + Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao? (HS có thể tìm những hình ảnh so sánh khác nhau, và có cách giải thích của riêng mình ) + Cách miêu tả chú chuồn nước bay có gì hay ? ( Tả rất đúng về cách bay vọt lên bất ngờ của chú chuồn chuồn nước; tả theo cánh bay của chú chuồn chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên phong cảnh làng quê ) + Tình yêu quê hương , đất nước của tác giả thể hiện qua những câu văn nào? (Những câu văn tả cảnh đẹp quê hương dưới cánh bay của chú chuồn chuồn thể hiện tình yêu của tác giả đối với quê hương, đất nước: Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng; lũy tre xanh rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh; rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò đang bay ,là bầu trời xanh trong và cao vút ) GV: Trần Thị Minh - 16 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  17. Giáo án lớp 4 Tuần 31 + Nội dung bài tập đọc là gì ? ( Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương.) - HS nối tiếp nhắc lại nội dung bài đọc, GV viết nội dung lên bảng. d. Hướng dẫn đọc diễn cảm - 2 HS tiếp nối đọc bài văn. - GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn : Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học bài, học cách quan sát, miêu tả của tác giả và soạn bài Vương quốc vắng nụ cười. Toán TIẾT 154: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T) I. Yêu cầu cần đạt Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoat động day hoc 1. Củng cố kiến thức - GV gọi HS nêu + Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9. + Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. + Dấu hiệu chia hết cho 3 và 5. + Dấu hiệu chia hết cho 2, 3 và 5 .. 2. Luyện tập Bài 1 - Cho HS tự làm bài , sau đó chữa bài. Khi chữa bài có thể yêu cầu HS giải thích cách làm: a) Chọn những số chia hết cho 2 (có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.) Tương tự như vậy đối với các trường hợp còn lại. b) Lưu ý: Sau khi tìm dược các số chia hết cho 3 (7362 ; 2640; 20 601) có thể chỉ cần xét trong các số này để chọn ra số chia hếtcho 9 ( 7362 ; 20 601). c) Có thể tìm được các số chia hết cho 2 và 5 bằng những cách sau: Cách 1: Trong các số chia hết cho 2 (dã làm như ở phần a) , chọn ra những số chia hết cho 5. Cách 2: Trong các số chia hết cho 5 chọn ra số chia hết cho 2. Cách 3: Các số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết 5. Vì vậy, xét chữ số tận cùng để xác định số chia hết cho 2 và cho 5. d) Trong các số chia hết cho 5 chỉ ra những số chia hết cho 3. GV: Trần Thị Minh - 17 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  18. Giáo án lớp 4 Tuần 31 e) Trước hết xác định những số không chia hết cho 2, trong các số này chọn ra những số không chia hết cho 9 Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài tập, tự làm rồi chữa bài. Đáp án: a) 252 ; 552 ; 852 b) 108 ; 198 c) 920 d) 255 Bài 3: Hướng dẫn HS làm như sau: X chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5; x là số lẻ , vậy x có chữ số tận cùng là 5. Vì 23 < x < 31 nên x là 25. Bài 4: (Yêu cầu đối với HS NK) - HS tự làm. Khi chữa bài, GV có thể cho HS giải thích cách làm. Chẳng hạn: + Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 0 .Vậy các số đó là: 520 ; 205. Bài 5: ( Yêu cầu đối với HSNK) - GV hướng dẫn để HS nêu cách làm bài này. Chẳng hạn: xếp mỗi đĩa 3 quả cam thì vừa hết, vậy số cam là một số chia hết cho 3. Xếp mỗi đĩa 5 quả cam thì thì vừa hết, vậy số cam là một số chia hết cho 5. Số cam đã cho ít hơn 20 quả, vậy số cam đã cho là 15 quả. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT. Thể dục TÊN BÀI DẠY - MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO” I. Yêu cầu cần đạt - Ôn 1 số nội dung môn tự chọn là tâng cầu. Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng động tác - Trò chơi “con sâu đo”. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, đảm bảo an toàn + KN: Giáo dục cho HS biết rèn luyện thể dục thể thao, nâng cao sức khoẻ, có thói quen thể dục hằng ngày + TĐ: Tự giác chấp hành những quy định của giờ học, cũng như yêu cầu của GV. Tích cực tham gia các hoạt dộng TDTT II. Địa điểm- Phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường .Vệ sinh và an toàn nơi tập luyện - Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, dụng cụ cho môn thể thao tự chọn, sân chơi III. Nội Dung và phương pháp giảng dạy 1.Phần mở đầu GV: Trần Thị Minh - 18 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  19. Giáo án lớp 4 Tuần 31 - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài bài học. + Khởi động các khớp và chạy nhẹ nhàng + Chạy nhẹ nhàng thành hàng dọc rồi đi thường hít thở sâu *Ôn bài thể dục phát triển chung 2. Phần cơ bản a/ Ôn lại tâng cầu bằng đùi: GV cho lớp tâng theo đội hình từng tổ sau đó thi tâng cầu giữa các tổ, cho từng tổ thực hiện lên thi tâng cầu đồng loạt tâng cầu HS nào tâng cầu lâu nhất thì HS đó vô địch của tổ sau đó cho 3 HS vô địch thi với nhau + Ôn lại chuyền cầu theo nhóm 3 HS với nhau, em này cách em kia khoảng 2m sau đó chuyền qua lại với nhau b/Trò chơi” con sâu đo”: - GV nhắc lại cách cách chơi, cho 2- 3 HS lên thực hiện làm mẫu thử cách bò của con sâu, và giải thích cách bò cho đúng sau đó cho 3 tổ thi với nhau 3.Phần kết thúc - GV hệ thống lại bài học - 1 số động tác hồi tỉnh - GV nhận xét, đánh giá giờ học và giao bài tập về nhà Địa lí TIẾT 31: BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ: vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, quần đảo Thổ Chu, đảo Cát Bà, đảo Phú Quốc, Côn Đảo. - Biết được sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo nước ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo: + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh về biển, đảo Việt Nam. III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Bài cũ - GV gọi 1HS lên bảng trả lời câu hỏi : + Vì sao thành phố Đà Nẵng vừa là thành phố cảng, vừa là thành phố du lịch ? - GV nhận xét câu trả lời của HS. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Các hoạt động dạy học HĐ1: Tìm hiểu vùng biển Việt Nam. - HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK. GV: Trần Thị Minh - 19 - Trường Tiểu học Đức Lâm
  20. Giáo án lớp 4 Tuần 31 - HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ và vốn hiểu biết của bản thân, trả lời các câu hỏi sau: + Vùng biển của nước ta có những đặc điểm gì ? (Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của biển Đông ) + Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta ? (Biển có vai trò điều hoà khí hậu và mang lại những giá trị kinh tế:muối, khoáng sản, hải sản, du lịch, cảng biển,... ) - Gọi HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ một số mỏ dầu, mó khí nước ta. - Gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí Việt Nam vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, quần đảo Thổ Chu, đảo Cát Bà, đảo Phú Quốc, Côn Đảo. - GV kết luận : Vùng biển nước ta có diện tích rộng lớn và là một bộ phận của biển Đông có vai trò điều hòa khí hậu và đem lại nhiều giá trị kinh tế cho nước ta như muối, khoáng sản,... HĐ2: Đảo và quần đảo - GV giải thích nghĩa hai khái niệm: + Đảo: là phần đất nổi, nhỏ hơn lục địa xung quanh, có nước biển và có đại dương bao bọc. + Quần đảo: là nơi tập trung nhiều đảo. - GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi sau: Chỉ trên bản đồ Vịêt Nam các đảo và quần đảo chính, nêu hoạt động sản xuất chính ở đó. + Nhóm 1 &5: Vịnh Bắc Bộ ( Vịnh Bắc Bộ có đảo Cái Bầu, Cát Bà, Vịnh Hạ Long,. Hoạt động sản xuất chính của người dân ở đây là làm nghề đánh cá và phát triển du lịch) + Nhóm 2 & 4: Biển Miền Trung: (Ngoài khoảng biển miền Trung : quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Hoạt động sản xuất : chủ yếu là mang tính tự cấp, cũng làm nghề đánh cá, ven biển có một số đảo nhỏ như Lí Sơn (Quãng Ngãi) và Phú Quốc (Bình Thuận) + Nhóm 3& 6: Biển phía Nam và Tây Nam (Biển phía Nam và Tây Nam:đảo Phú Quốc, Côn Đảo. Hoạt động sản xuất : làm nước mắm và trồng hồ tiêu xuất khẩu (Phú Quốc) và phát triển du lịch (Côn Đảo) - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Không chỉ có vùng biển mà nước ta còn có nhiều đảo và quần đảo, mang lại nhiều lợi ích về kinh tế. Do đó, chúng ta cần phải khai thác hợp lí nguồn tài nguyên vô giá này. 3. Củng cố, dặn dò - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp phần ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. GV: Trần Thị Minh - 20 - Trường Tiểu học Đức Lâm