Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

docx 35 trang hanhan 30/04/2026 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_phan_thi_hie.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 28 (Từ ngày 28/3 đến ngày 2/4/2022) Họ và tên: Phan Thị Hiền. Lớp: 4A Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tiếng Việt TĐ: Tiếng cười là liều thuốc bổ Tranh SGK Hai 2 Toán Ôn tập về đại lượng 29/3 3 Anh 4 LS Kinh thành Huế Bảng phụ 5 KH Ôn tập toán 1 Tiếng Việt CT: Nhớ-viêt: Nói ngược Tranh SGK Ba 2 Toán Ôn tập về đại lượng (tt) Bảng phụ 29/3 3 Thể dục 4 Tiếng Việt LTVC : MRVT: Lạc quan yêu đời (tt) 5 Địa lý Biển đảo và quần đảo 1 Toán Ôn tập về đại lượng (tt) Bảng phụ Tư 2 Tiếng Việt LTVC: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu Bảng phụ 30/3 3 Tiếng Việt TĐ” Ăn mầm đá 4 MT 5 KT 1 Toán Ôn tập về hình học Bảng phụ Năm 2 Tiếng Việt TLV : Điền vào giấy tờ in sẵn Bảng phụ 1/4 3 Anh 4 ĐĐ(L) 5 ÂN 1 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Sáu 2 Toán(HP) 2/4 3 KH Ôn tập toán Tranh SGK 4 Anh 5 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Những lưu ý trong tuần: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............
  2. Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 TẬP ĐỌC TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. 3Phẩm chất - Biết quý trọng cuộc sống và lạc quan, yêu đời. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Kiểm soát cảm xúc. - Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn. - Tư duy sáng tạo: nhận xét bình luận. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét +Bạn hãy đọc thuộc lòng bài tập đọc: Con + 2 HS đọc chim chiền chiện + Bạn hãy nêu nội dung bài tập đọc? + Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống - GV nhận xét chung, giới thiệu bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. * Cách tiến hành:
  3. - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng rõ - Lắng nghe ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học, nhấn giọng các cụm từ: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngăn, tiết kiệm tiền, hài - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn hước, sống lâu hơn. - Bài được chia làm 3 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: + Đ1: Từ đầu.. mỗi ngày cười 400 lần + Đ2: Tiếp theo làm hẹp mạch máu + Đ3: Còn lại - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện (M1) các từ ngữ khó (thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết + Phân tích cấu tạo của bài báo trên. Nêu ý quả dưới sự điều hành của TBHT chính của từng đoạn văn? + Đoạn1: tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác + Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? + Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu + Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ, các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chất làm + Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho con người có cảm giác sảng khoái, thoả bệnh nhân để làm gì ? mãn + Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn - Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, ý đúng nhất ? tiết kiệm tiền cho nhà nước - Giáo dục KNS: Qua bài đọc, các em đã
  4. thấy: Tiếng cười làm cho con người khác - Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ với động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Cô hi vọng các em sẽ - HS lắng nghe, lấy VD minh hoạ biết tạo ra cho mình một cuộc sống có nhiều niềm vui, sự hài hước.Tuy nhiên, cần biết cười đúng chỗ, đúng lúc, nếu không chúng ta sẽ trở thành người vô duyên, làm người khác khó chịu * Gọi HS nêu nội dung của bài * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời các câu *Nội dung: Tiếng cười mang đến niềm hỏi nêu nội dung đoạn, bài. vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn 2 của bài với giọng phù hợp * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng - HS nêu lại giọng đọc cả bài đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm: + Luyện đọc diễn cảm + Thi đọc diễn cảm trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn cá nhân đọc tốt - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Kể một câu chuyện hài hước mang lại tiếng cười cho cả lớp ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về các đơn vị đo khối lượng 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng.
