Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

docx 29 trang hanhan 30/04/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_phan_thi_hie.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 30 (Từ ngày 12/4 đến ngày 16/4/2022) Họ và tên: Phan Thị Hiền. Lớp: 4A Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tiếng Việt Ôn tập tiết 4 Bảng phụ Hai 2 Toán Luyện tập chung 12/4 3 Anh 4 LS Ôn tập Bảng phụ 5 KH Ôn tập 1 Tiếng Việt Ôn tập tiết 5 Bảng phụ Ba 2 Toán Luyện tập chung(tt) Bảng phụ 13/4 3 Thể dục 4 Tiếng Việt Ôn tập tiết 6 5 KH Ôn tập 1 Tiếng Việt Kể chuyện đã nghe, đã đọc Bảng phụ Tư 2 Toán Luyện tập chung(tt) Bảng phụ 14/4 3 Địa lý Ôn tập 4 MT(P) 5 KT Lắp ghép mô hình tự chọn 1 Tiếng Việt KTĐK học kì 2(Kiểm tra đọc) Bảng phụ Năm 2 Toán Kiểm tra học kì 2 Bảng phụ 15/4 3 Anh 4 ĐĐ(L) 5 Tiếng Việt KTĐK học kì 2(Kiểm tra đọc) 1 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Sáu 2 Âm nhạc Ôn tập hai bài tập đọc nhạc hoặc hát 16/4 3 Toán(HP) 4 Anh 5 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Những lưu ý trong tuần: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................
  2. TUẦN 30 Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập lại kiến thức về các kiểu câu đã học và một số loại trạng ngữ. 2. Kĩ năng: • Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn. • Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ viết sẵn bài đọc - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Gv dẫn vào bài. 2. Thực hành * Mục tiêu: - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn. - Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. * Cách tiến hành: * Bài tập 1 + 2: Nhóm 4 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. • 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập + Đọc bài “Có một lần”. 1, 2 + Tìm 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến) - Gọi HS nêu nội dung truyện + Nêu nội dung truyện: Sự hối hận của một HS vì đã nói dối, không xứng đáng với sự quan tâm của cô giáo & các bạn. Đáp án: + Câu hỏi: Răng em đau, phải không? • GV phát phiếu cho các nhóm, quy định thời + Câu kể: Có một lần, trong giờ tập đọc, gian làm bài khoảng 7 phút. Nhắc HS có
  3. thể tìm nhiều hơn 1 câu với mỗi loại. tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Câu cảm: Ôi, răng đau quá! + Câu khiến: Em về nhà đi! * Câu kể: Cuối câu thường có dấu chấm. Dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu nhận định + Dấu hiệu nào giúp em nhận ra các kiểu câu * Câu cảm: Cuối câu thường có dấu chấm đã học? than. Dùng bộc lộ cảm xúc + Yêu cầu HS lấy VD minh hoạ trong mỗi * Câu khiến: Cuối câu có dấu chấm hoặc trường hợp dấu chấm than. Dùng nêu yêu cầu, đề nghị. * Câu hỏi: Cuối câu có dấu chấm hỏi. Dùng để hỏi. Bài tập3: Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp (Tìm trạng ngữ ) - Gọi HS đọc và xác định YC bài tập. Đáp án: - YC HS làm bài theo cặp: Tìm những TN chỉ + TN chỉ thời gian: trong giờ tập đọc thời gian, nơi chốn trong truyện ở BT1 + TN chỉ nơi chốn: ngồi trong lớp - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Yêu cầu lấy thêm ví dụ và đặt câu có trạng - Nắm được các kiến thức đã ôn tập ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn - Đặt câu có cả trạng ngữ chỉ thời gian và 3. Hoạt động vận dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình 2. Kĩ năng -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng
  4. - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: -Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó . * Cách tiến hành: Bài tập 2: Cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu Đáp án: YC của BT. - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên. - HS chia sẻ với cả lớp về cách tính giá trị biểu thức với phân số. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện 4 phép tính với phân số Bài tập 3: Cá nhân – Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong phép tính. - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. - Động viên HS chia sẻ với cả lớp về cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài tập 5: Bài giải - Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ:
  5. + Bài toán cho biết gì? Ta có sơ đồ : + Bài toán hỏi gì? Tuổi con : |----| 30 tuổi - GV nhận xét, khen ngợi/ động viên; Tuổi bố : |----|----|----|----|----|----| củng cố cách làm bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu - tỉ Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 1 = 5 (phần) Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi) Tuổi bố là: 30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi Bài 1 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 1: - Chốt cách so sánh các số có nhiều Tỉnh Lâm Đắc Lắc Kon Gia Lai chữ số Đồng Tum Diện 9765 19699 9615 15496 tích km2 km2 km2 km2 ￿ Các thành phố có diện tích từ bé đến lớn: Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc Bài 4: - Số ở giữa 84 : 3 = 28 - Số liền trước 28 – 1 = 27 - Số liền sau 28 + 1 = 29 - Chữa các phần bài tập làm sai 3. Hoạt động vận dụng - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... LỊCH SỬ ÔN TẬP Câu 1: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch? A. Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục. B. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và dự trữ lương thực. C. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch không tìm đến được.
