Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_duong_thi_ho.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
- 344 TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 25 tháng 1 năm 2021 Chào cờ NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN- SHDC: PHÒNG DỊCH COVID Tập đọc BỐN ANH TÀI (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các CH trong SGK). - GDKNS: tự nhân thức, xác định giá trị cá nhân. II. CHUẨN BỊ - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ (hoặc băng giấy) viết những câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. - PPDH: quan sát, trình bày ý kiến, thảo luận III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài người, nêu nội dung chính của bài em vừa đọc. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới 2.1. Khám phá GV cho HS xem tranh minh hoạ và giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Hoạt động 1: Luyện đọc: - HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài (2 lượt) + Đoạn 1: 6 dòng đầu. + Đoạn 2: Đoạn còn lại. - HS luyện đọc từ khó, câu dài: lè lưỡi, núc nác, túi bụi, gió bão, thung lũng, khoét máng, - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS hoạt động tìm hiểu bài theo nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm đọc thầm từng đoạn văn gắn với mỗi câu hỏi, trả lời câu hỏi.
- 345 - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc, đối thoại với các bạn trước lớp. GV nhận xét. Gồm các câu hỏi sau: + Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? + Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? + Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh? + Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu tinh? + Ý nghĩa của câu chuyện này là gì? c. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của bài văn. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: Cẩu Khây hé cửa....đất trời tối sầm lại. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Toán PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số và mẫu số. - Biết đọc, viết phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mô hình phân số trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Giới thiệu phân số. - GV yêu cầu HS lấy hình tròn biểu diễn mô hình phân số, quan sát và cho biết: + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau? + Có mấy phần đã được tô màu? - GV nêu: + Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn. + Năm phần sáu viết là: 5 (viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch 6 ngang và thẳng cột với số 5) - GV chỉ vào phân số đó và cho HS đọc: năm phần sáu (cho vài HS lại) + Ta gọi 5 là phân số (cho vài HS nhắc lại) 6
- 346 + Phân số 5 có tử số là 5, mẫu số là 6. (cho vài HS nhắc lại) 6 - GV cho HS nhận ra: Tử số và mẫu số; ý nghĩa của tử số và mẫu số. Làm tương tự với các phân số: 1 ; 3 ; 4 rồi cho HS nêu nhận xét về các tử số, cách 2 4 7 viết các phân số. - GV cho HS nhận biết:phân số có tử số và mẫu số đều là số tự nhiên; mẫu số phải khác 0. 2. Hoạt động 2: Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu của từng phần a), b). Sau đó cho HS làm bài và chữa bài.(yêu cầu HS nêu cách đọc và chỉ rõ đâu là tử số, đâu là mẫu số). Bài 2: GV cho HS dựa vào bảng trong SGK để nêu hoặc viết trên bảng khi chữa bài. - Yêu cầu HS nêu rõ từng kết quả. Bài 3: Cho HS tự viết các phân số vào vở(1 HS viết trên bảng ) hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Tổ chức cho HS dưới hình thức trò chơi: - HS A đọc phân số thứ nhất. nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp. Cứ như thế cho đến hết năm phân số, (nếu đọc sai thì GV sửa rồi chỉ định HS khác đọc tiếp). 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà ôn lại bài. BUỔI CHIỀU Thứ Ba, ngày 26 tháng 1 năm 2021 Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia và mẫu số là số chia. Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (2 ý đầu); Bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; mô hình trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề. a.GV nêu: “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em. Mỗi em được mấy quả cam?” - HS tự nhẩm để tìm ra: 8 : 4 = 2 (quả cam)
- 347 - GV hỏi:Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) thì thương có thể là số như thế nào? (có thể là một số tự nhiên) b. GV nêu: “Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em. hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?” - Cho HS nhắc lại rồi tự nêu phép tính cần thực hiện là 3 : 4 ? Trong phạm vi số tự nhiên ta có thể thực hiện được phép chia này hay không? (không thể thực hiện được) - GV Nhưng nếu thực hiện theo cách chia như trong SGK lại có thể tìm được 3: 4 = 3 (cái bánh), tức là mỗi em được 3 cái bánh. 4 4 - Hướng dẫn HS nhận ra: ở trường hợp này, kết quả phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) là một phân số. c. GV hỏi: Như vậy thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) ta có thể viết như thế nào? (có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia). - Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ. 