  5. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối + 2 đơn vị đo khối lượng liền kề hơn kém lượng. nhau 10 lần - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm Cá nhân – Lớp Đáp án: 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ - Nhận xét, chốt đáp án đúng. 1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 *KL: Củng cố cách đổi các đơn vị đo khối yến lượng. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án. - Củng cố cách đổi số đo có 2 đơn vị đo về Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp số đo có một đơn vị đo Đáp án: 10 yến = 100 kg yến = 5 kg Bài 4: 50 kg = 5 yến 1 yến 8 kg = 18 - Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc kg thầm. 5 tạ = 50 yến 1500 kg = 15 tạ + Để tính được cả con cá và mớ rau nặng 30 yến = 3 tạ 7 tạ 20 kg = 720 bao nhiêu ki- lô- gam ta làm như thế nào? kg - Nhận xét, chốt đáp án đúng. 32 tấn = 320 tạ 3 tấn 25 kg = 3025 kg
  6. Cá nhân – Lớp + Ta phải đổi cân nặng của con cá và mớ Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS rau về cùng một đơn vị đo rồi tính tổng hai hoàn thành sớm) cân nặng. - Củng cố cách so sánh các đơn vị đo khối Bài giải lượng 1 kg 700 g = 1700 g Cả con cá và mớ rau nặng là: 1700 + 300 = 2000 (g) 2000 g = 2 kg Đáp số: 2 kg - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp *Bài 3: Đáp án: 2kg 7hg = 2700g 60kg7g > 6007g 5kg 3g < 5035g 12 500g = 12kg 500g *Bài 5: Xe ô tô chở được tất cả là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 kg = 16 tạ Đ/s: 16 tạ gạo - Chữa lại các phần bài tập làm sai. - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.............................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ..................................................................................................... LỊCH SỬ KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế: Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó. 2. Kĩ năng - Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn. Năm 1993, Huế được công nhận là Di sản Văn hoá thế giới.
  7. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử, tự hào về các công trình văn hoá của đất nước 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. * BVMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, BVMT ý thức giữ gìn , bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Ảnh về kinh thành Huế - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (4p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Trình bày hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn? + Quang Trung mất, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Lợi dụng + Những điều gì cho thấy vua nhà Nguyễn không chịu thời cơ đó, Nguyễn Ánh chia sẻ quyền hành cho bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ + Các vua triều Nguyễn không ngai vàng của mình? đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới tướng,... 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Nắm được đôi nét về kinh thành Huế, mô tả sơ lược kiến trúc của kinh thành HĐ 1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế Cá nhân – Lớp - GV treo hình minh họa trang 67 SGK + Hình chụp di tích lịch sử nào? + Hình chụp Ngọ Môn trong cụm - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định di tích lịch sử kinh thành Huế. vị trí Huế và giới thiệu bài: Sau khi lật đổ triều dại Tây Sơn, nhà Nguyễn được thành lập và chọn - Cả lớp lắng nghe. Huế làm kinh đô. Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế thành một kinh thành đẹp, độc đáo bên bờ Hương Giang. ... - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Nhà Nguyễn ...các công trình kiến trúc” và yêu cầu một vài em - HS nêu: mô tả lại sơ lược quá trình xây dựng kinh thành + Huy động hàng chục vạn dân và Huế . lính phục vụ - GV tổng kết ý kiến của HS. + Chuyên chở các loại vật liệu từ mọi miền Tổ quốc
  8. + Xây dựng mấy chục năm và tu bổ nhiều lần - GV: Để xây dựng được kinh thành Huế phải + Toà thành khi hoàn thành dài hơn tiêu hao rất nhiều sức người và của cải, xây dựng 2km trong nhiều năm trời và tu sửa nhiều lần - Lắng nghe Hoạt động 2: Kiến trúc của kinh thành Huế - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trình bày sơ lược về kiến trúc của kinh thành Huế Nhóm 4 – Lớp + Thành có 10 cửa ra vào, cửa Nam có cột cờ cao 37 m + Nằm giữa kinh thành là Hoàng - GV: Kinh thành Huế là một công trình có kiến thành, cửa chính vào là Ngọ Môn trúc độc đáo, thể hiện sự tài hoa và sáng tạo của => hồ sen => điện Thái Hoà nhân dân ta + Các lăng tẩm với khuôn viên HĐ 3: Em làm hướng dẫn viên du lịch rộng, cây cối xanh tốt - GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp những công trình ở kinh thành Huế). - Lắng nghe + Nhóm 1 : Ảnh Lăng Tẩm . + Nhóm 2 : Ảnh Cửa Ngọ Môn . + Nhóm 3 : Ảnh Chùa Thiên Mụ . + Nhóm 4 : Ảnh Điện Thái Hòa . Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới - Các nhóm thảo luận. thiệu về những nét đẹp của công trình đó (tham - Các nhóm trình bày kết quả làm khảo SGK) việc của nhóm mình. - GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại kết quả làm việc. - Tuyên dương, khen ngợi các nhóm làm việc tốt, - Lắng nghe thuyết trình hay - GV: Ngày 11/12/1993, quần thể di tích cố đô - HS nêu các biện pháp bảo vệ giữ Huế được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá gìn các di tích, danh lam thắng thế giới. cảnh của đất nước - GD BVMT: Để Huế mãi mãi là một di sản văn hóa của thế giới và của dân tộc, chúng ta đã làm hết sức mình để trùng tu, tôn tạo và bảo vệ các công - Ghi nhớ KT của bài trình kiến trúc ở Huế. Giữ gìn di sản văn hóa Huế là - Tìm hiểu thêm thông tin ngoài bài trách nhiệm của mọi người để Huế mãi mãi là niềm về kinh thành Huế, con người và tự hào của dân tộc ta . thiên nhiên Huế ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ..........................................................................................................................
  9. ..................................................................................................................................... TOÁN ÔN TẬP TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về phân số 2. Kĩ năng - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu sẻ lớp bài tập. Đáp án: - Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết quả tới phân số tối giản a) *KL: Củng cố cách rút gọn phân số. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
  10. là các phân số tối giản. Bài 2: b) Các phân số bằng nhau là: - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. Cá nhân – Chia sẻ lớp - GV nhận xét, chốt đáp án. Đáp án: - Củng cố cách giải bài toán tìm phân số a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là : của một số. * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách 3 : 4 = (số học sinh) tìm số phần của một số b) 3 tổ có số HS là : 32 x = 24 (học sinh) Bài 3: - GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Đ/s : a) lớp bài tập. b) 24 học sinh - Gợi ý HS (nếu cần): + Muốn tìm quãng đường còn lại trước HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp hết em phải làm gì? + Làm thế nào để tính độ dài quãng đường đã đi? - GV nhận xét, chốt đáp án. + Tính độ dài quãng đường đã đi * KL: Củng cố cách giải bài toán tìm phân số của một số. + Tính của 15km * Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải Bài giải bài toán có lời văn Quãng đường anh Hải đã đi dài là : Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) 15 x =10 (km) Quãng đường anh Hải còn phải đi là: 15 – 10 = 5 (km) Đáp số: 5km - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Lần sau lấy ra số lít xăng là: 32 850 x =10 950 (l) Lúc đầu trong kho có số lít xăng là: 32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l) Đáp số: 100 000 l xăng - Chữa lại các phần bài tập làm sai
  11. - Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .................................................................................................... Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 CHÍNH TẢ Nhớ-viết: NÓI NGƯỢC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài vè dân gian theo thể lục bát. - Làm đúng BT 2 phân biệt âm đầu r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2 - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. + Nêu nội dung bài viết + Bài thơ là cách nói ngược tạo tiếng cười hài hước, thú vị cho người đọc
  12. - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: liếm lông, nậm rượu, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu,... - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thơ lục bát * Cách tiến hành: Cá nhân - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút theo. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi và thanh hỏi, thanh ngã. * Cách tiến hành: Bài 2: Cá nhân - Nhóm 2 – Lớp Đáp án: giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả - bộ não – bộ não – không thể - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ từ - Viết lại các từ đã viết sai - Lấy thêm ví dụ phân biệt thanh hỏi, thanh ngã ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ....................................................................................................