  6. D. Vì ải Chi Lăng có nhiều người dân sinh sống khi đó nghĩa quân sẽ được nhân dân giúp đỡ. Câu 2: Cuộc chiến giữa Nam triều và Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm? A. Hơn 200 năm. B. Hơn 50 năm. C. Hơn 60 năm. D. Hơn 70 năm. Câu 3: Điền các từ ngữ: (thanh bình, khuyến nông, ruộng hoang, làng quê, lập học) vào chỗ trống của các câu ở đoạn văn sau cho thích hợp: Quang Trung ban bố “Chiếu .....................................”, lệnh cho dân đã từng bỏ ............................. phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ........................... . Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại ............................ . Câu 4: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? Nhà Nguyễn trải qua bao nhiêu đời vua? Câu 5: Ngày nay nhà nước ta còn kế thừa những nội dung cơ bản nào của bộ luật Hồng Đức? Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Sử CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Lịch sử A 1 điểm 1 2 B 1 điểm Thứ tự các từ cần điền là: khuyến nông, làng quê, ruộng 3 0,25 điểm/ mỗi từ hoang, thanh bình - Sau khi vua Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần. Nguyễn Ánh lợi dụng tấn công nhà Tây Sơn. Năm 1820, triều đại Tây Sơn bị lật đổ. Nguyễn Ánh 0,75 điểm 4 lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Gia Long lập ra triều Nguyễn, định đô ở Phú Xuân (Huế). - Nhà Nguyễn trải qua 4 đời vua : Gia Long, Minh Mạng, 0,25 điểm Thiếu Trịnh, Tứ Đức. Bảo vể chủ quyền quốc gia; khuyến khích phát triển kinh Mỗi ý đạt 5 tế; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ một 0,25 điểm số quyền lợi của phụ nữ.
  7. KHOA HỌC ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. 2. Kĩ năng - Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các HĐ học tập. 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,.... II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh, ảnh, - HS: SGK, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới. 2. Khám phá * Mục tiêu: Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sống trên trái đất. Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” : Nhóm 4 – Lớp • HS củng cố mối quan hệ giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh - Các nhóm chuẩn bị giấy A4, bút • Vai trò của cây xanh đối với sự sống trên Trái vẽ Đất - Trong cùng thời gian, các nhóm Cách tiến hành: thi đua thể hiện nội dung nhanh, • GV yêu cầu HS trong cùng một thời gian thi đua thể đúng, đẹp hiện nội dung của 3 câu hỏi trang 138 - Các nhóm cử người lên trình • GV quan sát các nhóm thực hiện bày • GV nhận xét, khen nhóm nhanh, đúng, đẹp nhất. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi : Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng phán đoán qua một số
  8. bài tập về nước, không khí, ánh sáng Cách tiến hành: • GV chuẩn bị viết các câu hỏi ra phiếu, chơi trò chơi “Hộp quà bí mật” để HS trả lời câu hỏi • GV nhận xét, khen/ động viên. Hoạt động 3: Thực hành : - HS vừa hát, vừa chuyền tay Mục tiêu: nhau hộp quà bí mật, bài hát • HS củng cố kĩ năng phán đoán, giải thích thí ngừng ở bạn nào thì bạn đó trả lời nghiệm qua bài tập về sự truyền nhiệt câu hỏi • Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Cách tiến hành: • GV cho HS làm bài 1 theo nhóm • GV cho HS làm bài 2 theo hình thức thi đua. Mỗi dãy sẽ cử các bạn lên mang về những tấm thẻ gi chất dinh dưỡng và tên thức ăn phù hợp với nhau. Các dãy chơi theo hình thức thi đua tiếp sức Hoạt động 4: Thi nói về vai trò của không khí và nước trong đời sống Mục tiêu: HS khắc sâu hiểu biết về thành phần của HS làm bài 1 không khí và nước trong đời sống Cách tiến hành: - HS thi đua tiếp sức - GV chia lớp thành 2 đội - Các dãy cài thẻ từ vào bảng cài, - Cách tính điểm: đội nào có nhiều câu hỏi và nhiều câu sau đó trình bày trả lời đúng đội đó sẽ thắng Hai đội trưởng bắt thăm xem đội 3. HĐ vận dụng nào được đặt câu hỏi trước • Đội này hỏi, đội kia trả lời. Nếu trả lời đúng mới được hỏi lại. Mỗi thành viên trong nhóm chỉ được hỏi hoặc trả lời một lần - Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho KTĐK - Đề xuất các thắc mắc khoa học ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT
  9. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nói với em (tốc độ viết khoảng 90 chữ/ 15 phút,. * HSNK đạt tốc độ trên 90 chữ / phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ. 2. Kĩ năng - Mức độ yêu cầu về KN đọc như tiết 1 3. Phẩm chất - GD HS ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc. - HS : bút, VBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Thực hành * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Nói với em (tốc độ viết khoảng 90 chữ/ 15 phút,. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng (1/5 lớp) ***Kiểm tra tất cả những HS chưa tham gia ở - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ tiết trước. chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi. dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nêu nội dung bài Bài 2: Viết chính tả Nhóm 2 – Lớp - Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Em hãy nêu nội dung bài viết + ND: Trẻ em sống giữa thế giới của thiên nhiên, thế giới của chuyện cổ tích, - Hướng dẫn viết từ khó giữa tình thương yêu của cha mẹ.
  10. - HS nêu từ khó: lích rích, chìa vôi, đi hài bảy dặm, sớm khuya,... - Luyện viết từ khó - GV đọc bài cho HS viết - HS nghe – viết bài vào vở. Các câu thơ - Tổ chức cho HS tự đánh giá, nhận xét bài cách lề 1 ô - GV nhận xét 5-7 bài, đánh giá chung - HS thực hành 3. Hoạt động vận dụng - Đọc lại các bài tập đọc đã học - Học thuộc bài thơ Nói với em ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập các kiến thức về số tự nhiên và phân số cũng như giải toán có lời văn. 2. Kĩ năng - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
  11. 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số tự nhiên - Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên - So sánh được hai phân số * Cách tiến hành Bài tập 1: HS chơi trò chơi Truyền điện Cá nhân - Chia sẻ lớp Đáp án: - 975 368 đọc là: chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám. (Chữ số 9 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn) - 6 020 975 đọc là: sáu triệu không trăm hai mươi nghìn chín trăm bảy mươi lăm (Chữ số - Nhận xét khen ngợi/ động viên. 9 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị) - Củng cố cách đọc số, xác định giá trị của - 94 351 708 đọc là: chín mươi chín triệu ba từng chữ số trong mỗi số. trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm linh tám (Chữ số 9 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu) - 80 060 090 đọc là: Tám mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn không trăm chín mươi (Chữ số 9 thuộc hàng chục , lớp đơn vị) Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài tập 2:(thay phép chia 101598 : 287 Đáp án: bằng phép chia cho số có hai chữ số: a. 24579 b. 235 101598 : 28) + 43867 x 325 - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung, chia sẻ 68446 1175 cách thực hiện các phép tính với STN 470 + GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ 705 động viên. 76375 82604 - 35246 47358 101598 28 175 3628 079 Bài tập 3 (cột 1 – HS năng khiếu hoàn 238 thành tất cả các bài tập): 14 Cá nhân – Lớp - Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. Đáp án: - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. - Củng cố cách so sánh các phân số. Bài tập 4: • Gọi HS đọc đề bài.