2. Thực hành; Bài 1: Viết thương của phép chia dưới dạng phân số. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 2: Viết theo mẫu. - Cho HS tự làm bài theo mẫu(1 HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: a. Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu) - HS tự làm bài theo mẫu rồi chữa bài. b. Từ kết quả chữa bài, GV cho HS tự nêu nhận xét, HS khác bổ sung, GV kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? : tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn. Xác định được bộ phận CN, VN trong câu. - Viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có 2, 3 câu kể đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 348 - Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong BT1để HS làm BT1, 2. - VBT Tiếng việt 4, tập 2. - Bút dạ và 3 tờ giấy trắng để 3 HS làm BT3. - Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp (gợi ý viết đoạn văn- BT2) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra: - 1 HS làm lại BT1, 2 tiết LTVC trước. - 1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3, TLCH ở BT4. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Dạy bài mới. 2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung học tập 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập: Bài tập 1: - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng cặp trao đổi để tìm câu kể Ai làm gì? (3 HS lên đánh dấu trước các câu kể) - GV hướng dẫn HS chữa bài.. Bài tập 2: Xác định bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ trong câu vừa tìm được. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu văn 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được- các em đánh dấu (//) phân cách hai bộ phận, sau đó gạch một gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN. (3 HS lên bảng xác định các bộ phận trên phiếu) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV treo tranh minh hoạ cảnh HS đang làm trực nhật lớp, nhắc HS cần viết theo đúng yêu cầu của đề bài. - HS viết đoạn văn. GV phát riêng bút dạ và giấy trắng cho 3 HS làm. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì? Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất. - GV mời những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng, đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh. Khoa học KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
- 349 ơ[ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,... GDKNS: KN tìm kiếm và xử lý thông tinvề các hành động gây ô nhiễm không khí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 78, 79 SGK. - Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động1: Tìm hiểu về không khí sạch và không khí bị ô nhiễm. * Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch và không khí bẩn. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang 78, 79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm? Bước 2: Làm việc cả lớp Gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp, nhóm khác bổ sung, GV kết luận. - GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạchvà không khí bẩn. Kết luận: GV nêu kết luận về không khí sạch và không khí bẩn như trong SGK. 2. Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. * Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. * Cách tiến hành: GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu: - Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm ở địa phương nói riêng? *Kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm: - Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi măng...) - Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học.. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Thứ Tư, ngày 27 tháng 1 năm 2021 Toán
- 350 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số. - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ; mô hình phân số trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 1 HS làm lại bài tập 2 của tiết trước. - HS nhận xét bài bạn làm, GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động 1: Ví dụ 1 - GV nêu ví dụ như trong SGK. - Yêu cầu HS nhận xét, phân tích ví dụ để nhận biết được: ăn một quả cam tức là ăn 4 phần hay 4 quả cam; ăn thêm 1 quả nữa, tức là ăn thêm một phần, như 4 4 vậy Vân đã ăn tất cả 5 quả cam. (HS sử dụng đồ dùng học tập để thể hiện nhận 4 biết trên) 2.2. Hoạt động2: Ví dụ 2 - GV nêu ví dụ như trong SGK. - HS tự nêu cách giải quyết vấn đề, dẫn tới nhận biết: chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận được 5 quả cam. 4 2.3. Hoạt động 3: Nhận xét GV hỏi: 5 là kết quả của phép chia nào? (chia đều 5 4 quả cam cho 4 người)? Cách viết như thế nào? ( 5 : 4 = 5 ) 4 - HS rút ra nhận xét: 5 quả cam gồm 1 quả cam và 1 quả cam, do đó 5 quả 4 4 4 cam nhiều hơn 1 quả cam, ta viết: 5 > 1. từ đó có thể cho HS nhận xét: Phân số 5 4 4 có tử số lớn hơn mẫu số, phân số đó lớn hơn 1 - Hướng dẫn tương tự để HS biết phân số bằng 1 và phân số bé hơn 1. 2.4. Hoạt động 4: Thực hành GV tổ chức cho HS làm các bài tập : Bài 1: Viết phân số tương ứng với từng hình.