  13. TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về đại lượng thời gian 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. 3. Phẩm chất - Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. KK HS năng khiếu hoàn thành tất cả các bài tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận đông tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. * Cách tiến hành: Bài 1 Cá nhân – Lớp - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. Đáp án: 1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/động viên. 100 năm + Em đổi 1 giờ = 3 600 giây bằng cách nào? 1 giờ = 3600 giây; + Tại sao năm nhuận có 366 ngày? 1năm không nhuận = 365 ngày * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 1 năm nhuận = 366 ngày Bài 2: + Đổi 1 giờ thành 60 phút, lấy 60 nhân 60 được 3 600 giây - Chốt đáp án, chốt cách đổi + Vì tháng 2 của năm nhuận có 29
  14. ngày trong khi năm thường chỉ có 28 ngày Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp + Em đổi 1/12 giờ = 5 phút như thế nào? Đáp án: Bài 4 5 giờ = 300 phút; 3 giờ 15 phút = - Yêu cầu HS đọc bảng thống kê một số hoạt động 195 phút của bạn Hà. 420 giây = 7 phút 1/12 giờ = 5 + Hà ăn sáng trong bao nhiêu phút ? phút + Buổi sáng Hà ở trường trong bao lâu ? 4 phút = 240 giây; 3 phút 25 giây - Nhận xét câu trả lời của HS, có thể dùng mặt đồng = 205 giây hồ quay được các kim và cho HS kể về các hoạt 2 giờ = 7200 giây 5 thế kỉ = động của bạn Hà, hoặc của em. Vừa kể vừa quay 500 năm kim đồng hồ đến giờ chỉ hoạt động đó. 12 thế kỉ = 1200 năm; 2000 năm = Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 20 thế kỉ thành sớm) + Lấy 60 nhân với 1/2 - Yêu cầu HS giải thích cách so sánh của mình Cá nhân – Lớp - 1 HS đọc + Thời gian Hà ăn sáng là: 7 giờ – 6 giờ 30 phút = 30 phút + Thời gian Hà ở trường buổi sáng là: 11 giờ 30 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp * Bài 3: VD: 5 giờ 20 phút = 5 giờ + 20 phút = 300 phút + 20 phút = 320 phút Vậy 5 giờ 20 phút > 300 phút * Bài 5: Khoảng thời gian dài nhất là 20 phút => Đáp án B vì: A. 600 giây = 10 phút C. ¼ giờ = 15 phút D. 3/10 giờ = 9 phút - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
  15. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI(TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); 2. Kĩ năng - Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). 3Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: - Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1). - Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3). * Cách tiến hành Bài 1: Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài. + Trong các từ đã cho có những từ nào em + HS nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa chưa hiểu nghĩa? GV giải thích. VD: - GV gọi HS hoặc GV giải thích nghĩa của các từ đó. Từ Nghĩa Vui chơi Hoạt động giải trí
  16. Vui lòng Vui vẻ trong lòng Vui sướng Vui vẻ và sung sướng Vui tính Người có tình tình luôn vui vẻ Vui tươi Vui vẻ, phấn khởi. Vui vui. . . Có tâm trạng thích thú. . . + Câu hỏi: làm gì? + cảm thấy thế nào + Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi gì? + Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi gì? + là người thế nào? + Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi gì? + Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ + cảm thấy thế nào và là người thế nào? tính tình có thể trả lời đồng thời câu hỏi Đáp án: gì? a- Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, mua - GV nghe, nhận xét, kết luận lời giải vui. . . đúng. b- Từ chỉ cảm giác: vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui. c- Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui tươi. d- Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ. * Bài 2: Cá nhân – Lớp - GV theo dõi, nhận xét, khen/ động viên. - HS nối tiếp nói câu rồi viết câu * Bài 3: VD: Bạn Quang lớp em rất vui tính. - Nhận xét, bổ sung, kết luận các từ đúng. Em vui sướng vì cuối tuần được đi chơi. Nhóm 4 – Lớp - GV gọi vài HS đặt câu với các từ vừa tìm Đáp án: cười ha hả, cười hì hì, cười khúc được. khích, cười rúc rích, cười hinh hích, cười hi - GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng hí, sằng sặc, cười sặc sụa, cười khành HS. khạch, cười toe toét,... . - HS nói câu và viết câu vào vở BT VD: Mấy bạn nữ rúc rích cười. Bọn khỉ cười khanh khách. - Vận dụng từ ngữ vào đặt câu - Tìm thêm các từ ngữ cùng chủ điểm ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ...............................................................................................................
