Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2020_2021_duong_thi_ho.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
- TUẦN 24 Thứ Hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021 Tập đọc VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, trôi chảy toàn bài. Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui. - Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông. (trả lời được các CH trong SGK). - GDKNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc, tranh vẽ về an toàn giao thông. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. - PPDH: quan sát, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: Gọi HS đọc khổ thơ mà em thích trong bài "Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”. Theo em bài thơ thể hiện điều gì? 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài qua tranh. 2.2. Luyện đọc: - GV ghi bảng từ khó, hướng dẫn HS đọc đúng: UNICEF (U-ni-xép). - Hướng dẫn HS đọc phần mở đầu của bài đọc tên viết tắt của tổ chức, tên các địa danh, tên người, - Đọc từng đoạn nối tiếp và tìm hiểu nghĩa của từ ở phần Chú giải. - 1HS khá đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS theo dõi 2.3. Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS đọc thầm - trả lời lần lượt các câu hỏi sau: + Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? + Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như thế nào? + Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi? + Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? + Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì? + Nội dung chính của bản thân là gì ? (HS theoN2, trả lời- GV ghi bảng). 2.4. Luyện đọc diễn cảm: - 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn - GV đọc mẫu đoạn “Được phát động từ tháng 4 Kiên Giang” - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò: Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số,
- cộng một phân số với số tự nhiên. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: Gọi HS nêu cách thực hiện phép cộng các phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. 2. Luyện tập: - Hướng dẫn HS tự làm bài tập vào vở ô ly - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn Bài 1: Hướng dẫn HS viết lại phép tính dạng: 3 + 4 ( chuyển 3 thành phân 5 số) Bài 2 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Cho HS tính giá trị của hai biểu thức, so sánh hai giá trị đó rồi phát biểu tính chất kết hợp của phép tính. Bài 3: GV gọi HS nhắc lại cách tính chu vi HCN, tính nửa chu vi HCN. - Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải. - Chấm một số bài. - Chữa bài HS làm sai nhiều 3. Củng cố, dặn dò: Yêu cầu HS ghi nhớ cách thực hiện phép cộng phân số và làm bài tập luyện thêm về phân số. Thứ Ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021 BUỔI CHIỀU Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số. Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (a, b). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS chuẩn bị hai băng giấy HCN có chiều dài 12cm, chiều rộng 4cm, thước chia vạch, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2- 3 HS nêu cách cộng hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. 2. Dạy bài mới: 2.1. Thực hành trên băng giấy: 5 3 Từ băng giấy màu, lấy để cắt chữ. Hỏi còn lại bao nhiêu phần. Giáo 6 6 viên hướng dẫn thực hiện trên giấy màu 5 3 2 - HS nêu kết quả: băng giấy, cắt đi băng giấy thì còn lại băng giấy 6 6 6 5 3 5 3 2 - Vậy - = ? ( - = ) 6 6 6 6 6 2.2. Hướng dẫn học sinh thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số: - Vậy để biết băng giấy còn lại mấy phần ta làm phép tính gì?
- 5 3 - Chúng ta làm phép tính trừ: 6 6 5 3 5 3 2 - Theo kết quả hoạt động trên băng giấy thì = ? ( - = ) 6 6 6 6 6 5 3 2 - Theo em làm thế nào để có - = 6 6 6 - HS thảo luận và nêu: 5 - 3 = 2 được tử số của thương, mẫu số giữ nguyên - Dựa vào phép tính cho HS nêu cách trừ hai phân số - Cho một số HS nhắc lại: Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. 2.3. Hướng dẫn thực hành Bài 1: Tính: - HS tự làm bài vào vở (2HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Rút gọn rồi tính: - HS tự làm bài, GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS còn lúng túng. - Chữa bài trên bảng. Bài 3: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): HS đọc đề bài. - Một số HS nêu cách làm. - HS làm bài theo nhóm 2. (một nhóm làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò : HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ phân số Luyện từ và câu CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? - Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Biết đặt câu kể Ai là gì? theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn hoặc người thân trong gia đình. HS khá, giỏi viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hai tờ phiếu ghi 3 câu văn của đoạn văn ở phần Nhận xét. - Ba tờ phiếu, mỗi tờ phiếu ghi 1 đoạn văn, thơ ở BT1 phần Luyện tập. - Ảnh gia đình của mỗi HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ ở BT1 tiết LTVC trước. - 1HS làm lại BT3. GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ của tiết học. 2.2. Phần Nhận xét - 4 HS tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của các BT 1, 2, 3, 4 - 1 HS đọc 3 câu in nghiêng trong đoạn văn - Cả lớp đọc thầm 3 câu in nghiêng , tìm câu dùng để giới thiệu, nêu nhận định về bạn Chi. - - HS phát biểu, GV dán bảng tờ phiếu ghi lời giải. - Hướng dẫn HS tìm các bộ phận TLCH Ai? Là gì?
