Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_duong_thi_ho.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
- TUẦN 26 Thứ Hai, ngày 22 tháng 3 năm 2021 Hoạt động tập thê SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tập đọc THẮNG BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên. (trả lời được các CH 2, 3, 4 trong bài) - GDKNS: Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng đọc thuộc lòng bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính, nêu nội dung của bài. GV nhận xét. 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc - GV chia đoạn (bài có 3 đoạn), 3HS đọc nối tiếp, GV theo dõi, hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các từ khó. - HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ khó. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS khá đọc toàn bài, cả lớp theo dõi. - GV đọc toàn bài 2.3. Tìm hiểu bài - Cho HS đọc theo đoạn, TLCH: + Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự như thế nào ? + Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa của cơn bão biển? + Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như thế nào? + Trong đoạn 1 và đoạn 2, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả? + Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì? GDKNS: Em có cảm giác như thế nào khi được chứng kiến cơn bão biển qua sự miêu tả của tác giả? + Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển? - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài 2.4. Đọc diễn cảm:
- - 3HS đọc nối tiếp - HD HS luyện đọc diễn cảm Đ3 - HS luyện đọc trong nhóm đôi. - Một số HS thi đọc trước lớp 3. Củng cố, dặn dò: - Một số HS nhắc lại nội dung của bài. - GV nhận xét tiết học. Dặn về nhà đọc bài và chuẩn bị bài mới. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép chia phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng làm BT3 của tiết trước (mỗi em làm 1 phần) II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng làm BT3 của tiết trước (mỗi em làm 1 phần) - GV nhận xét. 2. Dạy học bài mới (Luyện tập): GV tổ chức cho HS làm BT trong SGK trang 136: Bài 1: Tính rồi rút gọn - Gọi 1- 2 HS nêu cách chia phân số - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng. Bài 2: Tìm x - 2 HS lần lượt nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết, tìm số chia - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng. Bài 3: Tính (Khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - Gọi 1- 2 HS nêu cách chia phân số. Sau đó, HS tự làm bài Bài 4 (KK HS cả lớp cùng làm): HS đọc bài toán và làm bài giải vào vở - Một HS làm trên bảng phụ- Sau đó chữa bài. 3. Chấm bài, chữa các lỗi chung. Nhận xét tiết học. Thứ Ba, ngày 23 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên chia cho phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2.
- II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Một số HS phát biểu cách chia hai phân số 2. Dạy học bài mới: GV tổ chức, hướng dẫn HS làm BT: Bài 1: Tính rồi rút gọn - Gọi 1- 2 HS nêu cách chia phân số - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng (Lưu ý: HS có thể trình bày theo các cách khác nhau). Bài 2: Tính (theo mẫu): - GV phân tích mẫu - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng. Bài 3: Tính bằng hai cách(khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - HS tự làm bài (Yêu cầu 2 HS làm 2 phần trên phiếu khổ lớn) Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): HS đọc bài toán và phần làm mẫu rồi tự làm bài giải vào vở- sau đó chữa bài trước lớp. 3. Chấm bài, chữa các lỗi chung, nhận xét tiết học. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ “AI LÀ GÌ?” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó. Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu Ai là gì?. HS khá, giỏi: viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của BT3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm - GV nhận xét. 