Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

docx 38 trang hanhan 30/04/2026 770
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_phan_thi_hie.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 22 (Từ ngày 14/2 đến ngày 18/2/2022) Họ và tên: Phan Thị Hiền. Lớp: 4A Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tiếng Việt TĐ: Đường đi Sa Pa Tranh SGK Hai 2 Tiếng Anh 14/2 3 Toán Luyện tập 4 LS (KH) Nhu cầu chất khoáng của thực vật Bảng phụ 1 Toán Luyện tập chung Bảng phụ Ba 2 Thể dục 15/2 3 Tiếng Việt TĐ: Trăng ơi...từ đâu đến? Tranh SGK 4 Tiếng Việt CT: Ai nghĩ ra các chữ số1,2,3,4...? Tranh SGK 1 Tiếng Việt LTVC: MRVT: Du lịch- Thám hiểm Bảng phụ Tư 2 Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó Bảng phụ 16/2 3 Địa lý Ôn tập t 4 MT-KT Tranh SGK 1 Toán Luyện tập Bảng phụ Năm 2 Tiếng Việt LTVC: Giữ phép lịch sự bày tỏ yêu cầu, đề nghị 17/2 3 Khoa học Nhu cầu không khí của thực vật Tranh SGK 4 Tiếng Anh 1 Tiếng Việt KC: Đôi cánh của Ngựa Trắng Sáu 2 Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo(T2) Bảng phụ 18/2 3 Âm nhạc Học hát bài: Chú voi con ở Bản Đôn 4 Tiếng Anh Những lưu ý trong tuần: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................
  2. TUẦN 22 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2022 TẬP ĐỌC ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi) 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn văn cuối bài 3. Phẩm chất - HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Con sẻ + 1 HS đọc + Câu chuyện có ý nghĩa gì? + Câu chuyện ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ và sẻ con - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện - Lắng nghe sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, huyền ảo, trắng xoá, vàng hoe, long lanh, hây hẩy,... - GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 3 đoạn
  3. + Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ. + Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt. + Đoạn 3: Còn lại. - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (chênh vênh, xuyên, sà xuống, liễu rủ, Hm ông, Tu Dí, Phà Lá móng hổ, thoắt cái, khoảnh khắc, nồng nàn,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ + Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về kết quả dưới sự điều hành của TBHT cảnh và người. Hãy miêu tả những điều em hình + Đoạn 1: Du khách đi lên Sa Pa có dung được về mỗi bức tranh? cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá liễu rũ. Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu Dí + Những bức tranh bằng lời trong bài thể hiện sự Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo quan sát rất tinh tế của tác giả. Hãy tìm một chi nên bức tranh phong cảnh rất lạ: tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy? Thoắt cái là vàng rơi hiếm quý. -VD: Những đám mây nhỏ sà xuống của kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo khiến du khách như đang đi bên những thác trắng xoá tựa + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu mây trời. kỳ” của thiên nhiên? + Sự thay đổi của Sa Pa: Thoắt cái, lá + Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết nồng nàn * Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp/ Vì sự
  4. *Hãy nêu nội dung của bài đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có. + Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm là một món quà diệu kì của thiên nhiên hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dành cho đất nước ta. dung đoạn, bài. Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng * Mục tiêu: HSđọc diễn cảm được 3 của bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngac nhiên về những thay đổi về mùa trong ngày. Học thuộc lòng được đoạn văn * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng đọc - HS nêu lại giọng đọc cả bài của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung - HS thi đua học thuộc lòng 5. Hoạt động vận dụng - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và trân trọng - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài vẻ đẹp thiên nhiên mọi miền của Tổ quốc ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp HS tiếp tục củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó 2. Kĩ năng - HS vận dụng giải tốt các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3. HSNK làm tất cả bài tập
  5. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: HS vận dụng giải tốt các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành Bài 1: Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài - YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài toán: vào vở. + Bài toán cho biết gì? Giải: + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách ?m giải dạng toán nào? Đoạn 1: + Các bước giải bài toán là gì? Đoạn2: 28m - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. ?m * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 (phần) bài tập. Đoạn thứ nhất dài là: 28 : 4 x 3 = 21 (m) Bài 3 Đoạn thứ hai dài là: 28 – 21 = 7 (m) - Gọi HS đọc đề bài toán. Đáp số: Đoạn 1: 21m + Tổng của hai số là bao nhiêu? Đoạn 2: 7 m + Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Là 72. + Vì giảm số lớn đi 5 lần thì được số nhỏ nên - GV chốt đáp án, chốt lại các bước giải bài số lớn gấp 5 lần số nhỏ (số nhỏ bằng số toán. Lưu ý cách xác định tỉ số cho dưới lớn). dạng ẩn. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Giải: Vì giảm số lớn 5 lần thì được số bénen số lớn gấp 5 lần số bé. Ta có sơ đồ: ? Số lớn: Sốbé: 72
  6. ? Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 5 = 6 (phần) Số bé là: 72 : 6 = 12 Bài 2 + bài 4 (bài tập chờ dành cho HS Số lớn là: 72 – 12 = 60 hoàn thành sớm) Đáp số: SB:12 SL: 60 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp * Bài 2: Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 = 3 (phần) Số bạn nam là: 12 : 3 = 4 (bạn) Số bạn nữ là: 12 - 4 = 8 (bạn) Đáp số: bạn nam: 4 bạn bạn nữ: 8 bạn * Bài 4: HS có thể nêu bài toán: Hai thùng đựng 180 l dầu. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng số lít dầu ở thùng thứ hai. Tính số lít dầu có trong mỗi thùng và tự giải bài toán 3. HĐ vận dụng - Chữa lại các phần bài tập làm sai ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... KHOA HỌC NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. 2. Kĩ năng - HS có kĩ năng chăm sóc cây cối, đáp ứng đủ chất khoáng cho cây 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng
  7. - GV: + Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón. - HS: Một số loại phân bón 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật TBHT + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau? + Cây xương rồng ưa khô hạn, cây bèo + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây, tây ưa nước trong những giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước khác nhau? + Cây lúa khi mới cấy và làm đòng cần - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới lượng nước nhiều. Khi cây lúa ở giai đoạn chín cần ít nước 2. Khám phá * Mục tiêu: Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1:Vai trò của chất khoáng đối với thực Nhóm 2 – Lớp vật: + Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sống + Trong đất có mùn, cát, đất sét, các và phát triển cuả cây? chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây. + Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm + Khi trồng cây người ta phải bón thêm phân cho cây trồng không? Làm như vậy để các loại phân khác nhau cho cây vì nhằm mục đích gì? khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao. Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho + Em biết những loài phân nào thường dùng để cây. bón cho cây? + Những loại phân thường dùng để bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô cơ, - GV giảng: Mỗi loại phân cung cấp một loại phân bắc, phân xanh, chất khoáng cần thiết cho cây. Thiếu một trong - Lắng nghe. các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ không - HS quan sát thể sinh trưởng và phát triển được. Nhóm 4 – Chia sẻ lớp - Cho HS quan sát bao bì một số loại phân bón + Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy chua trang 118 SGK trao đổi và trả lời câu hỏi : cây được bón đủ chất khoáng.
  8. + Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển như + Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc, thế nào? Hãy giải thích tại sao? lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni- tơ. + Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali. + Cây d phát triển kém, thân gầy, lùn, lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phôt pho. + Quan sát kĩ cây a và b, em có nhận xét gì? + Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao. Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng. + Cây b phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni- tơ là chất khoáng rất quan trọng đối - GV giảng bài: Trong quá trình sống, nếu với thực vật. không được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, - Lắng nghe. cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp. Ni- tơ (có trong phân đạm) là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều. HĐ2: Nhu cầu các chất khoáng của thực vật: - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 119 SGK. Cá nhân – Lớp + Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều ni- tơ hơn? - 2 HS đọc + Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau phôt pho hơn? muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều + Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều ni- tơ hơn. kali hơn? + Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều phôt pho. + Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng + Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải của cây? củ, cần được cung cấp nhiều kali hơn. + Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào + Mỗi loài cây khác nhau có một nhu hạt không nên bón nhiều phân? cầu về chất khoáng khác nhau. + Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni- + Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có tơ, ni- tơ cần cho sự phát triển của lá. gì đặc biệt? Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị - GV kết luận, giáo dục BVMT: Mỗi loài cây đổ. khác nhau cần các loại chất khoáng với liều + Bón phân vào gốc cây, không cho
  9. lượng khác nhau. Cùng ở một cây, vào những phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về sắp ra hoa. chất khoáng cũng khác nhau. Vì vậy cần bón - Lắng nghe. đủ lượng chất khoáng để đám bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất mà không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường đât và nước - Y/c lấy VD thời kì nào của cây cần bón nhiêu phân Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta thường bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều chất khoáng. + Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt. Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt. 3. HĐ vận dụng - Thực hành trồng và cung cấp chất + Ứng dụng nhu cầu chất khoáng của cây trong khoáng cho một cây ăn lá, theo dõi và trồng trọt như thế nào? ghi vào phiếu nghiên cứu ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về tỉ số và cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. 2. Kĩ năng - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
  10. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu các bước giải bài toán + Vẽ sơ đồ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai + Tìm tổng số phần bằng nhau số đó + Tìm số lớn, số bé - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1a, b: (HSNK hoàn thành cả bài) - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp Đáp án: - GV nhận xét, chốt KQ đúng; Khen ngợi/ động viên. a) a = 3, b = 4. Tỉ số = . - Chốt cách viết tỉ số của hai số. Lưu ý khi viết tỉ số không viết kèm đơn vị b) a = 5m ; b = 7m. Tỉ số = . Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp sẻ: + Bài toán cho biết gì? + Tổng hai số 1080. Gấp 7 lần số thứ nhất được số thứ hai. Vậy tỉ số là 1/7 + Bài toán hỏi gì? + Tìm hai số + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Dạng toán Tổng – Tỉ Giải: - GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số ngợi/ động viên. thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai. ? Sốthứnhất:|----| 1080 Số thứ hai:|----|----|----|----|----|----|----|
  11. ? Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 ( phần) Số thứ nhất là: 1080: 8 x 1 = 135 Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Bài 4 Đáp số: Số thứ nhất:135 - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Số thứ hai: 945 vở của HS - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp - Chốt lại các bước giải dạng toán này Giải: Ta có sơ đồ: ?m Chiều rộng:|----|----| Chiều dài: |----|----|----| 125m ?m Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là: Bài 2 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho 2 + 3 = 5 (phần) HS hoàn thành sớm) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125: 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 – 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50m Chiều dài: 75m - Củng cố cách giải bài toán Tổng – - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Hiệu Bài 2: Tổng 2 số 72 120 45 Tỉ số của 2 số Số bé 12 15 18 Số lớn 60 105 27 Bài 5: Đ/s: Chiều dài: 20m Chiều rộng: 12m (Dạng toán ... tổng - hiệu...) Giải Nửa chu vi hay tổng của CD, CR là: 64 : 2 = 32 (m) Chiểu rộng hình chữ nhật là: (32 – 8) : 2 = 12 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 12 + 8 = 20 (m)
  12. Đáp số: CD: 20 m 3. Hoạt động vận dụng CR: 12 m - Chữa lại các phần bài tập làm sai ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI . . .TỪ ĐÂU ĐẾN? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận + Bạn hãy đọc bài tập đọc Đường đi Sa Pa xét + Học thuộc lòng đoạn văn cuối bài + 1 HS đọc + Nêu nội dung bài tập đọc ? + 1 HS đọc thuộc lòng + Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, bước đầu biết ngắt nghỉ giữa các câu thơ * Cách tiến hành:
  13. - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài cần đọc cả bài với giọng thiết tha, tình cảm. Đọc câu Trăng ơi từ - Lắng nghe đâu đến? Với giọng hỏingạc nhiên, ngưỡng mộ; đọc chậm rãi, tha thiết, trải dài ở khổ cuối. Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: từ đâu đến, hồng như, tròn như, hay, soi, soi vàng, sáng hơn. - GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn (Mỗi khổ thơ là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1) đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (lửng lơ, diệu kì, chớp mi, hú, nơi - Giải nghĩa từ "lửng lơ": Ở nửa chừng, không cao nào,...) cũng không thấp. - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia + Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những sẻ kết quả dưới sự điều hành của gì? TBHT * Trăng được so sánh với quả chín: + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ Trăng hồng như quả chín biển xanh? * Trăng được so sánh như mắt cá: Trăng tròn như mắt cá. * Tác giả nghĩa trăng đến từ cánh + Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với một đối đồng vì trăng hồng như một quả tượng cụ thể. Đó là những gì? Những ai? chín treo lửng lơ trước nhà. * Trăng đến từ biển xanh vì trăng + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê tròn như mắt cá không bao giờ hương đất nước như thế nào? chớp mi.
  14. * Vầng trăng gắn với đối tượng cụ *Hãy nêu nội dung của bài thơ. thể đó là: sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân ...... * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và nêu * Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, nội dung đoạn, bài. tự hào về quê hương đất nước. Tác giả cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em. Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng, đây là phát hiện độc đáo của nhà thơ về vầng trăng- vầng trăng dưới con mắt trẻ thơ. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng * Mục tiêu: HSđọc diễn cảm được một số khổ thơ của bài. Học thuộc lòng 3 - 4 khổ thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng đọc của - HS nêu lại giọng đọc cả bài các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm 2 đoạn thơ bất kì của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung - HS thi đua học thuộc lòng 5. Hoạt động vận dụng - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... CHÍNH TẢ AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
  15. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT3 - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết. - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm + Nêu nội dung đoạn viết? + Bài viết giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, không phải do người A- rập nghĩ ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3,4,... - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa, Ấn Độ, khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng rãi, - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: * Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi * Cách tiến hành: - GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì
  16. theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr và các vần dễ lẫn êch/êt * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Đáp án: Tr: trai, trâu, trăng, trân,... Ch: chai, chan, châu, chăng, chân... - Trăng rằm rất sáng. Bài 3 - Cái chân bà bị đau. Đáp án: Những tiếng thích hợp cần điền vào ô trống là: nghếch – châu - kết – nghệt – trầm – trí. - Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh. + Theo em câu chuyện trên có tính hài + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn hước ở điểm nào? ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những câu chuyện xảy ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm. 6. Hoạt động vận dụng - Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính tả ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2022 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. 2. Kĩ năng - Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm.
  17. 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. * GD BVMT:HS thực hiện BT4. Qua đó hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành các bạn hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4. * Cách tiến hành Cá nhân - Chia sẻ lớp Bài tập 1: Những hoạt động nào được gọi là du Đáp án: lịch? Chọn ý đúng để trả lời: Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý ngắm cảnh. đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. + Lấy VD về hoạt động du lịch? + VD: đi tắm biển Sầm Sơn, đi Đà Lạt Bài tập 2: Theo em, thám hiểm là gì? Chọn ý ngắm hoa, đi Sa Pa thăm cảnh đẹp,... đúng để trả lời: Đáp án: - GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn ý Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời. những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy - GV nhận xét + chốt lại ý đúng. hiểm. + Lấy VD về hoạt động thám hiểm? + Đi đến một sa mạc không có người ở, Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày đàng học lên mặt trăng, sao Hoả,... một sàng khôn” nghĩa là gì? Đáp án: * GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của từ: - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. Đàng hay còn được gọi là đường; sàng khôn là Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở nhiều sự khôn ngoan, hiểu biết. rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng - GV nhận xét và chốt lại. thành hơn. Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó + Lấy VD một số câu tục ngữ, ca dao khác có để học hỏi, con người mới sớm khôn
  18. nội dung tương tự câu trên ngoan, hiểu biết. Bài tập 4: Trò chơi Du lịch trên sông: Chọn các tên sông trong ngoặc đơn để giải các câu đó + Đi cho biết đó, biết đây dưới nay. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn + Chia lớp thành nhóm, phát bảng nhóm cho Nhóm – Lớp HS thảo luận ghi kết quả, chọn tên các con sông - HS nhận bảng nhóm và thảo luận theo đã cho để giải đố nhanh. Các em chi ghi ngắn nhóm gọn. VD: sông Hồng. - Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d. Nhóm 2 - GV lập tổ trọng tài: mời hai nhóm thi trả lời trả lời. nhanh: Nhóm 1 đọc câu hỏi/ nhóm 2 trả lời - Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i. Nhóm 1 đồng thanh. Hết một nửa bài thơ, đổi ngược lại trả lời. nhiệm vụ. Đáp án: a) sông Hồng b) sông Cửu Long c) sông Cầu - GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng. e) sông Mã * GDBVMT: Đất nước ta nơi đâu cũng có g) sông Đáy những cảnh đẹp, các con sông không những đẹp h) sông Tiền, sông Hậu mà còn gắn liền với những chiến tích lịch sự và d sông Lam văn hoá truyền thống. Cần làm gì để giữ gìn và i) sông Bạch Đằng bảo vệ các dòng sông luôn sạch, đẹp? 3. HĐ vận dụng - HS liên hệ bảo vệ môi trường ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 2. Kĩ năng - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút
  19. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Khám phá * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành: ￿ Bài toán 1 - HS nghe và nêu lại bài toán. - Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là . - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán Tìm hai số đó. + Bài toán cho ta biết những gì? + Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là . + Bài toán yêu cầu gì? + Yêu cầu tìm hai số. - Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số - HS vẽ Số lớn: (5 phần bằng nhau) Số bé: (3 phần bằng nhau như thế) - HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ. + Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy? + Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị? + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau + Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần, theo là:2 (phần) đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24 + 24 đơn vị. tương ứng với mấy phần bằng nhau? + Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy + 24 tương ứng với hai phần bằng nhau. tìm giá trị của 1 phần. + Vậy số bé là bao nhiêu? + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12. + Số lớn là bao nhiêu? - Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh + Số bé là: 12 ￿ 3 = 36. + Số lớn là: 36 + 24 = 60. Giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 24 : 2 x 3 = 36 Số lớn là: Bài toán 2 36 + 24 = 60 - Gọi 1 HS đọc đề bài toán. Đáp số: SL: 60
  20. + Bài toán thuộc dạng toán gì? SB: 36 - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc + Hiệu của hai số là bao nhiêu? trong SGK. + Tỉ số của hai số là bao nhiêu? + Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ đồ và giải + Là 12m. bài toán + Là . - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp Giải: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là: Kết luận: 12: 3 x 7 = 28 (m) - Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các Chiều rộng hình chữ nhật là: bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ 28 – 12 = 16 (m) số của hai số đó? Đáp số: CD: 28m CR: 16m - HS trao đổi, thảo luận và trả lời: ⮚ Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. ⮚ Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau. ⮚ Bước 3: Tìm số lớn, số bé 3. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1 - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài. Giải: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS Ta có sơ đồ: ? Số thứ nhất: |-----|-----| 123 - Lưu ý giúp đỡ các HS M1, M2 Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----| ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82 - Chốt lại các bước giải dạng toán Hiệu – Tỉ Số thứ hai là: 123 + 82 = 205 Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp số: Số bé:82 thành sớm) Số lớn: 205 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 2: Giải: