Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

doc 27 trang hanhan 19/07/2026 400
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_min.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

  1. Giáo án lớp 4 Tuần 23 TUẦN 23 Thứ hai , ngày 1 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Tiết 45: HOA HỌC TRÒ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm tuổi học trò.(trả lời được các CH ở trong SGK) II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Chợ Tết, trả lời câu hỏi: Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? Nêu nội dung của bài em vừa đọc? - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài GV cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK, ảnh minh hoạ và giới thiệu bài. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (2- 3 lượt); GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh ảnh hoa phượng; giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài; sửa lỗi về cách đọc cho HS, nhắc nhở HS chú ý đọc đúng câu hỏi thể hiện tâm trạng ngạc nhiên của cậu học trò. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1(1HS đọc to đoạn đó), TLCH: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “hoa học trò”? - HS đọc thầm đoạn 2, TLCH: + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? + Nêu ý chính của đoạn 2 ? - HS đọc đoạn còn lại, TLCH: + Màu hoa phượng đổi như htế nào theo thời gian? + Nêu ý chính của đoạn này? - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, nêu cảm nhận của em khi học bài văn. (HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng) Hoạt động 3. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau: Phượng không phải một đoá... đậu khít nhau (theo trình tự : GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. GV: Trần Thị Minh 1 Trường Tiểu học Đức Lâm
  2. Giáo án lớp 4 Tuần 23 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại nội dung bài đọc. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài. Toán Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đat - So sánh hai phân số. - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản. * BT cần làm: bài1(ở đầu trang123); bài2 ( ở đầu trang123); bài1a,c (ở cuối trang123). Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT (ở tiết LTC thứ nhất). II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại cách: + Quy đồng mẫu số hai phân số. + Rút gọn phân số. + So sánh hai phân số cùng mẫu số. + So sánh hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét chung. 2. Bài mới GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc tử số, hoặc so sánh phân số với 1. Bài 2: - Một HS nêu yêu cầu. - HS tự làm rồi chữa bài (2 HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài: 3 5 Kết quả là: a) ; b) . 5 3 Bài1a,c: Tìm chữ số thích hợp để điền vào chỗ trống: HS tự làm bài sau đố chữa. GV nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài và học thuộc cách: + Quy đồng mẫu số hai phân số. + Rút gọn phân số. + So sánh hai phân số cùng mẫu số. + So sánh hai phân số khác mẫu số. GV: Trần Thị Minh 2 Trường Tiểu học Đức Lâm
  3. Giáo án lớp 4 Tuần 23 Buổi chiều Chính tả (nhớ viết) Tiết 23: CHỢ TẾT I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đoạn thơ trích. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần đễ lẫn. II. Đồ dùng Bảng phụ viết nội dung BT1. III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ Gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ có vần ut hoặc uc. - GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. b. Các hoạt động Hoạt động 1. Hướng dẫn HS nhớ- viết - Một HS đọc yêu cầu của bài. - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết trong bài Chợ tết. - Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ 8 chữ, những chữ đầu dòng thơ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả (lon xon, lom khom, yếm thắm, ngộ nghĩnh...) - HS gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ, tự viết bài. Viết xong, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét bài. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. (VBT) - Treo bảng phụ viết sẵn truyện vui Một ngày và một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu của BT. - HS đọc thầm truyện vui, làm bài vào VBT. - GV treo bảng phụ lên bảng, mời các nhóm HS lên bảng làm bài (mỗi nhóm 6 em) thi tiếp sức. Đại diện nhóm đọc kết quả; nói về tính khôi hài của truyện. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về luyện viết đúng và đẹp các chữ cái viết hoa. GV: Trần Thị Minh 3 Trường Tiểu học Đức Lâm
  4. Giáo án lớp 4 Tuần 23 Đạo đức GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. - Có ý thức bảo vệ ,giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. - Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - Giáo dục kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng. II. Các hoạt động day hoc 1. Kiểm tra GV gäi 1HS lªn b¶ng tr¶ lêi hai c©u hái sau.GV nhËn xÐt vµ cho ®iÓm: ? Vì sao phải lịch sự với mọi người? ? Em đã làm gì thể hiện mình luôn lịch sự với mọi người? 2. Bài mới * Hoạt động: Thảo luận nhóm ( Tình huống SGK) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Lớp nhận xét bổ sung - Giáo viên kết luận : Nhµ v¨n ho¸ x· lµ mét c«ng tr×nh c«ng céng, n¬i sinh ho¹t cña tËp thÓ nh©n d©n, ®­îc x©y dùng bëi nhiÒu c«ng søc, tiÒn cña. V× vËy , Th¾ng cÇn ph¶i khuyªn Hïng nªn gi÷ g×n, kh«ng ®­îc vÏ bËy lªn ®ã. * Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm BT2 (SGK) - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Lớp bổ sung - GV nhận xét, xét từng tranh : Tranh 1, 3 (sai); Tranh 2, 4 ( đúng ) * Hoạt động 3 : Xử lý tình huống BT2 (SGK) - Các nhóm thảo luận theo từng néi dung. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Lớp nhận xét - Bổ sung - Giáo viên kết luận về từng tình huống : a) Cần báo ngay cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt, ) b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ. * Rút ra bài học ( ghi nhớ) ( SGK) - Gọi HS đọc lại * Hoạt động 4 : Ho¹t ®éng tiÕp nèi - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà điều tra về các công trình công cộng ở địa phương (theo mẫu BT4) và có bổ sung thêm cột về lợi ích của các công trình công cộng. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Khoa học Tiết 45: ÁNH SÁNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về các vật tự phát ánh sáng và các vật được chiếu sáng: GV: Trần Thị Minh 4 Trường Tiểu học Đức Lâm
  5. Giáo án lớp 4 Tuần 23 + Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa, + Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua. - Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt. II. Đồ dùng Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín, tấm kính, nhựa trong; tấm kính mờ, tấm ván;... III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ + Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: 1. Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người? 2. Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiếng ồn? + Nhận xét 2. Bài mới 1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận Hoạt động 1:Giới thiệu bài xét - Tiết học hôm nay các em nêu được ví dụ về các vật tự phát ánh sáng và các vật được chiếu sáng. Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua. Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới Hoạt động 2:Tiến trình đề xuất: HS theo dõi . Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - Các nhóm thực hiện. - GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn, đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ thì hìn thấy các dòng chữ trên bảng ntn? Vì sao? HS ghi chép hiểu biết ban đầu của H:Em biết gì về ánh sáng? mình vào vở ghi chép : Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của Chẳng hạn:- Có ánh sáng ta sẽ nhìn HS: thấy mọi vật. GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu - Ánh sáng có thể xuyên qua một số của mình vào vở ghi chép khoa học . vật. - Ánh sáng giúp cây cối phát triển. - Không có ánh sáng, ta không nhìn thấy mọi vật. - Ánh sáng quá mạnh sẽ có hại cho mắt.... HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu. GV cho HS đính phiếu lên bảng - HS so sánh sự khác nhau của các GV: Trần Thị Minh 5 Trường Tiểu học Đức Lâm