  12. • Yêu cầu nêu các bước giải. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp + Tìm chiều rộng Bài giải + Tìm diện tích Chiều rộng thửa ruộng là: + Tìm số thóc thu hoạch - Nhận xét, đánh giá một số bài. 120 = 80 (m) Diện tích thửa ruộng là: 80 120 = 9600 (m2) Số thóc thu hoạch được là: 50 (9600: 100) = 4800(kg) 4800 kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ thóc. Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Đáp án: a) 230 – 23 = 207 3. Hoạt động vận dụng b) 680 + 68 = 748 - Chữa các phần bài tập làm sai ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 6) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Dựa vào đoạn văn nói về một con vật cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vật, viết được đoạn văn tả con vật rõ những đặc điểm nổi bật. 2. Kĩ năng - Tiếp tục kiểm tra tập đọc và HTL (mức độ như tiết 1) 3. Phẩm chất - Có ý thức tự giác tham gia các hoạt động học tập 4. Góp phần phát triển NL: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu in sẵn các bài tập đọc - HS: Vở, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài học 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1). - Dựa vào đoạn văn nói về một con vật cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vật, viết được đoạn văn tả con vật rõ những đặc điểm nổi bật. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & HTL: Cá nhân – Lớp (Số HS còn lại trong lớp) - GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc - Lần lượt từng HS bốc - Nhận xét trực tiếp từng HS. thăm bài, về chỗ chuẩn bị, Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV có thể đưa ra cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 những lời động viên để lần sau tham gia tốt hơn. HS tiếp tục lên bốc thăm * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 đọc bài cho lưu loát. bài đọc. - Hs M3+M4 đọc bài diến cảm - Đọc và trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả hoạt động của chim bồ câu : • GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa về hoạt động của - Theo dõi và nhận xét. bồ câu. • GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài + Dựa theo những chi tiết mà đoạn văn trong SGK cung cấp & - HS đọc yêu cầu bài tập những quan sát của riêng mình, mỗi em viết một đoạn văn - HS quan sát tranh minh miêu tả hoạt động của chim bồ câu. họa + Đoạn văn đã cho trích từ sách phổ biến khoa học, tả tỉ mỉ về hoạt động đi lại của chim bồ câu, giải thích vì sao bồ câu lắc lư đầu liên tục, các em cần đọc để tham khảo, kết hợp với quan sát của riêng mình để viết được một đoạn văn tả hoạt - Lắng nghe động của những con bồ câu các em đã thấy. + Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi bật của bồ câu, đưa ý nghĩ, cảm xúc của mình vào đoạn miêu tả. - Cho HS viết đoạn văn. - HS viết đoạn văn - Gọi một số em đọc đoạn văn của mình. • GV nhận xét, khen/ động viên. - Một số HS đọc đoạn văn. * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết được đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật. - Hs M3+M4 viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật, các hình ảnh so sánh,... 3. HĐ vận dụng - Hoàn chỉnh đoạn văn
  14. miêu tả hoạt động của chim bồ câu ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... KHOA HỌC ÔN TẬP Câu 1 (4 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng a. Thành phần nào trong không khí có vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người ? A. Khí ni-tơ B. Khí các-bô-nic C. Khí ô-xi D. Hơi nước b. Vật phát ra âm thanh khi nào ? A. Khi vật bị nén lại B. Khi có sự rung động của các vật C. Khi vật bị giãn ra D. Các ý trên đều sai c. Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh là bao nhiêu ? A. 0oC B. 38oC C. 37oC D. 40oC d. Tính chất nào sau đây không phải là của không khí? A. Không màu. B. Không có hình dạng nhất định. C. Không mùi, không vị. D. Chảy từ cao xuống thấp. Câu 2 (1 điểm): Tìm và điền thông tin còn thiếu vào chỗ chấm (....) thích hợp để hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật:
  15. Câu 3 (1 điểm): Viết chữ Đ vào trước câu trả lời đúng, chữ S vào câu trả lời sai ....Nước là một trong những thành phần cấu tạo nên cơ thể thực vật. .....Nước có thể thay thế các chất khoáng khác mà thực vật cần . ....Nhờ có nước mà rễ cây hấp thụ được các chất khoáng hòa tan. .....Nhờ có nước mà cây cối có thể chống được sâu bệnh. Câu 4 (1 điểm): Tìm và điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm ( ..) trong các dòng dưới đây cho phù hợp : Động vật cần có đủ không khí, , .. và .. . thì mới tồn tại, .. bình thường PHẦN B : TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1 (1 điểm): Thực vật cần gì để sống? Câu 2 (1 điểm): Em hãy nêu 2 việc em nên làm để tránh tác hại do ánh sáng gây ra cho mắt khi đọc sách, xem ti-vi? Câu 3 (1 điểm): Thế nào là một chuỗi thức ăn? Vẽ sơ đồ minh họa cho 1 chuỗi thức ăn. Đáp án Đề thi môn Khoa học lớp 4 cuối kì 2 Câu 1 (4 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng a. Thành phần nào trong không khí có vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con người ? Chọn C. Khí ô-xi b. Vật phát ra âm thanh khi nào ? Chọn B. Khi có sự rung động của các vật c. Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh là bao nhiêu ? Chọn C. 37oC d. Tính chất nào sau đây không phải là của không khí? Chọn D. Chảy từ cao xuống thấp. Câu 2 (1 điểm): Học sinh tự điền Câu 3 (1 điểm): Viết chữ Đ vào trước câu trả lời đúng, chữ S vào câu trả lời sai Đ Nước là một trong những thành phần cấu tạo nên cơ thể thực vật. S Nước có thể thay thế các chất khoáng khác mà thực vật cần . Đ Nhờ có nước mà rễ cây hấp thụ được các chất khoáng hòa tan. Đ Nhờ có nước mà cây cối có thể chống được sâu bệnh. Câu 4 (1 điểm): Tìm và điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm ( ..) trong các dòng dưới đây cho phù hợp: Động vật cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng thì mới tồn tại, phát triển bình thường. PHẦN B : TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1 (1 điểm): Thực vật cần gì để sống? Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường được. Đất có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của cây. Đất cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây. Ánh sáng, không khí giúp cây quang hợp, thực hiện các quá
  16. trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và phát triển bình thường. Thiếu một trong các điều kiện trên cây sẽ bị chết. Câu 2 (1 điểm): Em hãy nêu 2 việc em nên làm để tránh tác hại do ánh sáng gây ra cho mắt khi đọc sách, xem ti-vi? - Không ngồi quá gần. - Ánh sáng vừa đủ, nhẹ dịu. - Không xem quá nhiều. Câu 3 (1 điểm): Thế nào là một chuỗi thức ăn? Vẽ sơ đồ minh họa cho 1 chuỗi thức ăn. Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2022 KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Kĩ năng - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời. 3. Phẩm chất - GD HS sống lạc quan, yêu đời. 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời. + Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện - KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Kể lại câu chuyện Khát vọng sống + 1 HS kể chuyện + Nêu ý nghĩa câu chuyện + Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết. - Gv dẫn vào bài.
  17. 2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học:: * Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời. * Cách tiến hành: HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề: - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ quan trọng: Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về tinh thần - 2 HS đọc tiếp nối 4 gợi ý trong sách lạc quan, yêu đời. - HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể - Cho HS đọc gợi ý trong SGK. - Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể. - GV khuyến khích HS kể những câu chuyện ngoài SGK 3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện: * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời. Nêu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện + HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng YC + HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,.. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp a. Kể trong nhóm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên kể chuyện trong nhóm - GV theo dõi các nhóm kể chuyện b. Kể trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp - HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu chí - GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như VD: những tiết trước) + Nhân vật chính trong câu chuyện của bạn là ai? - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi + Nhân vật đó đã thể hiện tinh thần lạc quan, yêu cho bạn đời như thế nào? + Bạn học được điều gì từ nhân vật đó? - Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của .................. câu chuyện: Các câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? + Cần phải sống lạc quan, yêu đời dù trong mọi hoàn cảnh. Tinh thần lạc quan, yêu đời sẽ giúp 4. Hoạt động vận dụng chúng ta chiến thắng mọi thử thách - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
  18. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố về viết số và chuyển đổi đơn vị đo, tính giá trị biểu thức. 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được số đo khối lượng. Tính được giá trị của biểu thức chứa phân số. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (b, c, d); bài 4 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Bút, sách 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Viết được các số tự nhiên. Chuyển đổi được số đo khối lượng. Tính được giá trị của biểu thức chứa phân số. Giải được bài toán tổng-tỉ * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Lớp Đáp án: a. 365 847 b. 16 530 464 - Củng cố cách viết số có nhiều chữ c. 105 072 009 số. Cá nhân – Lớp Bài 2 (cột 1, 2 – HS năng khiếu Đáp án: hoàn thành cả bài): a)2 yến = 20 kg 2yến 6kg = 26kg - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. b)5 tạ = 50 kg 5tạ 75 kg = 575 kg - Cho HS chia sẻ trước lớp cách đổi c) 1 tấn = 1000kg 2tấn800kg = 2800kg các đơn vị đo khối lượng 3/4tấn = 750 kg 6000kg = 60 tạ.