- 351 - Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài 2 Kiểm tra đặc điểm về góc, cạnh của các hình - Cho HS làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Cho HS làm bài, sau đó trình bày kết quả và giải thích kết quả. - GV nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại cách so sánh phân số với 1. GV nhận xét tiết học Chính tả Nghe- viết: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bốn tờ phiếu viết nội dung BT2b và BT3 (mỗi bài 2 phiếu) - Tranh minh hoạ hai truyện ở BT3- SGK, VBT TV4, tập hai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc cho 2- 3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ có vần iêc hoặc iêt. - GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết: - GV đọc toàn bài chính tả Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc HS chú ý cách trình bày, viết nhanh ra nháp để ghi nhớ cách viết những tên riêng nước ngoài (Đân-lớp, nước Anh), những chữ số (XIX, 1880), những từ ngữ mình dễ viết sai. (VD: nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp săm...) - HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong từng câu cho HS viết. Mỗi câu đọc 2 lượt. - GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt, HS soát lại bài. - GV chấm chữa bài. Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
- 352 Bài tập 2b GV nêu yêu cầu của bài, yêu cầu HS làm bài 2b. - HS đọc thầm các câu tục ngữ, làm bài vào VBT. - GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời HS thi làm bài nhanh. Từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài tập 3: GV nêu yêu cầu của bài. - Tổ chức cho HS làm tương tự bài 2. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp. Thứ Năm, ngày 28 tháng 01 năm 2021 Tập đọc TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ảnh trống đồng phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra hai HS đọc truyện “Bốn anh tài” (phần tiếp)- Trả lời câu hỏi: + Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh? Nêu ý nghĩa câu chuyện? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Hoạt động 1: Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (từ 2 đến 3 lượt). Chia bài thành 2 đoạn: Đ1: Từ đầu đến hươu nai có gạc; Đ2: Đoạn còn lại. - GV kết hợp cho HS quan sát ảnh trống đồng; giúp HS hiểu nghĩa từ mới và khóa trong bài: chính đáng, văn hoá Đông Sơn, hoa văn, vũ công, nhân bản, chim Lạc. chim Hồng; yêu cầu HS đặt câu với các từ: chính đáng, nhân bản; hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm khổ Đ1, TLCH: + Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
- 353 + Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào? + Hãy nêu ý chính của đoạn 1? - HS đọc thầm đoạn còn lại trả lời lần lượt các câu hỏi: + Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng? + Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng? + Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta? + Hãy nêu ý chính của đoạn 2? - HS đọc thầm lại cả bài, suy nghĩ, nói nội dung của bài này là gì? HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. c. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc cho từng đoạn. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn: Nổi bật... sâu sắc theo trình tự: GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố đọc, viết phân số; - Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GV tổ chức cho HS làm lần lượt từng BT trong SGK Bài 1: - GV cho HS đọc từng số đo đại lượng (dạng phân số). - Gọi có thể hỏi HS : có 1kg, chia thành 2 phần bằng nhau, lấy (sử dụng) một phần, tức là lấy (sử dụng) bao nhiêu? ( 1 kg) 2 Bài 2: Cho HS tự viết các phân số rồi chữa bài. Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.(1 HS làm trên bảng phụ) - Cả lớp nhận xét và chữa bài trên bảng phụ. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi nêu kết quả. mỗi HS có thể có một kết quả khác nhau. Chẳng hạn: a/ 2 ; b/ 2 ;c/ 7 7 2 2 Bài 5: GV hướng dẫn HS làm theo mẫu rồi tự làm phần a), phần b)
- 354 Kết quả: CP = 3 CD; PD = 1 CD; MO = 2 MN; ON = 3 MN. 4 4 5 5 2. Củng cố, dặn dò - Gọi 2 HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số truyện viết vềnhững người có tài (GV và HS sưu tầm) - Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá câu chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS nối tiếp nhau kể 2 đoạn câu chuyện câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài và kiểm tra việc sưu tầm truyện của HS 2.2. Hướng dẫn HS kể chuyện Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài - Một HS đọc đề bài, gợi ý 1, 2. - GV lưu ý HS: Chọn được truyện theo yêu cầu của đề bài; nên có những câu chuyện ngoài SGK. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV mời 2 HS đọc lại dàn ý kể chuyện (dán lên bảng) - Nhắc HS cần kể có đầu, có cuối; với những truyện dài có thể kể 1, 2 đoạn - HS kể trong nhóm (nhóm 2), trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp. (chú ý chọn đủ cả 3 đối tượng HS lên kể), kể xong phải nói rõ ý nghĩa câu chuyện hoặc cùng đối thoại với các bạn. - GV treo bảng phụ viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện; Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất theo từng trình độ. 3. Củng cố, dặn dò
- 355 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Địa lí NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ : Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa. - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. + Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ. + Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn. HS khá, giỏi: Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch- nhà ở dọc sông; xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Tranh, ảnh về nhà ở, trang phục, làng quê, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. (do GV và HS sưu tầm) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS trả lời: Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu về diện tích, địa hình, đất đai? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu một số đặc điểm về tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ. Tiết học này các em sẽ được tìm hiểu những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. 1. Nhà ở của người dân Hoạt động 1: Làm việc cả lớp Yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân cư và vốn hiểu biết của bản thân làm BT1 cho biết: - Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những dân tộc nào? - Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao? - Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây là gì?
- 356 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm Bước 1: HS trong nhóm làm bài tập “Quan sát hình 1...” trong SGK . Bước 2: HS trình các nhóm trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - GV nói thêm về nhà ở của người dân ở đồng bằng nam bộ. - Cho HS xem tranh ảnh các ngôi nhà kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của người dân ở nơi đây. 2. Trang phục và lễ hội Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm Bước 1 : HS các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý: - Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt? - Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì? - Trong lễ hội thường có những hoạt động nào? - Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng nam Bộ. Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. 3. Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. _BUỔI CHIỀU Tập làm văn MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK; một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác. - Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV chép các đề bài sau lên bảng, sau đó cho HS chọn đề bài mà mình thích để làm bài. Đề bài 1: Hãy tả một đồ vật em yêu thích nhất ở trường. chú ý mở bài theo cách gián tiếp. Đề bài 2: Hãy tả một đồ vật gần gũi với em ở nhà. Chú ý mở bài theo kiểu mở rộng. Đề bài 3: Hãy tả một đồ chơi mà thích nhất. Chú ý mở bài theo cách gián tiếp. Đề bài 4: Hãy tả quyển sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập hai của em. Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng. - GV nhắc HS nên lập dàn ý trước khi viết, nên nháp trước khi viết bài vào giấy.
- 357 - HS làm bài, GV theo dõi chung. - Thu bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài mới. Đọc sách ĐỌC CÁ NHÂN Lịch sử CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn: + Diễn biến trận Chi Lăng. + Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn. - Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập. - Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần ) HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trong SGK phóng to. Phiếu học tập của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời: + Nêu tình hình nước ta cuối thời Trần? + Nêu những cải cách tiến bộ của Hồ Quý Ly? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới. 2.1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng. - HS theo theo dõi. 2.2. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp: - GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ trong SGK và đọc các thông tin trong SGK để thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng. - Một số HS trình bày ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. (ải Chi lăng là một vùng núi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm.) 2.3. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm - HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
- 358 + Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã hành động như thế nào? + Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành động của quân ta? + Kị binh của nhà Minh đã hành động ra sao? + Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào? - Hai HS dựa vào dàn ý trên để thuật lại diễn biến chính của trận Chi lăng. 2.4. Hoạt động 4: Làm việc cả lớp - Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu hỏi sau: + Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào? +Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh ra sao? - Một số HS trình bày ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: - Hai HS đọc mục tóm tắt bài học. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài mới. Thứ Sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2021 Toán PHÂN SỐ BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS : Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau. Bài tập cần làm: Bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các băng giấy như hình vẽ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Tính chất cơ bản của phân số: *Hướng dẫn HS hoạt động để nhận biết 3 = 6 và tự nêu được tính chất cơ 4 8 bản của phân số. - GV yêu cầu HS đưa hai băng giấy (dán trên bảng) và trả lời các câu hỏi sau: + Độ dài của hai băng giấy như thế nào? + Băng giấy thứ nhất được chia thành mấy phần bằng nhau? Băng giấy thứ hai được chia thành mấy phần bằng nhau? + Hãy viết phân số biểu thị số phần đã được tô màu ở băng giấy thứ nhất? + Hãy viết phân số biểu thị số phần đã được tô màu ở băng giấy thứ hai? + Hãy so sánh độ dài 3 băng giấy và độ dài của 6 băng giấy? 4 8
- 359 + Hãy so sánh hai phân số: 3 và 6 ? 4 8 - GV giới thiệu đó là hai phân số bằng nhau. - Làm thế nào để từ phân số 3 có phân số 6 ? (nhân cả tử số và mẫu số của 4 8 phân số 3 với 2); GV hỏi tương tự : từ phân số 6 làm thế nào để có phân số 3 ? 4 8 4 - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận như SGK, GV ghi bảng và giới thiệu đó là tính chất cơ bản của phân số (cho nhiều HS nhắc lại.) 2. Thực hành: Bài 1: - Cho HS tự làm rồi nêu kết quả (2 HS làm trên bảng phụ) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài (yêu cầu HS nêu rõ cách làm. Bài 2: - Cho HS tự làm bài rồi nêu nhận xét của từng phần a) và phần b) hoặc nêu nhận xét gộp cả hai phần (như SGK)- GV kết luận. Bài 3:- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài - Một số HS nói rõ cách nhẩm. 3. Củng cố, dặn dò GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất vừa học của phân số. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao (BT1, BT2); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ (BT3, BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3. - VBT TV4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật lớp, chỉ rõ câu kể Ai làm gì? trong bài viết. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết trước 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - 1 HS đọc nội dung bài tập 1 (đọc cả mẫu) - Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo nhóm nhỏ để làm bài. GV phát phiếu cho các nhóm.
- 360 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng và tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhất.. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao. - GV dán lên bảng 3 tờ phiếu, phát bút dạ, mời các nhóm lên bảng thi tiếp sức. HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc; HS viết vào VBT. Bài tập 3: Cách tổ chức hoạt động tương tự như BT2. HS đọc thuộc các thành ngữ sau khi đã điền hoàn chỉnh các từ ngữ; viết vào VBT lời giải đúng. Bài tập 4: 1 HS nêu yêu cầu - GV gợi ý: + Người “không ăn, không ngủ được” là người như thế nào? + “Không ăn, không ngủ được” khổ như thế nào? + Người “ ăn được ngủ được” là người như thế nào? + Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì? - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Nhắc HS về học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài Khoa học BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số phương pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây. - GDKNS: KN trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 80, 81 SGK. - Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí. - Giấy A0, bút màu cho các nhóm vẽ tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: Nêu nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí? 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 80, 81 SGK và trả lời câu hỏi.