  6. Giáo án lớp 4 Tuần 23 GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình. ý kiến ban đầu GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm HS nêu câu hỏi: khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1. Chẳng hạn- Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không? - Ánh sáng có thể xuyên qua được Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi: các vật nào? Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có - Ánh sáng mạnh có gây hại cho thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng mắt không? ta cùng nêu câu hỏi nào. - Vì sao khi có ánh sáng, ta có thể GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nhìn thấy mọi vật? nội dung kiến thức tìm hiểu bài học. - Ánh sáng có giúp cây cối phát GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các triển không? câu hỏi chính: -Chẳng hạn: HS đề xuất các - Ánh sáng được truyền đi ntn? phương án - Ánh sáng có thể truyền được qua những vật + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực nào và không truyền được qua những vật nào? tế. - Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh + Hỏi người lớn; Tra cứu trên sáng hay không? mạng v.v.. GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi . GV chốt phương án : Làm thí nghiệm Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: -Một số HS nêu cách thí nghiệm, * Với nội dung tìm hiểu về đường truyền của nếu chưa khoa học hay không thực ánh sáng. hiện được GV có thể điều chỉnh: - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu - HS tiến hành làm thí nhiệm, HS hỏi tìm hiểu: thống nhất trong nhóm tự rút ra kết H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? luận, ghi chép vào phiếu. GV tiểu kết. - Một HS lên thực hiện lại thí * Với nội dung tìm hiểu Âm thanh có thể nghiệm- Cả lớp quan sát. truyền qua một số vật. *HS trả lời. - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu. - HS nêu cách làm thí nghiệm. H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? - Các nhóm làm thí nghiệm và đưa GV tiểu kết. ra kết luận. * Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy vật khi - HS trình bày lại thí nghiệm và trả nào?, theo các em chúng ta nên tiến hành làm lời câu hỏi. thí nghiệm như thế nào? - Tương tự. - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu. - Quan sát và thảo luận thống nhất H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì? ý kiến. GV tiểu kết. HS đính phiếu – nêu kết quả làm Bước 5:Kết luận kiến thức: việc GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình HS so sánh kết quả với dự đoán GV: Trần Thị Minh 6 Trường Tiểu học Đức Lâm
  7. Giáo án lớp 4 Tuần 23 làm thí nghiệm. ban đầu. GV rút ra tổng kết. HS đọc lại kết luận. 3. Củng cố, dặn dò HS nêu lại bài học. - GV nhận xét tiết học . - H:Âm thanh truyền được qua những môi trường nào? - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Thứ ba , ngày 2 tháng 3 năm 2021 Toán Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đat - Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh các phân số. * BT cần làm: bài 2 (ở cuối trang123); bài3 tr.124; bài2c,d tr.125. Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - HS lên chữa BT 3,4 trang 123. - GV nhận xét 2. Bài mới Hoạt động 1. GV ôn định và tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK vào vở. Cho HS tự làm bài, hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài. Khi chữa bài, GV giúp HS ôn lại nội dung cần ghi nhớ của các bài học liên quan đến từng bài tập Bài 2 - Cho HS nêu bài toán. - HS trình bày bài giải vào vở (một HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Tìm các phân số (đã cho trong bài) bằng phân số 5 9 - Yêu cầu HS rút gọn các phân số, sau đó tìm kết quả, chữa bài. - GV theo dõi, nhận xét. Bài 4 c,d: Đặt tính rồi tính - Một HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS tự làm bài. - Cả lớp chữa bài, GV nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học, khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. GV: Trần Thị Minh 7 Trường Tiểu học Đức Lâm
  8. Giáo án lớp 4 Tuần 23 Kể chuyện Tiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện(đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. - Hiểu nội dung chính câu chuyện. II. Đồ dùng - Một số truyện cổ tích, ngụ ngôn, danh nhân, truyện cười; - Bảng lớp viết đề bài. III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - 1 HS kể lại 2 đoạn của câu chuyện Con vịt xấu xí, nói ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài GV nêu nội dung tiết học Hoạt động 2. Hướng dẫn HS kể chuyện - Một HS đọc đề bài - GV gạch chân các từ thể hiện trọng tâm của đề, giúp HS tránh lạc đề. - Hai HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2, 3 trong SGK; cả lớp theo dõi. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong SGK. - GV lưu ý với HS: Có thể kể các câu chuyện trong SGK hoặc ngoài SGK nhưng kể chuyện ở ngoài SGK sẽ được cao điểm hơn. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình sẽ kể, nhân vật trong truyện. Hoạt động 3. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GV nhắc HS kể chuyện phải có đầu có cuối để các bạn hiểu được. a. Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b. Thi kể chuyện trước lớp. (kể xong, đối thoại với các bạn trong lớp) Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất . 3. Củng cố, dặn dò - Hai HS nói tên câu chuyện mà em thích nhất. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. GV: Trần Thị Minh 8 Trường Tiểu học Đức Lâm
  9. Giáo án lớp 4 Tuần 23 Luyện từ và câu Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Nhận biết và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn; viết được đoạn văn có dùng đấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú giải. * HS NK viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu BT2. II. Đồ dùng - Bảng phụ viết lời giải BT1 (phần Nhận xét). - Bảng phụ viết lời giải BT1 (phần Luyện tập). - Bảng phụ để HS làm BT2. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra: - 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại BT 2,3- tiết LTVC trước; HS2 đọc thuộc 3 thành ngữ trong BT4 của tiết trước. - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập b. Các hoạt động Hoạt động 1. Phần nhận xét Bài 1: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ. - GV cho HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo phần ghi nhớ, trả lời trước lớp. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2. Phần ghi nhớ Ba HS đọc nôi dung ghi nhớ. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: - HS đọc nội dung BT1, tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác dụng của mỗi dấu.. - HS phát biểu ý kiến. GV dán tờ phiếu đã viết lời giải, để HS đối chiếu kết quả. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - GVnhắc HS: Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng: Đánh dấu các câu đối thoại; đánh dấu phần chú thích. - HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ. Một số HS làm bài trên phiếu. - HS nối tiếp nhau đọc bài làm trước lớp, Cả lớp và GV kiểm tra, nhận xét. Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp. Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò GV: Trần Thị Minh 9 Trường Tiểu học Đức Lâm
  10. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung bài học. Lịch sử Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I. Yêu cầu cần đạt - Biết được sự phát triển văn học và khoa học thời Hậu Lê, hơn các giai đoạn trước. - Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông. II. Đồ dùng - Hình minh hoạ trong SGK. - HS chuản bị vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu. (nếu có) III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS TLCH: Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì? Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? - GV nhận xét 2. Dạy bài mới Hoạt động1. Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS các nhóm lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê). - Dựa vào bảng thống kê, đại diện nhóm mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê. - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của thời Hậu Lê. Tác giả Tác phẩm Nội dung - Nguyễn Trãi - Bình Ngô đại cáo - Phản ánh khí phách anh - Lý Tử Tấn, Nguyễn hùng và niềm tự hào Mộng Tuân. chân chính của dân tộc. - Hội Tao Đàn - Các tác phẩm thơ - Ca ngợi công đức của nhà vua. ...................... ....................... ............................ Hoạt động 2. Làm việc theo cặp - GV tổ chức cho các nhóm lập bảng như sau: Thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học). Tác giả Công trình khoa học Nội dung -Ngô Sĩ Liên - Đại Việt sử kí toàn thư. - Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê. GV: Trần Thị Minh 10 Trường Tiểu học Đức Lâm
  11. Giáo án lớp 4 Tuần 23 -Nguyễn Trãi - Lam Sơn thực lục - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. .............. ............. ............... - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê. Yêu cầu HS nêu được các nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Buổi chiều: Toán Tiết 113: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số * BT cần làm: bài1, bài3. Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT. II. Đồ dùng Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30cm, chiều rộng 10cm, bút màu. II. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuển bị của HS 2. Bài mới - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em học về cộng hai phân số cùng mẫu số. Hoạt động 1. Thực hành trên băng giấy - Yêu cầu HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau. GV nêu câu hỏi: - Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau? - Yêu cầu HS tô màu 3 phần rồi viết phân số biểu thị số phần vừa tô màu. - Yêu cầu HS tô màu tiếp 2 phần nữa rồi viết phân số biểu thị số phần vừa tô màu xong. - Yêu cầu HS cho biết chúng ta đã tô màu tất cả mấy phần? Hãy viết phân số chỉ số phần băng giấy đã tô màu. (5 băng giấy). 8 Hoạt động 2. Cộng hai phân số cùng mẫu số Ta phải thực hiện phép tính: 3 + 2 = ? 8 8 - Yêu cầu HS so sánh tử số của PS 5 với tử số của các PS 3 ; 2 ; (5 = 2 + 3) 8 8 8 - Từ đó ta có phép cộng sau: 3 + 2 = 3 2 = 5 8 8 8 8 - Yêu cầu HS rút ra cách cộng hai PS cùng MS (HS phát biểu, GV kết luận). GV: Trần Thị Minh 11 Trường Tiểu học Đức Lâm
  12. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - HS nhắc lại và thực hiện phép cộng: 3 + 7 = ? 5 5 Hoạt động 3. Thực hành GV tổ chức cho HS làm các BT trong SGK: Bài 1: Gọi 2 HS phát biểu cách cộng hai PS cùng MS; sau đó cho HS tự làm vào vở; một HS nói cách làm và kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.(GV lưu ý HS nên rút gọn sau khi tính). Bài 2: Tiến hành tương tự như bài 1. Khi chữa bài cho HS phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng hai PS. Bài 3: - Gọi một HS đọc bài toán; - Cả lớp tóm tắt bài toán và tự làm vào vở. (một HS làm trên bảng phụ). - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại cách cộng hai phân số cùng mẫu số. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về luyện tập thêm về kiến thức vừa học. Tập làm văn Tiết 45: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu. - Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả mà em yêu thích. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ - Một HS đọc đoạn vă tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích (BT2 tiết trước). - Một HS nói về cách tả của tác giả trong đoạn vă đọc thêm. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Giới thiệu bài. Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu. - Viết được một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả mà em yêu thích. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: - Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 với 2 đoạn văn: Hoa sầu đâu, Quả cà chua. - Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến.Cả lớp và GV nhận xét. GV dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách miêu tả ở mỗi đoạn. - Một HS nhìn phiếu nói lại. GV: Trần Thị Minh 12 Trường Tiểu học Đức Lâm
  13. Giáo án lớp 4 Tuần 23 Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay thứ quả mà em yêu thích. - Một vài HS phát biểu - HS viết đoạn văn sau đó một số HS nối tiếp nhau đọc bài làm trước lớp. GV chấm 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét giờ học; dặn HS nhận xét những đoạn viết hay. về nhà tập viết lại đoạn văn, đọc hai đoạn văn tham khảo: Hoa mai vàng, Trái vải tiến vua, nhận xét cách tả trong mỗi đoạn. Thể dục BÀI 45: BẬT XA TRÒ CHƠI: “CON SÂU ĐO” I. Yêu cầu cần đạt - Học kỹ thuật bật xa. Yêu cầu biết được cách thực hiện động tác tương đối đúng. - Học trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và xuất phát cho trò chơi. III. Các hoạt động dạy học 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học. - Khởi động: HS tập bài thể dục phát triển chung. + Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập. + Trò chơi: “Đứng ngồi theo lệnh”. 2 .Phần cơ bản a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản: * Học kĩ thuật bật xa - GV nêu tên bài tập - GV hướng dẫn, giải thích kết hợp làm mẫu cách tạo đà tại chỗ, cách bật xa: Chuẩn bị :Kẻ hai vạch chuẩn bị và xuất phát cách nhau 1,5m .Đặt đệm thể dục cách vạch xuất phát 0,8. Tuỳ theo số lượng đệm hiện có để tập hợp HS thành 2 – 4 hàng dọc, sau vạch chuẩn bị. TTCB: Khi đến lượt, các em tiến vào vị trí xuất phát, thực hiện tư thế đứng bằng hai bàn chân chụm, mũi chân sát mép vạch xuất phát, hai tay buông tự nhiên. Động tác: + Từ TTCB hai tay đưa ra trước lên cao kết hợp dướn thân, hai bàn chân kiểng + Vung hai tay từ trên cao xuống thấp ra sa , khuỵu gối, hai chân chạm đất bằng cả bàn chân, thân trên ngả ra trước. GV: Trần Thị Minh 13 Trường Tiểu học Đức Lâm
  14. Giáo án lớp 4 Tuần 23 + Hai bàn chân đạp mạnh xuống đất kết hợp với đánh mạnh tay lấy đà để bật người rời khỏi mặt đất lên cao ra trước. Khi hai bàn chân chạm đất, chùn chân để giảm chấn động phối hợp với đưa hai tay về trước để giữ thăng bằng. - Tổ chức cho HS bật thử. - GV cho HS khởi động kĩ lại các khớp, tập bật nhảy nhẹ nhàng trước, khi chân tiếp đất cần làm động tác chùn chân, sau khi đã thực hiện tương đối thành thạo, mới cho các em bật hết sức rơi xuống đệm. (GV tuyệt đối tránh để các em dùng hết sức bật xa rơi xuống trên nền cứng). - GV tổ chức cho HS tập chính thức. - GV hướng dẫn các em thực hiện phối hợp bài tập nhịp nhàng nhưng cần chú ý an toàn cho các em b) Trò chơi: “Con sâu đo” - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - Nêu tên trò chơi. - GV giới thiệu cách chơi thứ nhất. Chuẩn bị :Trên sân trường kẻ hai vạch xuất phát và vạch đích cách nhau 6 – 8m. Các em tập hợp sau vạch xuất phát, tuỳ theo cách chơi mà các em ngồi xổm hoặc ngồi quay mặt về hướng vạch đích và hai tay chống xuống đất. Cách chơi: Các em ngồi xổm, mặt hướng về phía vạch đích, hai tay chống ở phía sau lưng, bụng hướng lên. Khi có lệnh các em dùng sức của hai tay và toàn thân, di chuyển về vạch đích, em nào về đích trước em đó thắng Trò chơi có thể chơi theo tổ, thi đua tiếp sức, cũng có thể thi đua từng đôi với nhau. - Cho một nhóm HS ra làm mẫu đồng thời giải thích lại ngắn gọn cách chơi. - Cho HS chơi thử một lần để biết cách chơi. - Tổ chức cho HS chơi chính thức và nhắc các em. Một số trường hợp phạm quy: + Di chuyển trước khi có lệnh hoặc người trước chưa về đến nơi. + Bị ngồi xuống mặt đất. + Không thực hiện di chuyển theo quy định. 3 .Phần kết thúc - Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở sâu. - GV cùng học sinh hệ thống bài học. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. - GV giao bài tập về nhà ôn bật xa. - GV hô giải tán. Thứ năm, ngày 4 tháng 3 năm 2021 Tập đọc Tiết 46: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đạon thơ với giọng nhẹ nhàng, xúc cảm. GV: Trần Thị Minh 14 Trường Tiểu học Đức Lâm
  15. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc một khổ thơ trong bài) II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra hai HS đọc bài Hoa học trò và nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài b. Luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1. Luyện đọc HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, (3 lượt) - GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ khó được chú giải sau bài. Giải thích thêm: Tai là tên em bé dân tộc Tà- ôi; Ka- lủi: tên một ngọn núi phía tây Thừa Thiên Huế. Sửa lỗi cách đọc, ngắt nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên lưng mẹ”? + Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? + Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con. + Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì? - HS đọc thầm lại cả bài ,suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ. - HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. Hoạt động 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ - Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 theo trình tự: GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp; thi HTL một đạon thơ. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL. Toán Tiết 114: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt GV: Trần Thị Minh 15 Trường Tiểu học Đức Lâm
  16. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - Biết cộng hai phân số khác mẫu số. * BT cần làm: bài1a,b,c; bài 2a,c. Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào? 2. Bài mới - Tiết học hôm nay các em biết cộng hai phân số khác mẫu số. Hoạt động 1. Cộng hai phân số khác mẫu số - GV nêu ví dụ như trong SGK và nêu câu hỏi: Để tính số phần băng giấy hai bạn đã lấy ta làm tính gì? Ta có thể làm tính cộng: 1 + 1 = ? 2 3 - Làm cách nào để có thể cộng được hai phân số này ? - Yêu cầu HS thảo luận để nhận biết: phải quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số - Yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số.(Một HS thực hiện trên bảng). Cả lớp và GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. - Cho vài HS nói lại các bước tiến hành cộng hai phân số khác mẫu số; GV kết luận và nhắc lại cho HS rõ. Hoạt động 2: Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Gọi hai HS phát biểu cách cộng hai phân số khác mẫu số. Cho HS thực Gọi HS nói lại cách làm và kết quả, HS khác nhận xét kết quả. Bài 2: GV viết bài tập mẫu lên bảng 13 + 5 21 7 - Yêu cầu HS nêu nhận xét MS của hai phân số (21 = 7 x 3) - Hướng dẫn để HS chon MSC là 21. - HS tự làm bài vào vở sau đó trình bày kết quả, HS khác nhận xét kết quả. Bài 3: Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt bài toán. - Cho HS tự làm bài (Một HS làm trên bảng phụ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng hai phân số khác mẫu số vừa học. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. Thể dục BÀI 46: BẬT XA, TẬP PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY TRÒ CHƠI: “CON SÂU ĐO” I. Yêu cầu cần đạt - Ôn bật xa và học phối hợp chạy, nhảy. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng. GV: Trần Thị Minh 16 Trường Tiểu học Đức Lâm