  19. Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp Bài 3(b, c, d - HS năng khiếu hoàn Đáp án: thành cả bài): - Gọi HS đọc và nêu YC của BT. a) b) - Gọi HS chia sẻ bài làm của bạn a) trên bảng, sau đó nhận xét, chốt đáp án đúng. * Lưu ý: Củng cố cách tính giá trị d) của biểu thức với phân số Bài 4: - Gọi 1 HS đọc và xác định đề bài Cá nhân – Lớp trước lớp, cả lớp đọc thầm; Bài giải + Bài toán thuộc dạng toán gì? Ta có sơ đồ : (...tổng - tỉ) Gái : |----|----|----|----| 35 học sinh - Gọi HS nhắc lại các bước giải bài Trai : |----|----|----| toán ...tổng - tỉ - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Số HS trai là: 35 : 7 x 3 = 15 (HS) * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn Số HS gái là: 35 - 15 = 20 (HS) thành bài tập dạng Tìm hai số khi Đáp số: 15 hs trai; 20 hs gái. biết tổng và tỉ số Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS *Bài 5: hoàn thành sớm) - Hình vuông và hình chữ nhật đều có 4 góc vuông, các cặp cạnh đối song song với nhau. - Hình chữ nhật và hình bình hành đều có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. HĐ vận dụng - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ĐỊA LÝ ÔN TẬP Câu 1: Đồng bằng Bắc Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?
  20. A. Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm sản xuất. B. Nhờ có đất phù sa màu mỡ, máy móc hiện đại, người dân chăm chỉ làm ăn. C. Nhờ có máy móc hiện đại, nhiều nước tưới tiêu. D. Nhờ có máy móc hiện đại, người dân chăm chỉ làm ăn. Câu 2: Đồng bằng Nam Bộ do hệ thống sông nào bồi đắp phù sa? A. Sông Mê Công và sông Hồng B. Sông Hồng và sông Đồng Nai C. Sông Mê Công và sông Đồng Nai D. Sông Hồng và sông Thái Bình Câu 3: Nối tên các thành phố ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp. A B 1. Thành phố Hà Nội a. Là Thành Phố lớn nhất cả nước. b. Là thành phố trung tâm của đồng bằng Sông 2. Thành phố Huế Cửu Long. c. Là thành phố du lịch, được công nhận là di sản 3. Thành phố Hồ Chí Minh văn hóa thế giới. d. Là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và 4. Thành phố cần Thơ kinh tế của cả nước. Câu 4: Điền vào chỗ chấm ( ) các từ ngữ: thủy sản, đông đúc, nghề nông, Kinh và Chăm trong các câu sau: Ở đồng bằng duyên hải Miền Trung dân cư tập trung khá ., chủ yếu là người Nghề chính của họ là , làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến . Câu 5: Em hãy nêu vai trò của Biển Đông đối với nước ta. Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Địa Địa lí A 1 điểm 1 2 C 1 điểm Mỗi ý đạt 3 1 – d; 2 – c; 3 – a; 4 – b 0,25 điểm Thứ tự các từ cần điền là: đông đúc, Kinh và Chăm, nghề Mỗi ý đạt 4 nông, thủy sản 0,25 điểm Biển đông có vai trò: - Kho muối vô tận Mỗi ý đạt 4 - Có nhiều khoáng sản, hải sản quý 0,25 điểm - Điều hoà khí hậu - Có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho