Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28+29 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28+29 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_2829_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_m.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 28+29 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 TUẦN 28 + 29 Tiếng Viêt ÔN TẬP (T5) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc rành mạch trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. - Nắm được nội dung chính ,nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. II. Đồ dùng dạy - học Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Luyện tập HĐ1: Nhắc lại tên các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ đề “ Những người quả cảm ”. a) HS nhắc lại tên các bài tập đọc b) Gọi HS lần lượt lên bốc thăm đọc bài ( Lưu ý đọc thể hiện đúng ngữ điệu theo tình tiết ND câu chuyện ) c) Khuyến khích HS xung phong kể lại các câu chuyện vừa đọc ( bằng lời kể của mình – HS năng khiếu thực hiện trước ) HĐ2: Luyện tập : HS nêu yêu cầu bài tập 2 - HS kể tên bài, nội dung chính, nhân vật Giáo viên giải thích cách làm ( nêu ND chính và các nhân vật trong tưng câu chuyện ) - Học sinh làm bài – Giáo viên theo dõi - Gọi HS nêu kết quả - Giáo viên nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học. Dặn chuẩn bị ND tiết 6 Toán TIÊT 139 : LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.(HS làm được bài 1, 2) - HS năng khiếu làm được bài 3, 4 II. Hoạt động dạy - học 1. Bài cũ : Kiểm tra bài tập về nhà của HS - Gọi HS lên bảng nêu các bước giải bài toán khi biết tổng và tỷ số của 2 số đó. + Vẽ sơ đồ minh họa + Tìm số phần bằng nhau + Tìm số bé + Tìm số lớn Dựa vào sơ đồ giải bài toán sau: GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 Số bé: Tổng 1112 Số lớn: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 phần Vậy số có 4 chữ số bé nhất chia hết cho 8: 1112 : 8 = 139 Số bé là: 139 x 3 = 417 Số lớn là: 139 x 5 = 695 Đáp số: Số lớn 695; số bé 417 2. Luyện tập Gv tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập rồi chữa bài. Bài 1: Gv hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Yêu cầu HS yếu xác định tổng số của hai số và tỉ số của hai số – vẽ sơ đồ – giải Số bé: 198 Số lớn Giải: Tổng số phần bằng nhau là 3 + 8 = 11 (phần) Số bé: (198 : 11) x 3 = 54 Số lớn: 198 - 54 = 144 Đáp số: Số bé 54; số lớn 144 Bài 2 : HS xác định được số cam chiếm ? phần ; quýt ? phần trước khi làm bài. Cam 2 phần,quýt 5 phần. Tổng cả cam và quýt là 280 quả. Bài 3, 4 : GV gợi ý HS năng khiếu Tính nửa chu vi hình chữ nhật: 350: 2= 175 cm 175 cm là tổng chiều dài và chiều rộng. HS làm bài tập vào vở BT - GV giúp đỡ Hs yếu - Chữa bài 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà làm bài tập luyện tập thêm. Thể dục BÀI 56: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: “TRAO TÍN GẬY” I.Yêu cầu cần đạt GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 Ôn và học mới một số nội dung của môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác Trò chơi “Trao tín gậy”. Yêu cầu tham gia trò chơi tương đối chủ động để rèn luyện sức nhanh nhẹn II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “Trao tín gậy” và tập môn tự chọn. III. Các hoạt động dạy học . Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học Khởi động -Chạy nhẹ nhàng theo một háng dọc trên địa hình tự nhiên của sân tập 150-200m - Đi theo vòng tròn và hít thở sâu - Đứng tại chỗ khởi động xoay các khớp đầu gối, hông, cổ chân - Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do cán sự điều khiển - Kiểm tra bài cũ + Chuyền cầu bằng má hoặc mu bàn chân theo nhóm hai người gọi đại diện mỗi tổ 2 em thực hiện (2 tổ) + Làm một số động tác bổ trợ gọi 3 em thực hiện + Kiểm tra cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn bị, ngắm đích, ném gọi 4 em thực hiện 2. Phần cơ bản GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học nội dung của môn tự chọn, một tổ học bài tập “RLTTCB”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng a) Môn tự chọn: Đá cầu: - Ôn tâng cầu bằng đùi: + GV nêu tên động tác + GV tổ chức cho các em tự tập và theo dõi uốn nắn sai, nhắc nhở kỉ luật tập + Tổ chức thi đua xem ai tâng cầu giỏi nhất - Ôn chuyền cầu bằng má trong hoặc mu bàn chân theo nhóm hai người + GV nêu tên động tác + GV làm mẫu kết hợp nhắc lại động tác: Động tác: Em có cầu tung nhẹ cầu lên cao khoảng 0,2-0,3m. Khi cầu rơi xuống thì dùng mu bàn chân hoặc má trong bàn chân hay đùi chuyển cầu cho bạn đối diện. Em đối diện di chuyển nhanh về hướng cầu bay đến dùng mu hoặc má trong bàn chân hay đùi chuyền cầu ngược lại cho bạn. Nếu khó, có thể tâng GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 cầu tại chỗ 1-2 lần để chỉnh hướng và lấy lại thăng bằng, sau đó chuyền cầu cho bạn. Bài tập tiếp tục như vậy, nếu cầu rơi, nhanh chóng nhặt cầu lên, tiếp tục tập. GV nhắc nhở các em cần chuyền cầu sang cho bạn đúng hướng, đúng tầm + GV tổ chức cho HS tập, GV kiểm tra sửa động tác sai - Ném bóng * Ôn một số động tác bổ trợ + Ngồi xổm tung và bắt bóng + Tung bóng từ tay nọ sang tay kia GV nêu tên động tác GV làm mẫu lại Tổ chức cho HS tập, GV kiểm tra sửa động tác sai - Ôn cách cầm bóngvà tư thế chuẩn bị, ngắm đích, ném (chưa ném bóng bóng đi và có ném bóng vào đích) * GV nêu tên động tác * Gọi 1 HS thực hiện động tác, trên cơ sở đó GV nhắc lại những điểm cơ bản của động tác - Khi có lệnh ném, nâng bóng lên cao một chút rồi đưa qua vai ra sau, hơi ưỡn thân, mắt ngắm đích, tay kia phối hợp tự nhiên. Gập thân trên ném bóng vào đích. Ném xong giữ thân bằng không để chân hoặc người xô qua vạch giới hạn * Tổ chức cho HS tập do cán sự điều khiển GV vừa quan sát HS để nhận xét về động tác ném bóng vàđưa ra những chỉ dẫn kịp thời về cách sửa động tác sai cho HS b) Nhảy dây * Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau * Cho các tổ luyện tập dưới hình thức thi đua: Danh hiệu “Vô địch tổ” do cán sự điều khiển. Khi có lệnh các em cùng bắt đầu nhảy, ai để dây vướng chân thì dừng lại, người để vướng dây cuối cùng là người vô địch tổ tập luyện 3. Phần kết thúc - GV cùng HS hệ thống bài học - Cho HS tập một số động tác hồi tĩnh: dang tay: hít vào, buông tay: thở ra, gập thân - Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh” - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn học tự chọn:ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG” và nhảy dây. - GV hô giải tán Tiếng Việt ÔN TẬP (T6) I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu đã học - Nhận biết được ba kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng(BT2) ; Bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong ba kiểu câu đã học (BT3) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 - HS năng khiếu viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng ba kiểu câu kể đã học II. Đồ dùng dạy học - Phiếu học tập, bảng phụ III. Hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1 : HS làm việc nhóm 3 : Nhóm trưởng giao cho mỗi bạn viết một kiểu câu kể, rồi điền nhanh vào bảng so sánh. Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ? Định nghĩa Ví dụ Bài 2 : HS đọc yêu cầu bài tập , GV gợi ý : xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì, tác dụng của từng câu (dùng để làm gì) - HS nêu được các câu kể, lấy ví dụ. - Đặt câu- nêu kiểu câu, tác dụng. Bài 3: Viết đoạn văn HS năng khiếu viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng ba kiểu câu kể đã học - Một số HS trình bày bài viết - Hs làm bài tập vào vở BT 3. Củng cố - dặn dò Về nhà thử làm bài tập tiết 7 và tiết 8 để chuẩn bị kiểm tra. Buổi chiều: Tiếng Việt ÔN TẬP (T7) I. Yêu cầu cần đạt - Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa kì II : đọc lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 85 phút) bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. - HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ với tốc độ trên 85 tiếng / phút. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn đọc bài. - Cho HS đọc thầm toàn bài - 1 HS đọc to - HS đọc thầm (chú ý kiểu câu) - Cả lớp đọc thầm GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 - Hướng dẫn HS chọn ý đúng - GV hướng dẫn Hs làm từng câu Câu 1: ý chim sâu, bông hoa và lá. Câu 2: ý b câu 3: ý a câu 4: ý c câu 5: ý c câu 6: ý c câu 7: ý c câu 8: ý b. 3. Củng cố dặn dò Hs ghi nhớ các biện pháp nhân hóa, các loại câu, kiểu câu. Khoa học TIẾT 56: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt : Ôn tập về - Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. - Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ II. Đồ dùng dạy học Tất cả đồ dùng, tranh ảnh của các tiết học trước. III. Hoạt động dạy – học 1. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Triển lãm - Các nhóm trưng bày tranh ảnh về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp và khoa học. - Thành viên trong nhóm thuyết minh - GV thống nhất với b an giám khảo về tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm. - Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm để nghe đại diện nhóm thuyết trình - Giám khảo đánh giá, HS trong nhóm đưa ra nhận xét riêng. GV nhận xét, đánh giá. 3. Thực hành (HS tiến hành ở nhà) Quan sát sự thay đổi bóng của chiếc cọc theo thời gian trong ngày - HS thực hành ước chừng thời gian trong ngày và phương hướng dựa vào bóng của vật dưới ánh nắng mặt trời. 4. Củng cố dặn dò - Tổng kết bài. Nhận xét giờ học. -Dặn chuẩn bị bài sau Tiếng Việt ÔN TẬP (T8) I. Yêu cầu cần đạt GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 - Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Viết được bài văn tả đồ vật đủ ba phần, rõ nội dung miêu tả ; diễn đạt thành câu, viết đúng chính tả. II. Hoạt động dạy học 1, HS viết bài chính tả : (đề của khối) 2, HS viết bài văn tả đồ vật Đề bài: Em hãy tả đồ vật mà em thích - Đọc kĩ đề bài trước khi làm, nắm yêu cầu đề bài - Nhắc nhở cách trình bày bài văn miêu tả ( bố cục, thứ tự tả, trình bày câu, đoạn văn cho phù hợp ) Chú ý rèn chữ viết trong khi làm bài . Học sinh làm bài - GV theo dõi nhắc nhở trật tự cả lớp Nhận xét tiết kiểm tra . Dặn chuẩn bị tiết học sau Đường đi Sa Pa Toán TIẾT 140: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. II. Đồ dùng bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gọi HS lên bảng làm bài tập 2, 3 (SGK – trang149, bài luyện tập) - Lớp nhận xét bài làm của bạn, GV kết luận và ghi điểm cho HS. 2. Bài mới HĐ1: Củng cố kiến thức - Gäi HS lên viết tỉ số của m và n với m = 8 vµ n = 5; m = 9 vµ n = 12; m = 31 vµ n = 6 . - Lớp làm bài vào bảng con. - GV kiểm tra bài cả lớp, chữa bài trên bảng. - Gọi HS nêu các bước giải bài toán tìm hai so khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. HĐ2: Luyện tập . - HS nêu yêu cầu các BT. - Giáo viên hướng dẫn, lưu ý từng bài . Bài 1: Viết tỉ số của a và b. - HS tự làm. - GV lưu ý đối với HS TB: tỉ số của a và b nên a là tử số, b là mẫu số của tỉ số đó. Bài 2: (yêu cầu đối với HS năng khiếu) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 - GV ghi nội dung bài tập lên bảng. - Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở tự học ( không yêu cầu HS kẻ bảng ) - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Đáp án lần lượt là : Số bé : 12 15 18 Số lớn : 60 105 27 Bài 3: - HS đọc yêu cầu. GV nhắc lại, lưu ý HS vẽ sơ đồ bằng gợi ý câu hỏi của GV: + Tổng của hai số bằng bao nhiêu ? ( Tổng là 1080 ) + Tỉ số của hai số là bao nhiêu ? ( Gấp 7 lần số thứ nhát thì được số thứ hai, có nghĩa là số thứ hai gấp số thứ nhất 7 lần, nếu số thứ nhất biểu diễn bằng 1 phần thì số thứ hai chiếm 7 phần như thế ) - HS tự làm, GV theo dõi. - GV gọi 1HS lên bảng chữa bài. - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng. GV kết luận đáp án đúng. Đáp án : Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945 Bài 4: - HS đọc yêu cầu và nội dung của BT. GV tóm tắt lên bảng. - Lưu ý HSTB: Nửa chu vi chính là tổng chiều dài và chiều rộng. Đáp án : Chiều dài : 75 m Chiều rộng : 50 m Bài 5: (yêu cầu đối với HSnăng khiếu) - GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà làm : + Bài toán này thuộc dạng nào ? ( Tìm hai số khi biết tỏng và hiệu của hai số đó) + Tổng của hai số biết chưa ? Hiệu của hai số bằng bao nhiêu ?( Tổng chưa biết, mới biết 2 lần tổng chính là chu vi, còn tổng là nửa chu vi . Hiệu bằng 8m) + Vậy muốn giải bài toán này ta phải làm gì ? ( Đầu tiên ta phải tìm nửa chu vi. Sau đó áp dụng công thức của bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để tìm chiều dài và chiều rộng.) Đáp án : Chiều dài : 20 m Chiều rộng : 12 m 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập 5. Thứ ba, ngày 6 tháng 4 năm 2021 Tập đọc TIẾT 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.(Trả lời được các câu hỏi SGK) II. Đồ dùng Tranh sgk, bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài - GV hỏi: + Tên của chủ điểm tuần này là gì ? ( Khám phá thế giới ) + Tên của chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều gì ? ( Nghĩ đến những chuyến du lịch và những miền đất lạ mà em chưa biết và muốn khám phá...) - GV cho HS quan sát hình minh họa và giới thiệu về bài tập đọc Đường đi Sa Pa: giới thiệu cho các em một vùng núi có nhiều dân tộc sinh sống thuộc tỉnh Lào Cai, là một địa điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở miền Bắc nước ta. 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc : - 3 HS đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn ( 2 lần ) + Lần 1: đọc kết hợp luyện từ khó đọc trong bài như : sà xuống, chênh vênh, sặc sỡ, thoắt cái, ... + Lần 2: đọc kết hợp giải nghĩa từ mới ở cuối bài đọc. - HS luyện đọc theo cặp - 3 HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm bài văn b) Tìm hiểu bài : - HS đọc thầm cả 3 đoạn của bài văn, GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời : + Mỗi đoạn văn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh và người . Hãy mô tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy? (Đoạn 1:Du khách đến Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, những cảnh vật rực rỡ sắc mầu: những bông hoa chuối rực như lửa, những con ngưa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ. Đoạn 2: Cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt Đoạn 3: Miêu tả cảnh đẹp Sa Pa- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê,mận. Thoắt cai, gió xuân hây hẩy, nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý hiếm.) + Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy? (Mỗi HS nêu một chi tiết các em cảm nhận được.) - HS suy nghĩ trả lời – Giáo viên nhận xét bổ sung tóm tắt ý. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 + Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà kỳ diệu của thiên nhiên ? (Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp. Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có.) + Bài văn thể hiện t×nh c¶m của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ? ( Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta) * Nội dung bài tập đọc này là gì ? ( Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước ) c) Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc đoạn sau: Xe chúng tôi leo chênh vênh .chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ. - GV hướng dẫn HS nhấn giọng ở các từ ngữ : chênh vênh, sà xuống, trắng xoá, rực lên, đen huyền, trắng tuyết, đỏ son, lướt thướt.) - Giáo viên đọc mẫu, gọi HS khá đọc. - HS luyÖn ®äc theo nhãm. - HS thi đọc diễn cảm – HS xung phong đọc 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện đọc thuộc lòng đoạn cuối của bài để viết chính tả tuần sau. Toán TIẾT 141: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV nêu bài toán : Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 81 và tỉ số của hai số đó là 4 . 5 - GV gọi 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp. - Lớp chữa bài trên bảng, 2 HS trong bàn kiểm tra bài của nhau. - GV nhận xét và kết luận đáp án đúng : Số lớn là 45 và số bé là 36. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Bài toán 1: Hiệu hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là 3 . Tìm hai số đó. 5 - GV đọc nội dung bài toán, ghi lên bảng. - GV hướng dẫn cách vẽ sơ đồ: tỉ số của hai số là 3nên số bé vẽ 3 phần 5 bằng nhau và số lớn vẽ 5 phần như thế. ( GV có thế hỏi HS cách vẽ số lớn và số bé ) Hiệu chính là phần hơn của số lớn với số bé, GV vừa nêu vừa vẽ. - GV hỏi: + Số lớn hơn số bé mấy phần ? ( Ta lấy 5 trừ đi 3 ta được 2 phần ) + Nhìn vào sơ đồ các em thấy hiệu 24 tương ứng với mấy phần ? ( 2 phần ) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 + Vậy mỗi phần có giá trị bằng bao nhiêu ? ( 24 : 2 = 12 ) - GV gọi HS tìm số bé ( lấy 12 x 3 = 36 ) - GV gọi HS tìm số lớn ( Lấy 36 + 24 = 60 hoặc lấy 12 x 5 = 60 ) - Gọi HS rút ra các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó : + Bước 1: Vẽ sơ đồ. + Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau + Bước 3: Tìm gi¸ trÞ mỗi phần. + Bước 4: Tìm số bé + Bước 5: Tìm số lớn. Lưu ý : Khi HS thành thạo có thể gộp bước 2 và bước 3. Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12 m. Tìm chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài bằng 7 chiều rộng. 4 - GV viết nội dung bài toán lên bảng. - GV hỏi : + Bài toán này thuộc dạng nào ? ( Bài toán này thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.) + Vậy hiệu là bao nhiêu và tỉ số là bao nhiêu ? ( Hiệu là 12 m, tỉ số là 7 ) 4 + Dựa vào tỉ số này ta vẽ sơ đồ như thế nào ? (Ta vẽ chiều dài 7 phần bằng nhau và chiều rộng 4 phần như thế ) - HS tự vẽ sơ đồ và làm bài.1 HS lên bảng chữa bài. - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV kết luận đáp án đúng : Chiều dài : 28 m Chiều rộng 16 m HĐ2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc nội dung bài tập. - GV hỏi : + Bài toán cho biết cái gì? ( Cho biết hiệu 2 số là 123, tỉ số là 5 ) 2 + Bài toán yêu cầu ta làm gì? ( Tìm hai số đó) + Vậy ta đưa bài toán này về dạng nào? ( Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số) - HS tự làm, 1 HS lên bảng chữa bài. - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng, GV kết luận đáp án đúng . Đáp số: Số bé : 82 Số lớn: 205 Bài 2: (yêu cầu đối với HS năng khiếu) - HS tự làm, GV theo dõi và nhắc nhở, chỉnh sửa cho HS. Đáp số: Con: 10 tuổi Mẹ : 35 tuổi Bài 3: (yêu cầu đối với HS năng khiếu) - HS tự làm, GV theo dõi và nhắc nhở, chỉnh sửa cho HS. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 - GV chú ý cho HS: hiệu của hai số là số bé nhất có hai chữ số. Vậy trước tiên ta tìm số bé nhất có hai chữ số sau đó mới vẽ sơ đồ làm. Đáp số:Số lớn: 225 Số bé: 125 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập : làm lại bài tập 2 và 3 cho thành thạo. Luyện từ và câu TIẾT 57: MRVT: DU LỊCH- THÁM HIỂM I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở Bt3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải trong câu đố trong BT4. Qua BT 4 giúp các em thấy được vẽ đẹp của đất nước có ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - GV nêu câu hỏi ghi sẵn trên bảng: + Tìm một số từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ dũng cảm + Tìm thành ngữ nói về lòng dũng cảm. - Gọi 2HS lên bảng tìm. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - HS nêu yêu cầu nội dung bài tập 1. - Yêu cầu HS thảo luận, tìm câu trả lời - Gọi HS trả lời câu hỏi. - Giỏo viờn nhận xột, bổ sung, kết luận: BT1: ý b- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. - GV yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch. GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS. Bài 2: - Tiến hành tương tự bài tập 1. - Đáp án : BT2: ý c - Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể là nguy hiểm. - GV yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm, chú ý sửa lỗi cho HS nếu có. Bài 3: GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 - HS đọc yêu cầu vµ néi dung bài tập. - HS suy nghĩ rồi lần lượt nêu ý kiến. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” nghĩa đen là: Ai đi được nhiều nơi sẽ mở mang tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn. Cong nghĩa bóng là Chịu khó đi đây, đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết. - GV yêu cầu đốivới HS năng khiếu : nêu tình huống để sử dụng câu thành ngữ trên. Ví dụ: Mùa hè vừa rồi, cơ quan bố em tỏ chức đi tham quan khu di tích lịch sử ở Huế. Bố rủ em đi cùng nhưng em thấy trời nắng nóng quá nên em không muốn đi. Thấy vậy, bà em bảo : ”Đi một ngày đàng học một sàng khôn đó con, con đi thì sẽ biết được nhiều điều rất bổ ích về cuộc sống, về lịch sử dân tộc.” Nghe bà nói rất hay nên em đã tham gia đi cùng bố. Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên sông bằng hình thức hái hoa dân chủ. - GV nhận xét, tổng kết và công bố nhóm thắng cuộc. - 1HS đọc lại thành tiếng câu đố và câu trả lời. Các con sông lần lượt là: sông Hồng, sông Cửu Long, sông Cầu, sông Lam, sông Mã, sông Đáy, sông Tiền và sông Hậu, sông Bạch Đằng. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ ở BT 4 và chuẩn bị bài sau. Kể chuyện TIẾT 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý. - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện. GDBVMT: Giúp HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của ngựa trắng từ đó có ý thức bảo vệ các động vật hoang dã. II. Đồ dùng Tranh sgk III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu câu chuyện kể 2. GV kể chuyện - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu của bài học. - GV kể lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện, giọng kể chậm rái, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhanh hơn và căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Con, và hào hứng ở đoạn cuối. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. - GV hỏi một số câu hỏi giúp HS nắm nội dung câu chuyện : + Ngựa Con là chú ngựa như thế nào ? + Ngựa mẹ yêu Ngựa Con như thế nào ? + Đại Bàng Núi có gì là mà Ngựa Con ao ước ? +Anh Đại Bàng nói với Ngựa Con điều gì ? + Chuyện gì xảy ra khi Ngựa Con đi với anh Đại Bàng Núi ? + Anh Đại Bàng đã làm gì khi Ngựa Con gặp nạn ? + Ngựa Trắng đã có cánh như thế nào ? 3. Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a) Tái hiện chi tiết chính của truyện - GV nêu yêu cầu : mỗi bức tranh là một nội chi tiết chính của câu chuyện, các em hãy trao đổi và ghi lại các chi tiết đó bằng 1 đến 2 câu. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi HS phát biểu ý kiến. - GV kết luận và thống nhất nội dung của từng tranh: Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau. Tranh 2: Ngựa Trắng ước ao có một đôi cánh như Đại Bàng Núi. Đại Bàng Núi bảo nó: muốn có đôi cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quẩn quanh bên mẹ. Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ được đi xa cùng Đại Bàng. Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng. Tranh 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào tán Sói., cứu Ngựa Trắng thoát nạn. Tranh 6: Đại Bàng sải cánh, Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thực sự bay như Đại Bàng. b) Kể trong nhóm - GV chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu HS: Hãy nối tiếp nhau kể lại từng đoạn truyện và trao đổi về nội dung câu chuyện. - HS thực hành theo nhóm. c) Kể trước lớp - GV tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức tiếp nối. - Tổ chức cho 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện: + 2 HS lên bảng kể toàn bộ câu chuyện. + HS dưới lớp chất vần bạn kể bằng các câu hỏi. - Lớp nhận xét, GV tuyên dương những HS kể chuyện tốt và nắm được ý nghĩa câu chuyện . 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện tập và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Buổi chiều: Toán Tiết 142: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” (dạng với m > 1 và n > 1). II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động trên lớp: 1. Ổn định 2. KTBC -GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 142. -GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài -Trong giờ học này chúng ta cùng luyện tập về bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. b).Hướng dẫn luyện tập Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. Sau đó, chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 -Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. -GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách vẽ sơ đồ của mình. -GV nhận xét 4. Củng cố -GV tổng kết giờ học. 5. Dặn dò -Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. Tập làm văn TIẾT 57: ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập văn miêu tả cây cối. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Củng cố kiến thức - GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối. 2. Luyện tập thêm Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn tả cây bóng mát mà em yêu thích. - HS thực hành viết đề văn trên. - GV theo dõi, hướng dẫn và chỉnh sửa cho HS những lối dùng từ. - Một số HS đọc bài làm trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung, sửa lỗi ( nếu có) GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 - GV tuyên dương và ghi điểm những HS viết tốt. - GV đọc mẫu cho HS hai đoạn văn miêu tả hay, sinh động thuộc hai đề trên. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về hoàn thành hai bài văn, sửa những lối GV đã nhắc. Thể dục BÀI 57: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - NHẢY DÂY I. Yêu cầu cần đạt - Ôn và học mới một số nội dung của môn tự chọn. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng những nội dung ôn tập và mới học - Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích II. Địa điểm – phương tiện Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tập môn tự chọn 1. Phần mở đầu - Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số - GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học Khởi động - Đứng tại chỗ khởi động xoay các khớp đầu gối, hông, cổ chân - Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do cán sự điều khiển - Kiểm tra bài cũ: Thi nhảy dây Lần 1 thực hiện thử: Khi có lệnh HS dồng loạt thực hiện động tác, ai để chân vướng dây thì dừng lại những người nhảy lâu nhất là người thắng cuộc Lần 2: Cho HS thi chính thức. GV gọi 5 HS thực hiện 2. Phần cơ bản GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học nội dung của môn tự chọn, một tổ học trò chơi “Trao tín gậy”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay vòng a) Môn tự chọn: Đá cầu: - Ôn chuyển cầu bằng mu bàn chân + GV nêu tên động tác + GV làm mẫu kết hợp nhắc lại cách chuyền cầu Động tác: * Mức 1: Khi có lệnh những học sinh có cầu, tung cầu chính xác và vừa tầm cỡ cho bạn đứng đối diện. Những HS đón cầu dùng mu bàn chân đỡ cầu, sau đó lại tâng cầu tại chỗ bằng mu bàn chân. Nếu cầu rơi thì nhặt lên, tung sang cho bạn vừa tung cầu cho mình * Mức 2: Sau khi đỡ cầu do bạn tung sang có thể tung cầu một vài lần bằng mu bàn chân, sau đò chuyền cầu sang cho bạn GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 + Tổ chức cho HS tập, GV kiểm tra sửa động tác sai - Học chuyền cầu bằng má trong hoặc mu bàn chân theo nhóm hai người + GV nêu tên động tác + GV làm mẫu kết hợp giải thích động tác: Động tác: Em có cầu tung nhẹ cầu lên cao khoảng 0,2- 0,3m. Khi cầu rơi xuống thì dùng mu bàn chân hoặc má trong bàn chân hay đùi chuyển cầu cho bạn đối diện. Em đối diện di chuyển nhanh về hướng cầu bay đến dùng mu hoặc má trong bàn chân hay đùi chuyền cầu ngược lại cho bạn. Nếu khó, có thể tâng cầu tại chỗ 1- 2 lần để chỉnh hướng và lấy lại thăng bằng, sau đó chuyền cầu cho bạn. Bài tập tiếp tục như vậy, nếu cầu rơi, mhamh chóng nhặt cầu lên, tiếp tục tập. GV nhắc nhở các em cần chuyền cầu sang cho bạn đúng hướng, đúng tầm + GV tổ chức cho HS tập, GV kiểm tra sửa động tác sai Ném bóng * Ôn một số động tác bổ trợ + Ngồi xổm tung và bắt bóng + Tung bóng từ tay nọ sang tay kia GV nêu tên động tác GV làm mẫu lại Tổ chức cho HS tập, GV kiểm tra sửa động tác sai. * Ôn cách cầm bóng + GV nêu tên động tác + GV nhắc lại và làm mẫu: Cầm bóng bằng tay thuận, để bóng tì trên phần chai tay (phần nối giữa lòng bàn tay và các ngón tay), các ngón trỏ, giữa và ngón đeo nhẫn. Năm ngón tay xoè đều để giữ lấy bóng + Tổ chức cho HS tập, GV theo dõi kiểm tra, uốn nắn động tác sai. - Ôn cách cầm bóng và tư thế chuẩn bị, ngắm đích, ném (chưa ném bóng bóng đi và có ném bóng vào đích) * GV nêu tên động tác * GV làm mẫu và nhắc lại cách thực hiện động tác TTCB: Lần lượt từng học sinh tiến vào sau vạch giới hạn. Đứng chân khác với tay cầm bóng ở phía trước, cả bàn chân chạm đất, mũi chân trước sát vạch giới hạn, chân sau hơi co, chạm đất bằng mũi bàn chân cách gót chân trước khoảng 2- 3 bàn chân và cách theo chiều ngang khoảng 0,1m, trọng tâm dồn vào chân trước. Tay cầm bóng co, để bóng cao ngang tầm tai và cách mặt khoảng 0,1 m, tay kia buông tự nhiên mắt nhìn vào đích Động tác: Khi có lệnh ném, nâng bóng lên cao một chút rồi đưa qua vai ra sau, hơi ưỡn thân, mắt ngắm đích, tay kia phối hợp tự nhiên. Gập thân trên ném bóng vào đích. Ném xong giữ thân bằng không để chân hoặc người xô qua vạch giới hạn * Gọi 1 HS thực hiện động tác, GV phân tích đúng sai để HS hiểu kĩ hơn về động tác trước khi tập * Cho HS tập mô phỏng kĩ thuật động tác khi chưa ném bóng đi, sau đó ném bóng vào đích. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 GV chú ý các em: Tập phối hợp đồng loạt theo lệnh thống nhất: cầm bóng, đứng chuẩn bị, lấy đà, ném. Tập có ném bóng vào đích: Từng đợt theo hàng ngang, khi đến lượt ném các bạn vào đứng sau vạch giới hạn, khi có lệnh ném mới được ném bóng đi khi có lệnh lên nhặt mới được lên nhặt bóng, sau đó về tập hợp ở cuối hàng * Tổ chức cho HS tập do cán sự điều khiển GV vừa quan sát HS để nhận xét về động tác ném bóng vàđưa ra những chỉ dẫn kịp thời về cách sửa động tác sai cho HS b) Nhảy dây * Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Cho các tổ luyện tập dưới hình thức thi đua: Danh hiệu “ Vô địch tổ ”. Khi có lệnh các em cùng bắt đầu nhảy, ai để dây vướng chân thì dừng lại, người để vướng dây cuối cùng là người vô địch tổ tập luyện 3. Phần kết thúc - GV cùng HS hệ thống bài học - HS đi đều và hát - Cho HS tập một số động tác hồi tĩnh: dang tay: hít vào, buông tay: thở ra, gập thân - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn học tự chọn: ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG” - GV hô giải tán Toán TIẾT 143: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - Gv nêu bài toán : hiệu của hai số là 36, tỉ số của hai số là 1 . Tìm hai số 4 đó. - Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở tự học. - Lớp chữa bài của bạn làm trên bảng. GV kết luận đáp án đúng : Số lớn: 48 Số bé : 12 2. Bài mới HĐ1: Củng cố kỉ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - HS nhắc lại các bước để giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. + Bước 1: Vẽ sơ đồ. + Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 + Bước 3: Tìm gi¸ trÞ mỗi phần. + Bước 4: Tìm số bé + Bước 5: Tìm số lớn. - Giáo viên củng cố lại. * HĐ2: Luyện tập Bài 1: HS tự làm bài, GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. Đáp số: Số thứ nhất : 45 Số thứ hai: 15 Bài2: - HS tự làm bài. - GV theo dõi và HD thêm cho HSTB. Đáp số: Số thứ nhất : 15 Số thứ hai: 75 Bài 3: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu). - HS đọc yêu cầu đề, GV tóm tắt lên bảng. - HS tự làm bài. Đáp số: Gạo nếp: 180kg Gạo tẻ: 720kg. Bài 4: (Yêu cầu đối với HS năng khiếu). - GV cho HS tự đặt lời bài toán. - Gọi một số HS đọc bài toán của mình. - GV nhận xét, viết một đề toán lên bảng. - Lớp làm bài vào vở. - 1HS lên bảng chữa bài. Đáp án : Số bé : 90 Số lớn : 162 - Kiểm tra - Chữa bài tập. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập trong VBT. Bạn nào làm sai bài nào thì làm lại vào vở tự học để kiểm tra. Thứ năm, ngày 7 tháng 4 năm 2021 Tâp đoc TIẾT 58: TRĂNG ƠI ... TỪ ĐÂU ĐẾN? I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. - Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên, đất nước.(Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài) II. Đồ dùng Bảng phụ III. Hoạt động dạy học GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm
- Giáo án lớp 4B Tuần 28+29 1. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn cuối của bải, 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính của bài. - Gv nhận xét. 2. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc: - 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ 2 lît : + Lần 1: Đọc xong, GV hướng dẫn luyện đọc ở một số câu thơ như : Trăng ơi .../ từ đâu đến. + Lần 2: Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ khó nêu ở cuối bài. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 1HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài với giọng thiết tha, êm ả. b) Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi : + Trong 2 khổ thơ đầu trăng được so sánh với gì? (Trăng được so sánh với quả chín và mắt cá. ) + Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ c¸nh ®ång xa, từ biển xanh? ( Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một quả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi) - HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo + Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với đối tượng cụ thể, đó là ai? Là những gì? (Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân- những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những người thân thiết nhất với các em là mẹ, là chú bộ đôi trên đường hành quân bảo vệ quê hương.) + Những đối tượng tác giả đưa ra có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống trẻ thơ ? (Là những đối tượng rất gần gũi, thân thương với trẻ thơ) - GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng trăng dưới con mắt trẻ thơ. Và để lí giả về nơi trăng đến tác giả đã đưa ra những sự vật, con người rất gần gũi, thân thương với trẻ thơ. Điều đó cho thấy tác giả và trăng thân thiết như người bạn. + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đối với đất nước như thế nào ? ( Tác giả yêu trăng, yêu mến, tự hào quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào là sáng hơn trăng đất nước em.) - GV kết luận: Bài thơ không những cho ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương, đất nước tha thiết của tác giả. - GV ghi nội dung chính của bài lên bảng, gọi HS đọc nối tiếp nhau. c) Hướng dẫn đọc diễn cảm. - Yêu cầu 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ. GV: Trần Thị Minh Trường Tiểu học Đức Lâm