- - HS trình bày kết quả. GV dán các tờ phiếu đã chuẩn bị, yêu cầu 2 HS lên gạch. GV nhận xét, kết luận: + Đây // là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. + Bạn ấy // là một hoạ sĩ. - Hỏi: Kiểu câu Ai là gì? khác hai kiểu câu đã học Ai làm gì? Ai thế nào? ở điểm nào? (Ba kiểu câu này khác nhau ở bộ phận vị ngữ) + Kiểu câu Ai làm gì? VN trả lời cho câu hỏi làm gì? + Kiểu câu Ai thế nào? VN trả lời câu hỏi như thế nào? + Kiểu câu Ai là gì? VN trả lời câu hỏi là gì? (là ai, là con gì?) 2.3. Ghi nhớ: - Yêu cầu HS rút ra ghi nhớ - 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK. Cả lớp đọc thầm. 2.4. Phần luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của BT. GV nhắc HS: Trước hết các em phải tìm đúng câu kể Ai là gì? trong các câu đã cho, sau đó nêu tác dụng của câu tìm được. - HS làm bài tập vào vở, trình bày - Cả lớp và GV nhận xét: GV dán lên bảng 3 tờ phiếu ghi các đoạn văn ở BT1, GV mời 3HS có lời giải đúng lên bảng gạch. Sau đó một HS nêu tác dụng của câu kể. Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT - HS chọn tình huống giới thiệu, từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe - HS từng nhóm lên trình bày trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có đoạn giới thiệu hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn giới thiệu vào vở. Khoa học ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống. II. CHUẨN BỊ - HS mang đến lớp cây đã trồng dặn chuẩn bị tiết học trước - Hình minh hoạ trong SGK trang 94, 95 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Bài cũ: - Bóng tối xuất hiện ở đâu, khi nào? Có thể làm cho bóng của vật thay đổi bằng cách nào? B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Các hoạt động: a.Tình huống có vấn đề : - HS quan sát hai cây: 1 cây để ngoài trời, một cây để trong nhà lâu ngày . Em có nhận xét gì?
- - Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với thực vật? b. Bộc lộ biểu tượng ban đầu Hs bộc lộ hiểu biết vào vở ghi chép khoa học. c. Thắc mắc: - Có phải cây luôn hướng về nơi có ánh sáng mặt trời không? - Cây không có ánh sáng thì sẽ chết phải không? - Thực vật không có ánh sáng có sống được không? d. Phương án tìm tòi: - N4 quan sát, trao đổi, tỡm phương án giải quyết : Xem các hình minh họa trang 94-95 sách giáo khoa : Các nhóm thảo luận: - Bạncó nhận xét gì về cách mọc của cây đậu, cây hoa hướng dương, hai cây đặt ở ngoài và trong nhà ? - Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế nào? - Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao? - Điều gì sẽ xẩy ra với thực vật nếu không có ánh sáng? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống của thực vật. Ngoài vai trò giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như: hút nước thoát hơi nước,... không có ánh sáng, thực vật sẽ mau chóng tàn luỵ vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống. HĐ2: Nhu cầu về ánh sáng của thực vật. - N4 thảo luận, ghi lại câu trả lời vào giấy: - Tại sao một số loài cây chỉ sống được ở những nơi rừng thưa, các cánh đồng, thảo nguyên,... được chiếu sáng nhiều? Trong khi đó lại có một số loài cây sống được trong rừng rậm, hang động? - Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng và một số cây cần ít ánh sáng? - Đại diện các nhúm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Mặt trời đem lại sự sống cho thực vật, thực vật lại cung cấp thức ăn, không khí sạch cho động vật và con ngời. Nhng mỗi loài thực vật lại có nhu cầu ánh sáng mạnh, yếu, ít nhiều khác nhau. HĐ3: Liên hệ thực tế: - Em hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực vật mà có thu hoạch cao? - HS trình bày theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét nội dung HS trình bày. 3. Củng cố - dặn dò - Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật? - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Thứ Tư, ngày 10 tháng 3 năm 2021 Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3.
- II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV viết bảng: Tính: 11 - 6 ; 5 - 3 25 25 12 12 - Gọi 2 HS lên bảng nói cách làm và tính, chú ý rút gọn kết quả. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số: - GV nêu bài toán theo ví dụ trong SGK - HS nghe - tóm tắt bài toán 4 + Cửa hàng có 5 2 + Đã bán 3 + Cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn đường? - Vậy để biết cửa hàng còn lại mấy tấn đường ta làm phép tính gì? (Ta làm phép tính trừ: ( 4 - 2 ) 5 3 - GV hỏi: Muốn thực hiện phép trừ phải làm thế nào? ( Đưa về phép trừ hai phân số cùng mẫu số) - Cho HS thực hiện - nêu cách thực hiện - HS trình bày, GV viết bảng như SGK - HS nối nhau phát biểu cách trừ hai phân số khác mẫu số. 2.3. Luyện tập thực hành Bài 1: Tính: - HS tự làm bài vào vở (2HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Tính (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS tự làm bài, GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS còn lúng túng. - Chữa bài trên bảng. Bài 3: (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): HS đọc đề bài. - Một số HS nêu cách làm. - HS tự làm bài. (một HS làm trên bảng phụ). Nhận xét, chữa bài. Chính tả Nghe - viết: HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân - Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr/ ch, dấu hỏi/ dấu ngã. HS khá, giỏi làm được BT3 (đoán chữ). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra:
- - GV đọc một số từ ngữ, yêu cầu HS viết bảng: họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh. GV nhận xét. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học 2.2. Hướng dẫn HS nghe - viết: - GV đọc bài chính tả, cho HS xem ảnh họa sĩ Tô Ngọc Vân - HS đọc thầm bài chính tả, GV nhắc nhở HS chú ý những chữ dễ viết sai, những chữ viết hoa: Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Điện Biên Phủ; các từ đặt trong dấu ngoặc kép: Ánh mặt trời, Thiều nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, - Hỏi: Đoạn văn nói điều gì? - GV đọc - HS viết - Chấm - chữa bài 2.3. Luyện tập: Hướng dẫn HS làm BT2, 3 theo trình tự: - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân. GV phát phiếu cho một số HS làm - GV cùng HS cả lớp chữa bài trên bảng phụ - HS đối chiếu với bài trên bảng để chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: Dặn HS học thuộc lòng câu đố. Thứ Năm, ngày 11 tháng 3 năm 2021 Tập đọc ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ; bước dầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào. - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ yêu thích). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ SGK - 1 vài tranh minh hoạ vẻ bình minh, hoàng hôn trên biển III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS đọc đoạn 1 + 2 bài “Vẽ về cuộc sống an toàn”. - Nêu nội dung chính của bài. 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện đọc: - HS đọc nối tiếp lần 1- cả lớp đọc thầm theo. - Hướng dẫn ngắt nhịp: Khổ 1 : ngắt nhịp 4/3 dòng 5, 10, 14 nhịp 2/5 - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó. - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài trước lớp - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS theo dõi 2.3. Tìm hiểu bài: - Cho HS đọc khổ 1, 2, TLCH:
- + Đoàn thuyền đánh cá ra khởi vào lúc nào? - Cho HS đọc khổ thơ 3 + 4 + 5, TLKCH: + Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? những câu thơ nào cho biết điều đó? + Công việc của người đánh cá được miêu tả như thế nào? - Một HS đọc toàn bài, GV hỏi: Bài này nói lên điều gì? (HS thảo luận nhóm 4, trả lời trước lớp - nhóm khác bổ sung- GV kết luận, ghi bảng). 2.4. Luyện đọc diễn cảm: - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 và 3 - Yêu cầu HS nhẩm thuộc bài thơ - Thi đọc thuộc bài thơ trước lớp. (HS khá, giỏi). 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được phép trừ hai phân số; trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân số cho một số tự nhiên. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a, b, c); Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV ghi lên bảng: Tính: 13 - 7 ; 3 - 2 5 4 2 3 - Hỏi: Muốn thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? - HS thực hiện phép tính. - GV nhận xét. 2. Thực hành- luyện tập: GV tổ chức cho HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 131 SGK vào vở: Bài 1: - Yêu cầu HS nhắc lại cách trừ hai phân số cùng mẫu số - HS tự làm. Bài 2: - HS nhắc lại cách trừ hai phân số khác mẫu số - HS tự làm. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. Bài 3: - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu (chuyển số tự nhiên dưới dạng phân số rồi tính). - HS tự tính các bài còn lại. Một HS làm trên bảng phụ. Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Rút gọn rồi tính - GV nhắc: Trước khi tính cần xem phân số đó đã tối giản hay chưa - HS tự làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ. Bài 5 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): HS đọc bài toán và tự làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ- chấm một số bài 3. Củng cố, dặn dò
- Dặn HS ghi nhớ cách thực hiện phép trừ phân số - chuẩn bị bài sau Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chọn được một câu chuyện về một hoạt động mình đã tham gia (hoặc chứng kiến) để góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh sạch, đẹp. - Biết sắp xếp các sự việc hợp lý để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - GDKNS: Giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh thiếu niên tham gia gìn giữ môi trường xanh, sạch đẹp. - Bảng lớp viết sẵn đề bài, bảng phụ viết dàn bài. - PPDH: Thảo luận, trải nghiệm, trình bày ý kiến cá nhân, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: - Cho HS kể lại câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi cái hay, cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện với cái ác. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Cho HS đọc đề bài trên bảng - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng: Đề bài: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. Hãy kể lại câu chuyện đó. - 3 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý - GV nhắc HS: Cần kể người thực việc thực, có thể kể các việc khác gợi ý, cần kể những việc chính 2.3. Thực hành kể chuyện: - GV treo bảng phụ viết tóm tắt dàn ý, nhắc HS KC có đầu có cuối. - Cho HS kể chuyện trong nhóm. - Thi KC trước lớp- nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp bình chọn bạn KC hấp dẫn nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Mỗi lần tham gia làm vệ sinh xóm làng, em cảm thấy như thế nào? Em đã làm được những vệc gì để góp phần mình vào việc giữ gìn làng xóm xanh, sạch, đẹp. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà viết lại câu chuyện vào vở. Địa lí THÀNH PHỐ CẦN THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ: + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu.
- + Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. - Chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ Việt Nam (lược đồ). HS khá, giỏi: Giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long: nhờ có vị trí địa lý thuận lợi ; là nơi tiếp nhận nhiều mặt hàng nông, thuỷ sản của đồng bằng sông Cửu Long để chế biến và xuất khẩu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ giao thông Việt Nam - Bản đồ Cần Thơ - Tranh, ảnh về Cần Thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: HS nhắc lại phần Ghi nhớ của bài hôm trước. GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Phát triển bài: 1. Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long Cho HS hoạt động theo nhóm2: - HS dựa vào bản đồ, TLCH của mục 1 trong SGK - HS xác định được trên bản đồ địa lí Việt Nam vị trí địa lý của Cần Thơ, mô tả vị trí và ý nghĩa vị trí của Cần Thơ. - GV bổ sung, kết luận. 2. Trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long - HS làm việc theo nhóm4, dựa vào kênh hình, kênh chữ thảo luận: Trình bày những dấu hiệu thể hiện Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn của đồng bằng sông Cửu Long - Yêu cầu HS giải thích vì sao thành phố Cần Thơ là thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. - Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. GV phân tích thêm về vị trí địa lí của Cần Thơ- điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế. GV giới thiệu thêm về bến Ninh Kiều. 3. Củng cố, dặn dò - HS hoàn thành các BT ở VBT - GV nhắc HS ôn tập các bài từ bài 11- 22 để tiết sau ôn tập. BUỔI CHIỀU Tập làm văn TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Tranh, ảnh cây chuối tiêu, bút dạ, giấy III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 1- 2 HS nêu phần ghi nhớ bài TLV trước. - 1 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của một loài cây. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: 1 HS đọc dàn ý bài văn miêu tả cây chuối tiêu. Cả lớp theo dõi trong SGK. GV hỏi: Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn tả cây cối? Bài 2: GV nêu yêu cầu của BT - Cả lớp đọc thầm đoạn văn chưa hoàn chỉnh trong SGK, suy nghĩ làm bài cá nhân. GV phát bút dạ và phiếu cho 3 HS làm. - GV hướng dẫn HS nhận xét bài trên phiếu. - Một số HS đọc bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chọn một số bài viết tốt đọc cho cả lớp nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn hoàn chỉnh vào vở BT2. Đọc sách GV hướng dẫn, nhắc nhở HS trước khi đọc: - Cần phải giữ gìn sách cẩn thận khi đọc. - Không tranh giành nhau làm hỏng sách. - Lớp trưởng, tổ trưởng lấy sách phát cho các thành viên trong tổ mình. - Đọc hết quyển này rồi có thể đổi quyển khác với các bạn trong nhóm. - Trao đổi với các bạn trong nhóm về nội dung câu chuyện mình đọc. - Hết giờ cần phải sắp xếp sách gọn gàng, ngăn nắp. - Nếu ai mượn về nhà đọc cần phải ghi vào sổ mượn, trả. Lịch sử ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ : Buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê. - Kể lại một trong các sự kiện lịch sử tiêu biểu buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19, Băng thời gian - Phiếu học tập I II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập 2. Các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến thể kỉ XV.
- - GV phát phiếu cho HS, yêu cầu HS hoàn thành nội dung bài tập trong phiếu (Ghi tên các giai đoạn lịch sử, các triều đại, các sự kiện tiêu biểu của mỗi triều đại) - Cho HS nêu kết quả - GV gọi 3 HS trình bày kết quả làm việc trên phiếu (mỗi HS trình bày một phần) - GV kết luận, chốt lại lời giải đúng trên phiếu khổ lớn. 3. Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học: - GV giới thiệu chủ đề cuộc thi, sau đó cho HS xung phong thi kể về các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình đã chọn. - HS xung phong kể trước lớp - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng và kể cho người thân nghe. 4. Củng cố, dặn dò: Yêu cầu HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu của 4 giai đoạn lịch sử vừa học, tìm hiểu trước bài 21. Thứ Sáu, ngày 12 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được cộng và trừ hai phân số, cộng (trừ) một số tự nhiên với (cho) một phân số, cộng (trừ) một phân số với (cho) một số tự nhiên - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ phân số. Bài tập cần làm: Bài 1 (b, c); Bài 2 (b, c); Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. GV tổ chức cho HS làm bài tập trang 131 Bài 1: - Yêu cầu HS phát biểu cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số - HS tự làm.vào vở. Gọi 2 HS lên bảng làm. - GV cùng cả lớp kiểm tra kết quả Bài 2: - GV hỏi: Muốn thực hiện các phép tính: 1 + 2 ; 9 - 3 ta phải làm 3 2 như thế nào? - HS tự làm. Gọi 2 HS lên bảng làm. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. - Cả lớp nhận xét. Bài 3: - HS phát biểu cách tìm: + Số hạng chưa biết của một tổng + Số bị trừ trong phép trừ + Số trừ trong phép trừ - HS tự tính. 3 HS làm trên bảng phụ 3 phần a, b, c. - HS nhận xét các kết quả. GV kết luận. Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) : - Cho HS tự làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài.
- Bài 5 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): HS đọc bài toán và tự làm bài giải. GV theo dõi, giúp đỡ. Kiểm tra và chấm một số bài, nêu nhận xét chung. 2. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì? (các từ ngữ làm vị ngữ trong kiểu câu này). - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? bằng cách ghép hai bộ phận câu; biết đặt 2, 3 câu kể Ai là gì ? dựa theo 2, 3 từ ngữ cho trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bìa, bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2 HS Làm lại BTIII.2 của tiết LTVC trước. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Phần Nhận xét: - HS đọc yêu cầu BT1 và thực hiện yêu cầu BT + Đoạn văn có mấy câu? (Có 4 câu) + Câu nào có dạng Ai là gì? (Câu em là cháu bác Tự) + Em hãy chỉ ra bộ phận trả lời câu hỏi là gì? (Là cháu bác Tự) + Bộ phận đó gọi là gì? (Gọi là vị ngữ) + Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ trong câu Ai là gì? (Danh từ hoặc cụm danh từ ) - GV chốt lại các ý trên 2.3. Phần Ghi nhớ: - Gọi 4- 5 HS phát biểu nội dung ghi nhớ - 1 HS nêu ví dụ minh họa 2.4. Phần Luyện tập - HS làm bài tập 1, 2, 3 vào VBT Bài 1: - HS đọc yêu cầu. - GV nhắc Tìm các câu kể Ai là gì? sau đó xác định VN của các câu vừa tìm được. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của BT - GV lưu ý HS nối để được câu có mẫu Ai là gì? Bài 3: - HS đọc yêu cầu của BT. - GV gợi ý: Các từ ngữ cho sẵn là bộ phận VN trong câu kể Ai là gì? Các em tìm các từ ngữ thích hợp đóng vai trò CN trong câu. - HS nối tiếp nhau đặt câu theo yêu cầu. + GV giúp HS yếu, chấm một số bài + Chữa bài 3. Củng cố, dặn dò: 2- 3 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Khoa học ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nêu được vai trò của ánh sáng : + Đối với sự sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khoẻ. + Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Khăn dài sạch, các hình minh hoạ trang 96, 97 SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra: - Gọi HS nêu vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vật - 2 HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới 2.1. Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò “bịt mắt bắt dê” - Qua đó thấy được nếu bị bịt mắt lại thì sẽ rất khó chịu và hoạt động sẽ khó khăn. 2.2. Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người - HS trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi - HS thảo luận, thống nhất câu trả lời Kết luận: (Như mục “Bạn cần biết” trang 96 SGK) 2.3. Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật - HS theo N4 thảo luận nội dung mục “Liên hệ và trả lời” SGK trang 97 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình - Yêu cầu HS liên hệ kiến thức đó trong lĩnh vực chăn nuôi Kết luận: Loài vật rất cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh. Ánh sáng và thời gian chiếu sáng còn ảnh hưởng đến sự sinh sản của một số loài động vật... 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người, động vật - Về nhà ôn lại bài và xem trước bài sau. Đạo đức GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. HSNK: Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. GDKNS: KN thu tập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra: Gọi HS nêu một số hoạt động, việc làm để bảo vệ, giữ gìn vệ sinh công cộng; 2 HS trả lời. 2. Bài mới:
- 2.2. Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT3) - GV nêu các ý kiến. HS bày tỏ ý kiến của mình bằng cách giơ thẻ theo quy ước. 2.1. Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra (BT4, SGK) 1. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương 2. Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như: - Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân. - Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp. - GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. - Một số HS giải thích lí do - GV nhận xét, kết luận về từng tình huống (ý kiến a là đúng, các ý kiến b, c là sai). 2.3. Hoạt động 3: Kể chuyện các tấm gương - Cho HS kể về các tấm gương, các mẫu chuyện về việc giữ gìn vệ sinh nơi cộng cộng KL chung: GV mời 1 – 2 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK - Về nhà sưu tầm tin trên đài, ti vi về các thiên tai xẩy ra và chép lại. 3. HĐ nối tiếp: HS thực hiện các nội dung ở mục Thực hành trong SGK. BUỔI CHIỀU Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây bóng mát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh cây bóng mát, bút dạ, giấy III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 1- 2 HS nêu phần ghi nhớ bài TLV trước. - 1 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của một loài cây. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Đề bài: Viết đoạn văn tả cây bóng mát. GV nêu yêu cầu của BT - Cả lớp chọn cây bóng mát và đoạn văn mình viết. GV khuyến khích viết đoạn thân bài. - Một số HS đọc bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chọn một số bài viết tốt đọc cho cả lớp nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn hoàn chỉnh vào vở. Hoạt động tập thể
- Sinh ho¹t líp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - §¸nh gi¸ ho¹t ®éng tuÇn 24 - Lªn kÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 25 - Giao lưu viết chữ đẹp trong lớp II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. §¸nh gi¸ ho¹t ®éng tuÇn 24 - Yªu cÇu häc sinh b¸o c¸o t×nh h×nh ho¹t ®éng trong tuÇn 24 Yªu cÇu tæ trëng b¸o c¸o t×nh h×nh chung cña tæ, c¸c thµnh viªn trong tæ - Líp phã phô tr¸ch häc tËp b¸o c¸o t×nh h×nh häc tËp cña líp Yªu cÇu líp trëng b¸o c¸o t×nh h×nh chung cña líp GV nhËn xÐt bæ sung vµ ®¸nh gi¸ t×nh h×nh chung cña c¶ líp - Tæ chøc b×nh chän c¸c c¸ nh©n xuÊt s¾c - GV vµ c¶ líp thèng nhÊt ®a ra c¸c hµnh vi xö ph¹t, khen thëng ®èi víi nh÷ng häc sinh cha tÝch cùc, häc sinh tÝch cùc, ®· cã sù tiÕn bé. 2. KÕ ho¹ch tuÇn tíi: - VÒ nÒ nÕp, häc tËp, vÖ sinh phong quang, c¸c hoat ®éng kh¸c. - Ph©n c«ng kÌm cÆp c¸c b¹n yÕu, cha tiÕn bé 3. Giao lưu viết chữ đẹp trong lớp - GV yêu cầu học sinh viết cảm nhận về mùa xuân. - Viết đoạn vặn nói lên cảm xúc của em về mùa xuân Sau khi viết GV yêu cầu các bạn đổi bài giao lưu đọc bài của nhau. - NhËn xÐt, tæng kÕt giê häc