- 361 - Hai HS quay lại với nhau, chỉ vào từng hình và nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí. Bước 2: Làm việc cả lớp - Yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung; GV kết luận như SGK. 2.2. Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm : + Xây dựng bầu không khí trong sạch. + Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh cổ động mọi người cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch. Bước 2: Thực hành Các nhóm làm việc GV theo dõi, giúp đỡ cho các nhóm. Bước 3: Trình bày và đánh giá. - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình. Cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm vừa viết. - GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên dương sáng kiến của các nhóm. 3. Củng cố, dặn dò: HS liên hệ việc bảo vệ bầu không khí trong sạch và tuyên truyền để mọi người cùng tham gia. GV nhận xét tiết học. Đạo đức KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động. - Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ. HS NK: Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động. - GDKNS: KN thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK Đạo đức 4 và VBT Đạo đức 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 4, SGK) - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống. - Các nhóm thảo luận, đóng vai. Các nhóm lên đóng vai. - Thảo luận cả lớp: + Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? vì sao? + Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy? - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống.
- 362 2. Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (bài tập 5, 6- SGK) - HS trình bày sản phẩm theo cá nhân. Cả lớp nhận xét. GV nhận xét chung. 3. Kết luận chung: GV mời 2 HS đọc to phần Ghi nhớ trong SGK. 4. Hoạt động tiếp nốí: GV yêu cầu mỗi HS liên hệ và thực hiện kính trọng, biết ơn người lao động. BUỔI CHIỀU Tập làm văn LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn. - Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới nơi HS đang sống. - GDKNS: KN thu thập và xử lí thông tin cần giới thiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ một số nét đổi mới của địa phương (do GV và HS sưu tầm) - Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học 2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: Gọi 1HS đọc nội dung của bài tập 1, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS làm bài cá nhân, đọc thầm bài Nét mới ở Vĩnh Sơn, suy nhĩ, TLCH: + Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào? + Kể lại những nét đổi mới nói trên. - Giúp HS nắm dàn ý bài giới thiệu - GV treo bảng phụ đã viết sẵn dàn ý của bài giới thiệu; 1 HS nhìn bảng đọc. Bài tập 2: Xác định yêu cầu của đề bài. + HS đọc yêu cầu của đề bài. + GV giúp HS phân tích đề, giúp HS nắm vững yêu cầu, tìm được nội dung cho bài giới thiệu; nhắc HS chú ý : Phải nhận ra những đổi mới của làng, xã mình; chọn trong những đổi mới ấy một hoạt động mà em thích nhất để giới thiệu; nếu không tìm thấy đổi mới, em có thể nói hiện trạng và nói rõ ước mơ đổi mới của mình. + HS tiếp nối nhau nói nội dung các em chọn giới thiệu. - HS thực hành giới thiệu những đổi mới của địa phương: Đường, trường, nhà máy, cầu, + Thực hành giới thiệu trong nhóm. + Thi giới thiệu trước lớp.
- 363 + Cả lớp bình chọn bạn giới thiệu tự nhiên, chân thực, hấp dẫn nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà treo ảnh về sự đổi mới của địa phương đã sưu tầm được. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP - KNS: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá hoạt động tuần 20, kế hoạch tuần 21. - Phân công chuẩn bị Hội chợ Xuân II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1.Khởi động: Hát bài: Tết đển rồi 2. Sinh hoạt lớp a. Lớp trưởng đánh giá chung về các mặt - Học tập : + Những bạn có cố gắng, có tiến bộ. + Những bạn còn hay nói chuyện riêng, lười học bài và chuẩn bị bài. - Nền nếp: (sinh hoạt, vệ sinh, vắng, đi học chậm, thiếu mũ ca lô, quên khăn quàng đỏ) b. Các thành viên trong lớp thảo luận, nêu ý kiến bổ sung. Bình chọn các bạn đề xuất tuển dương trong tuần. c. Giáo viên nhận xét, đánh giá chung; nhắc nhở cụ thể những HS mắc lỗi. d. Kế hoạch tuần tới - Tiếp tục duy trì các mặt tốt về nề nếp học tập, sinh hoạt. - Tham gia tốt các hoạt động do nhà trường đề ra. Thi đua giữa các tổ về mọi mặt. 3. Hoạt động trải nghiệm: - GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho ngày Hội chợ xuân III. GV tổng kết: nhận xét tiết học và cho học sinh chơi trò chơi thư giãn.