  17. ĐỊA LÍ BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo: + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. * Học sinh năng khiếu: - Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta. - Biết vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta: kho muối vô tận, nhiều hải sản, khoáng sản quí, điều hòa khí hậu, có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển. 2. Kĩ năng - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ): vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. 3. Phẩm chất - Tự hào biển đảo, có ý thức giữ vững chủ quyền biển đảo 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo * BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở biển, đảo và quần đảo (vùng biển nước ta có nhiều hải sản, khoáng sản, nhiều bãi tắm đẹp) * GDQP-AN: Phân tích và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và 02 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: BĐ Địa lí tự nhiên VN. - HS: Tranh, ảnh về biển, đảo VN. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình - KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Vì sao ĐN lại thu hút nhiều khách du lịch? xét - GV giới thiệu bài mới + Đà Nẵng có nhiều bãi biển đẹp liền kề núi Non Nước, có bảo tàng Chăm
  18. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta: Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo. - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp 1.Vùng biển Việt Nam Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp - GV cho HS quan sát hình 1, trả lời câu hỏi trong mục 1, SGK: + Cho biết Biển Đông bao bọc các phía nào của + Phía đông và phía nam phần đất liền nước ta? + HS lên bảng chỉ. + Chỉ vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên lược đồ. + Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của nước ta. - HS thảo luận cặp đôi và chỉ cho - Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ trả nhau xem. lời các câu hỏi sau: + Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? + Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của Biển Đông, phía bắc có vịnh Bắc Bộ, + Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta? phía nam có vinh Thái Lan, - GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về biển của + Là kho muối vo tận, cung cấp nước ta, phân tích thêm về vai trò của Biển Đông nhiều khoáng sản, hải sản đối với nước ta, giáo dục BVMT: Biển nước ta có nhiều khoáng sản, nhiều bãi tắm đẹp. Cần có ý - HS quan sát tranh, lắng nghe thức khai thác khoáng sản đúng mực, giữ gìn môi trường biển. - HS liên hệ ý thức bảo vệ giữ gìn - Chốt KT mục 1 và chuyển ý môi trường biển khi đi tham quan, 2. Đảo và quần đảo: du lịch - GV yêu cầu HS chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo? Nhóm 2 – Lớp - 1 HS thực hành + Nơi nào ở biển nước ta có nhiều đảo nhất? + Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn - Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo luận các lục địa, xung quanh có nước biển câu hỏi sau: và đại dương bao bọc. Nơi tập + Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển phía trung nhiều đảo gọi quần đảo. nam nước ta có những đảo lớn nào? + Vùng biển phía bắc có vịnh Bắc * GDQP-AN: Khẳng định chủ quyền của nước ta Bộ, nới có nhiều đảo nhất nước ta. về 2 quần đảo HS và TS, giáo dục HS có ý thức về
  19. chủ quyền và bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của + Quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Tổ quốc quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà). + Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì? - HS lắng nghe + Trên đảo có chim yến làm tổ. Tổ - GV cho HS thảo luận và trình bày kết quả. GV yến là món ăn quý hiếm, bổ dưỡng, nhận xét và cho HS xem ảnh các đảo, quần đảo, mô Người dân trên đảo chế biến, đánh tả thêm về cảnh đẹp về giá trị kinh tế và hoạt động bắt cá, trồng hồ tiêu, sản xuất nước của người dân trên các đảo, quần đảo của nước ta. mắm,... - HS quan sát, lắng nghe - Ghi nhớ KT của bài - Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................ Thứ tư ngày 30 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập về đại lượng đo diện tích 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện các phép tính với số đo diện tích. 3Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại chỗ + Kể tên các đơn vị đo diện tích đã học + cm2 , dm2 , m2 , km2 - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (35p) * Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Thực hiện các phép tính với số đo diện tích. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Cá nhân - Lớp - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Đáp án: - Hs chia sẻ với cả lớp về cách thực hiện 1 m2 = 100 dm2 1 km2 = 1 000 000 m2 đổi các đơn vị đo diện tích. 1m2 = 10 000 cm2 1dm2 = 100cm2 - Nhận xét, khen ngợi/ động viên. - Chốt lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài 2: Đáp án: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV chốt đáp án đúng a) 15 m2 = 150 000 cm2 ; m2 = 10 dm2 - Yêu cầu HS chia sẻ về cách đổi: 103 m2 = 10 300 dm2 ; dm2 = 10 cm2 + Làm thế nào em đổi được dm2 sang cm2? 2110 dm2 = 211 000 cm2; m2 =1000cm2 + Làm thế nào em đổi được 8 m2 50 cm2 sang cm2? b) 500 cm2 = 5 dm2 ; 1 cm2 = dm2 1300 dm2 = 13 m2 ; 1 dm2 = m2 60 000 cm2 = 6 m2 ; 1 cm2 = m2 c) 5 m2 9 dm2 = 509 dm2 ; Bài 4: 8 m2 50 cm2 = 80 050cm2 - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài trước 700 dm2 = 7 m2 ; 500 00cm2 = 5 m2 lớp. Cá nhân – Lớp - Chữa, nhận xét một số bài làm trong vở của HS Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là: 64 x 25 = 16 00 (m2) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 củng cố cách Số thóc thu được trên thửa ruộng là đổi đơn vị đo, cách tính diện tích hình : vuông. Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn 1600 ￿ = 800 (kg) = 8 tạ