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học 2.2. Hướng dẫn HS làm BT: Bài 1: - HS đọc các yêu cầu của BT, tìm các câu kể “Ai là gì” có trong mỗi đoạn văn, nêu tác dụng của nó. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, dán tờ giấy đã ghi lời giảI lên bảng, KL Bài 2: - HS đọc yêu cầu của BT, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, dán 4 tờ giấy đã ghi 4 câu văn lên bảng, mời 4 HS có lời giải đúng lên bảng làm. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của BT - GV gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng ra tình huống mình cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu. Gặp bố mẹ Hà, trước hết phải chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến thăm Hà bị ốm. Sau đó, giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm. Lời kể phải tự nhiên
- 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại bài tập 3 vào vở, chuẩn bị bài sau. Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Dụng cụ làm thí nghiệm (nhiệt kế, cốc, chậu, 1 phích nước sôi) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài 50 - GV nhận xét. 2. Dạy học bài mới 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập 2.2. Hoạt động nhóm: - Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: + HS đọc mục “Thực hành” trang 102, dự đoán kết quả + HS làm thí nghiệm 1 và nêu kết quả của thí nghiệm - Cho HS đọc mục “Bạn cần biết” - HS lấy các ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi 2.3. Hoạt động theo cặp: - HS làm thí nghiệm 2 nêu kết quả: Nước nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 2.4. Hoạt động cả lớp: HS nêu suy nghĩ, nêu những ứng dụng trong thực tế 2.5. HS đọc mục : Bạn cần biết trang 103 3. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống toàn bài - HS nêu những nội dung vừa tìm hiểu được qua bài học. Thứ Tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS - Thực hiện được phép chia phân số. - Biết cách tính và viết gọn phép chia một số cho một số tự nhiên. - Biết tìm phân số của một số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b); Bài 2 (a, b); Bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. GV tổ chức, hướng dẫn HS làm BT ở SGK trang 137, 138 Bài 1: Tính - Gọi 1- 2 HS nêu cách chia phân số
- - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 2: Tính (theo mẫu): - GV phân tích mẫu - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ - Nhận xét và chữa bài trên bảng. Bài 3: Tính (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS tự làm bài (Yêu cầu 2 HS làm 2 phần trên phiếu khổ lớn)- chữa bài. Bài 4: HS đọc bài toán rồi tự làm bài giải vào vở 2. Chấm bài, chữa bài, nhận xét tiết học. Chính tả (Nghe- viết): THẮNG BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài tập đọc “Thắng biển”. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả (l/n; in / inh) II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng: 1HS đọc, 1HS viết các từ đã học ở BT2 của tiết trước. - GV nhận xét. 2. Dạy học bài mới 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung và yêu cầu của tiết học 2.2. Viết chính tả a. Hướng dẫn HS viết chính tả: - GV đọc đoạn chính tả. HS theo dõi trong SGK - Yêu cầu HS đọc đoạn văn, tìm từ khó và tự tập viết vào vở nháp: ầm ĩ, dữ dội, điên cuồng, b. GV đọc cho HS viết bài (GV nhắc nhở HS trình bày bài đẹp, đúng quy định, ngồi viết đúng tư thế) c. Chấm bài, chữa bài: GV chấm một số bài, nhận xét bài viết của HS. 2.3. Làm bài tập - Cho HS làm bài tập vào vở BT ( BT2b) - GV giúp đỡ HS yếu, chấm 1số bài, chữa bài 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn về nhà làm tiếp BT 2a. Thứ Năm, ngày 25 tháng 3 năm 2021 Tập đọc GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, đọc lưu loát, đọc trôi chảy toàn bài và các tên riêng tiếng nước ngoài. Biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện.
- - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. (trả lời được các CH trong SGK). GDKNS: Tự nhận thức, XĐ giá trị cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lần lượt đọc bài “Thắng biển” và nêu nội dung bài. 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa- GV gtb 2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc: - GV chia đoạn (bài có 3 đoạn) 3HS đọc nối tiếp, GV theo dõi, hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các từ khó: Ga-vrốt, chiến luỹ, Cuốc-phây-rắc, , - HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp tìm hiểu nghĩa của các từ khó. - HS đọc trong nhóm - Một, hai HS đọc cả bài - GV đọc toàn bài 2.3. Tìm hiểu bài - Cho HS đọc theo đoạn, TLCH: + Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì? + Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt? + Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần? + Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga- vrốt? - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài 2.4. Đọc diễn cảm: - 4HS đọc lại truyện theo cách phân vai - HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn: “Ga-vrốt dốc .một cách ghê rợn” - HS luyện đọc trong nhóm đôi - Một số HS thi đọc trước lớp 3. Củng cố, dặn dò: Một số HS nhắc lại nội dung của bài. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Thực hiện được các phép tính với phân số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b); Bài 2 (a, b); Bài 3 (a, b); Bài 4 (a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GV tổ chức, hướng dẫn HS làm BT ở SGK trang 137, 138 Bài 1: Tính - Gọi 1- 2 HS nêu cách cộng phân số. GV khuyến khích HS chọn MSC hợp lí - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 2: Tính - Gọi 1- 2 HS nêu cách trừ phân số. GV khuyến khích HS chọn MSC hợp lí
- - HS tự làm bài (Yêu cầu 2 HS làm 2 phần trên phiếu khổ lớn) - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 3, bài 4: Tiến hành tương tự BT1, 2 nhưng với phép tính nhân, chia. Bài 5:(khuyến khích HS cả lớp cùng làm) - HS đọc BT, tự làm bài giải - Một HS trình bày, GV ghi nhanh lên bảng. Cả lớp nhận xét bài của bạn. 2. Củng cố: GV nhận xét tiết học. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể lại được câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện). HS khá, giỏi: Kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số câu chuyện nói về lòng dũng cảm; GV ghi sẵn đề bài trên bảng III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2HS lên kể 2 đoạn truyện “Những chú bé không chết” - GV nhận xét. 2. Dạy học bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Tìm hiểu yêu của đề bài: - Gọi HS đọc đề bài trên bảng - GV gạch dưới những từ quan trọng: Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc. - Cho HS đọc phần gợi ý - Một số HS nêu tên câu chuyện mình định kể. GV lưu ý: Những HS khá, giỏi thì kể các câu chuyện ngoài SGK. 2.3. Hướng dẫn HS kể chuyện: - HS kể chuyện theo nhóm - HS thi kể chuyện trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Kể xong, những HS dưới lớp có thể đặt câu hỏi để trao đổi về nội dung câu chuyện. - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: Về nhà tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau. Địa lí DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: + Các đồng bằng nhỏ, hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá. + Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và khu vực phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh. - Chỉ được vị trí đồng bằng ở duyên hải miền Trung trên bản đồ, (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.. HS khá, giỏi: + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng. + Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển Làm việc cả lớp và nhóm 2, 3 HS: - GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, xác định dải đồng bằng duyên hải miền Trung. - GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung. - HS trình bày. GV bổ sung. - Một số HS nhắc lại đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung. - GV cho HS xem một số ảnh về đầm, phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu những dạng địa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây. 2. Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam - GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 của bài theo yêu cầu trong SGK - GV giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của dãy Bạch Mã, nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải Vân. - GV nói thêm về sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã. - GV nói thêm về gió tây nam 3. Tổng kết bài: GV yêu cầu HS: - Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung. - Nhận xét về đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung và đặc điểm khí hậu nơi đây. BUỔI CHIỀU Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS nắm được 2 cách kết bài (không mở rộng và mở rộng). Viết được đoạn văn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối. - Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh, ảnh một số loại cây III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2- 3 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả (BT4 của tiết trước) 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Huớng dẫn làm bài tập: Bài 1: - HS đọc yêu cầu của BT, trao đổi cùng các bạn, TLCH - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải Bài 2: - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà để làm tốt BT này như thế nào? - HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, trả lời từng câu hỏi trong SGKđể hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. HS tiếp nối nhau phát biểu. GV nhận xét, góp ý. Bài 3: - GV nêu yêu cầu của BT. GV nhắc HS: Viết kết bài mở rộng, không viết trùng với loài cây em đã viết ở BT4 (tiết trước) - HS viết đoạn văn - HS tiếp nối nhau đọc kết bài của mình trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét, khen những bạn có kết bài hay. Bài 4: - HS đọc yêu cầu của BT - GV nhắc HS chọn một cây gần gũi đã có dịp quan sát - Sau đó tham khảo các bước làm ở BT2 - HS viết đoạn văn; viết xong, cùng các bạn trao đổi bài, góp ý cho nhau. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét. GV chấm điểm những đoạn kết bài hay. 3. Củng cố bài: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn - Đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập miêu tả cây cối. Hoạt động thư viện Đọc cá nhân Đọc ở vườn trường Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong: + Từ thế kỉ XVI, các chua Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong. Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển. - Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng: trả lời câu hỏi 1 và 2 của bài 21 - GV nhận xét. 2. Bài mới: 2.1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII và yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay. 2.2. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luân nhóm: Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long vào thế kỉ XVI. - Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận, sau đó cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận: Trước thế kỉ thứ XVI, từ sông Gianh vào phía nam, đất hoang còn rất nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt. Những người nông dân nghèo khổ ở phía bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn. Từ cuối thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập làng. 2.3. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả gì? - GV tổ chức cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận: Xây dựng cuộc sống hòa hợp, xây dựng cuộc sống chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng. Kết luận: HS đọc nội dung tóm tắt ở trang 56. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Thứ Sáu, ngày 26 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được các phép tính với phân số. - Giải bài toán có lời văn. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3 (a, c); Bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * GV tổ chức, hướng dẫn HS làm BT ở SGK trang 138, 139: Bài 1: - Gọi 1- 2 HS nêu cách cộng, trừ, nhân, chia phân số - HS xem xét phép tính nào làm đúng, phép tính nào làm sai, chỉ ra chỗ sai. - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 2, 3: Tính (khuyến khích HS cả lớp cùng làm hết các bài tập) - HS tự làm bài (Yêu cầu 2 HS làm 2 phần trên phiếu khổ lớn) - Nhận xét và chữa bài trên bảng Bài 4, 5: - HS đọc BT, tự làm bài giải - Mỗi HS làm 1 BT trên bảng phụ, Cả lớp nhận xét bài của bạn.
- * Củng cố: GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm: Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa (BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3). Biết được một số thành ngữ thuộc chủ điểm và đặt được một câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung các BT1, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên thực hành đóng vai: giới thiệu với bố mẹ Hà về từng người trong nhóm đến thăm Hà bị ốm (BT 3 của tiết trước) - GV nhận xét. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: - HS đọc yêu cầu của BT. GV gợi ý: Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau; Các em dựa vào từ mẫu cho sẵn trong SGK để tìm. - GV phát phiếu cho HS làm theo nhóm. Cá các nhóm dùng từ điển để làm bài. - Các nhóm dán kết quả lên bảng lớp. Đại diện nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. - HS làm bài vào vở theo lời giải đúng. Bài 2: - GV nêu yêu cầu của BT, gợi ý: Muốn đặt câu đúng, em phải nắm được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm chất gì, của ai. - Mỗi HS đặt ít nhất 1 câu với 1 từ vừa tìm được ở BT1 - HS tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt. GV nhận xét. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của BT - GV: ở từng chỗ trống, em lần lượt thử điền 3 từ cho sẵn cho tạo ra tập hợp từ có nội dung thích hợp. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV mời 1HS lên bảng gắn từ vào ô trống thích hợp. Bài 4: - HS đọc yêu cầu của BT và các thành ngữ, từng cặp trao đổi, sau đó trình bày kết quả. GV giúp các em hiểu các thành ngữ này. - HS thi đua học thuộc các câu thành ngữ. Bài 5: - HS nói lại yêu cầu của BT. - HS suy nghĩ đặt câu, tiếp nối nhau đọc nhanh câu mình vừa đặt. Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa những câu đặt chưa đúng về nghĩa. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập đặt câu với các thành ngữ ở BT4.
- Khoa học VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém : + Các kim loại (đồng, nhôm) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. GDKNS: KN giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nước nóng, phích, xong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay theo nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém Bước 1: HS quan sát thí nghiệm ở hình 1, dự đoán kết quả, sau đó làm thí nghiệm và TLCH SGK trang 104 Bước 2: HS làm thí nghiệm theo nhóm và trình bày kết quả GV giúp HS rút ra nhận xét chung về vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt 2. Làm thí nghiệm về tính cách nhiệt của không khí Bước 1: Cho HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn ở SGK Bước 2: HS trình bày kết quả thí nghiệm và kết luận rút ra từ kết quả đó. 3. Thi kể tên và nêu công dụng của các vật cách nhiệt - GV chia lớp thành các nhóm. Sau đó các nhóm lần lượt kể tên vật cách nhiệt hay dẫn nhiệt, nêu công dụng của mỗi loại. - GV nhận xét, kết luận. 4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét về tiết học Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Biết thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. - Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. HS khá, giỏi: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thẻ màu cho mỗi HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài 2. Hoạt động 1: Hoạt động nhóm (thông tin trang 37): 1. GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2 2. Các nhóm HS thảo luận 3. Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, tranh luận 4. GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi. Chúng ta cần thông cảm, chia sẻ với họ, quyên góp tiền để giúp đỡ họ. Đó là một hoạt động nhân đạo.
- 3. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (BT1 SGK) 1. GV giao cho từng nhóm HS thảo luận BT 2. Các nhóm thảo luận 3. Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. 4. GV kết luận: - Việc làm trong các tình huống (a), (c) là đúng. - Việc làm trong các tình huống (b), (d) là sai. 4. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT3 SGK) 1. GV nêu từng ý kiến. 2. HS suy nghĩ, giơ thẻ theo quy ước. 3. GV KL: ý kiến (a): đúng; ý kiến (b): sai; ý kiến (c): sai; ý kiến (d): đúng * GV mời 1- 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK Hoạt động nối tiếp: - Tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhân đạo, từ thiện: Quyên góp tiền giúp đỡ bạn nghèo trong lớp. - Về tìm 1 số câu ca dao tục ngữ, truyện, tấm gương nói về hoạt động nhân đạo. BUỔI CHIỀU Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài. - Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn mở bài (kiểu trực tiếp, gián tiếp), thân bài, đoạn kết bài (kiểu mở rộng, không mở rộng) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng lớp chép sẵn đề bài; Tranh ảnh một số loài cây III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc kết bài mở rộng về nhà các em đã viết lại hoàn chỉnh (BT4 của tiết LTVC trước) 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: a. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của BT: - Cho HS đọc đề bài - GV gạch dưới từ quan trọng: Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích. - GV dán một số tranh, ảnh lên bảng lớp. - 4 - 5HS phát biểu về cây em định tả. - HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV nhắc các em viết nhanh dàn ý trước khi viết bài để có bài văn chặt chẽ, không sót chi tiết.
- b. HS viết bài: - HS lập dàn ý, tạo lập từng đoạn, hoàn chỉnh cả bài. - HS tiếp nối nhau đọc bài viết. Cả lớp và GV nhận xét. GV khen những HS có bài viết tốt, chấm điểm cho các em. 3. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh bài văn - chuẩn bị bài sau làm bài kiểm tra. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP CUỐI TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận ra được những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của bản thân, của lớp. Từ đó, có hướng phát huy mặt tốt, khắc phục những tồn tại. Tổng kết được những việc đã làm và chưa làm được trong tuần. Đề ra kế hoạch cho tuần tới. - Vẽ tranh về Đội, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. II. CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt: - Tự nhận xét những ưu điểm và tồn tại trong tuần của từng bạn, của lớp - HS tự kiểm điểm. 2. GV nhận xét nề nếp học tập và sinh hoạt trong tuần, nhắc từng em cần phải cố gắng ở các mặt. Những việc đã làm và chưa làm được. - Tổ chức bình bầu - xếp loại HS - Tổ chức sinh hoạt văn nghệ. 3. GV phổ biến kế hoạch tuần tới: Chuẩn bị ôn tập tốt cho KTĐK lần 3 đạt kết quả cao; chuẩn bị tốt cho công tác chào mừng Ngày Thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. 4. Vẽ tranh về Đội, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - GV nêu đề tài cho hoạt động - Yêu cầu học sinh làm theo nhóm - Trình bày sản phẩm trước lớp