  17. Giáo án lớp 4 Tuần 23 - Trò chơi: “Con sâu đo” Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia vào chơi ở mức tương đối chủ động. II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và phương tiện tập luyện bật xa và sân chơi cho trò chơi như ở bài 45. III. Các hoạt động dạy học 1 . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu- yêu cầu giờ học. - Khởi động: HS tập bài thể dục phát triển chung. - Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập - Trò chơi: “Kéo cưa lừa xe”. 2 . Phần cơ bản a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản * Ôn bật xa: - GV cho HS khởi động kĩ lại các khớp. - GV chỉ huy HS tập bật nhảy nhẹ nhàng một số lần. Đồng thời nhắc lại yêu cầu và cách thực hiện bài tập. - GV chia tổ, tổ chức cho HS tập luyện tại những nơi quy định - GV tổ chức cho thi đua giữa các tổ xem tổ nào có người bật xa nhất sẽ được khen thưởng. Khi HS bật xong, GV nhắc các em thả lỏng tích cực. - GV tổ chức cho HS thi bật nhảy từng đôi một, tổ nào có nhiều người bật xa hơn được biểu dương. * Học phối hợp chạy nhảy - GV nêu tên bài tập. - GV hướng dẫn cách tập luyện phối hợp, giải thích ngắn gọn các động tác và làm mẫu: Chuẩn bị: Kẻ 2 vạch chuẩn bị và xuất phát cách nhau 1,5 m. cách vạch xuất phát 5 – 6m kẻ vạch giới hạn, cách vạch giới hạn 1m để một đệm thể dục. TTCB: Khi đến lượt các em tiến vào vị trí xuất phát, chân sau kiểng gót, mũi chân cách gót chân trước một bàn chân, thân hơi ngả ra trước, hai tay buôn tự nhiên hay hơi gập ở khuỷu. Động tác: Khi có lệnh, mỗi em chạy nhanh đến vạch giới hạn giậm nhảy bằng một chân bật người lên cao về phía trước. Khi hai chân tiếp đất, chùng chân để giảm chấn động, sau đó đi thường về tập hợp ở cuối hàng. b) Trò chơi: “Con sâu đo”. - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - Nêu tên trò chơi. - GV giới thiệu cách chơi. Chuẩn bị: Trên sân trường kẻ hai vạch xuất phát và vạch đích cách nhau 6 – 8m. Các em tập hợp sau vạch xuất phát, tuỳ theo cách chơi mà các em ngồi xổm hoặc ngồi quay mặt về hướng vạch đích và hai tay chống xuống đất. GV: Trần Thị Minh 17 Trường Tiểu học Đức Lâm
  18. Giáo án lớp 4 Tuần 23 Cách chơi: Các em bò bằng hai tay và hai chân về phía trướ , hàng nào có em cuối cùng bò về qua đích trước hàng đó thắng cuộc. - GV hướng dẫn và giải thích cách chơi. - Cho HS chơi thử một lần để biết cách chơi. - Tổ chức cho HS chơi chính thức và nhắc các em. Một số trường hợp phạm quy: + Di chuyển trước khi có lệnh hoặc người trước chưa về đến nơi. + Không thực hiện di chuyển theo quy định. Hình thức: + Cá nhân cho từng đôi thi với nhau. + Thi đua theo tổ ,đội nào di chuyển nhanh nhất, ít phạm quy đội đó thắng. Hai đội thi từ 1 – 2 lần, GV làm trọng tài, cho HS giám sát, sau các lần chơi cho đổi người giám sát để các em cùng tham gia chơi. 3 .Phần kết thúc - Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp hoặc đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc. - GV cùng học sinh hệ thống bài học. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. - GV giao bài tập về nhà ôn bật xa. - GV hô giải tán. Địa lí Tiết 23: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh: + Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn. + TP lớn nhất cả nước. + Trung tầm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn: các SP công nghiệp của TP đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển. - Chỉ được TP Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ) II. Đồ dùng - Bản đồ : hành chính, giao thông Việt Nam. - Tranh, ảnh về về Thành phố Hồ Chí Minh (do GV và HS sưu tầm, nếu có) III. Các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 HS trả lời: Kể tên các nghành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng NB - GV nhận xét 2. Dạy bài mới Hoạt động 1. Thành phố lớn nhất cả nước * Làm việc cả lớp GV chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam. Hai HS lên bảng chỉ lại. * Làm việc theo nhóm Bước 1: Các nhóm thảo luận theo gợi ý: GV: Trần Thị Minh 18 Trường Tiểu học Đức Lâm
  19. Giáo án lớp 4 Tuần 23 Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, SGK, hãy nói về Thành phố Hồ Chí Minh: - Thành phố nằm bên sông nào? - Thành phố đã có bao nhiêu tuổi? Thành phố được mang tên Bác từ năm nào? Trả lời câu hỏi của mục 1 trong SGK. Bước 2: - Các nhóm trao đổi kết quả, thảo luận trước lớp. - HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của Thành phố Hồ Chí Minh. - HS quan sát bảng số liệu trong SGK nhận xét về diện tích và dân số của TPHCM, so sánh với Hà Nội xem diện tích của TPHCM gấp mấy lần Hà Nội ? Hoạt động 2. Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn * Làm việc theo nhóm. Bước 1 : HS các nhóm dựa vào, tranh, ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết : - Kể tên các nghành công nghiệp của TPHCM. - Nêu những dẫn chứng thể thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế lớn của cả nước. - Nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm văn hoá, khoa học lớn. - Kể tên một số trường đại học, khu vui chơi giải trí lớn ở TPHCM. Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp và tìm ra kiến thức đúng. GV nhấn mạnh: Đây là thành phố công nghiệp lớn nhất; nơi có hoạt động mua bán tấp nập; nơi thu hút được nhiều khách du lịch nhất; là một trong những thành phố có nhiều trương đại học nhất... 3. Củng cố, dặn dò - HS nêu nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Buổi chiều Luyện từ và câu Tiết 46: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP I. Yêu cầu cần đat - Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp; nêu được một trường hợp sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết; dựa vào mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp; đặt câu được với 1từ tả mức độ cao của cái đep. * HS NK nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt cầu được với mỗi từ. II. Đồ dùng Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng ở BT1; Bảng phụ để HS làm BT3, 4. III. Các hoạt động dạy- học 1. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2HS đọc đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ...có dùng dấu gạch ngang của tiết trước. - GV nhận xét 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. GV: Trần Thị Minh 19 Trường Tiểu học Đức Lâm
  20. Giáo án lớp 4 Tuần 23 b. Các hoạt động Hoạt động 1. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài1: - HS đọc yêu cầu của BT, cùng bạn trao đổi, làm bài vào VBT. - HS phát biểu ý kiến. GV mở bảng phụ đã kẻ bảng ở BT1, mời một HS có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ, chốt lại lời giải đúng. - HS nhẩm thuộc các câu tục ngữ. Thi đọc thuộc lòng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của BT2. - Gọi một HS giỏi làm mẫu : nêu một trường hợp có thể dùng câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 4, tìm những trường hợp có thể sử dụng 1trong 4 câu tục ngữ nói trên. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận; GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. Bài 3, 4: - 2 HS đọc các yêu cầu của BT3, 4. GV nhắc HS: như VD mẫu, HS cần tìm những từ ngữ có thể đi kèm với từ đẹp. - GV phát bảng phụ cho HS trao đổi theo tổ. Các em viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp. Sau đó đặt câu với mỗi từ đó. Nhóm nào xong, dán bài nhanh lên bảng lớp. Đại diện nhóm đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua. - HS ghi bài vào vở 3. Củng cố, dặn dò Nhận xét tiết học. Nhắc HS về học thuộc 4 câu tục ngữ trong BT1; chuẩn bị bài sau: Mang đến lớp ảnh gia đình để làm BT2. Đọc sách Bài: TÌM HIỂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÓI VỀ MẸ VÀ CÔ I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Giúp HS tìm hiểu được nhiều câu chuyện bổ ích cho bản thân. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng khai thác sách vỡ thông tin trong thư viện, biết cách đọc và chọn lọc các loại truyện theo sở thích. 3. Thái độ: Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách. Mạnh dạn bài tỏ ý kiến, quan điểm riêng của mình khi tham gia tranh luận cùng với bạn. II. ChuÈn bÞ - Phối hợp giáo viên thư viện. - Nhật kí đọc của HS. III. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG GV: Trần Thị Minh 20 Trường Tiểu học Đức Lâm