Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_duong_thi_ho.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn
- TUẦN 25 Thứ Hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 Tập đọc KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn, phân biệt rõ lời các nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn. (trả lời được các CH trong SGK) - GDKNS: Tự nhận thức: Xác định giá trị cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài học trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 2HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá và trả lời các câu hỏi trong SGK. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu chủ điểm và bài học: - GV giới thiệu chủ điểm “Những ngưòi quả cảm” trên tranh minh hoạ chủ điểm (HS nhận ra các nhân vật anh hùng trong tranh) - Giới thiệu truyện “Khuất phục tên cướp biển” bằng tranh minh hoạ. HS theo dõi 2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Luyện đọc: HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài 2- 3 lượt. - GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa những từ khó đọc được chú giải sau bài - Hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi: “Có câm mồm không?- Anh bảo tôi phải không?” - HS luyện đọc theo cặp. 1HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài bằng các câu hỏi: + Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện qua những chi tiết nào? + Lời nói, cử chỉ của bác sỹ Ly cho thấy ông là người như thế nào? (Ông là người nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu chống cái xấu, cái ác bất chấp nguy hiểm) + Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển? + Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì? + Gợi ý để HS nêu nội dung của bài tập đọc. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS đọc truyện theo cách phân vai. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, đọc đúng lời nhân vật - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại giữa bác sỹ Ly và tên cướp biển theo cách phân vai. - Em học tập đước gì tính cách của bác sĩ Ly? 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe.
- Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết thực hiện phép nhân hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình vẽ trong SGK II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS phát biểu cách cộng 2 phân số khác mẫu số. - 1HS phát biểu cách trừ 2 phân số khác mẫu số. - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của giờ học 2.2. Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua tính diện tích hình chữ nhật: Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là các số tự nhiên + HS thực hiện: S = 5 x 3 (m 2 ) 4 2 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là m, chiều rộng là m 5 3 4 2 + HS thực hiện phép nhân: x 5 3 2.3. Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số: a. Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào hình vẽ. - HS quan sát hình vẽ trong sgk + Hình vuông trong sgk có diện tích bao nhiêu? gồm mấy ô? - HS nêu có 1m 2 và 15 ô + Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phần của diện tích hình vuông? + Hình chữ nhật (phần tô màu có mây ô)? (chiếm 8 ô) 8 - Diện tích hình CN bằng bao nhiêu m 2 (bằng m 2 ) 15 b. Rút ra quy tắc: - Dẫn dắt đến phép nhân: 4 2 4x2 8 x 5 3 5x3 15 - HS quan sát và rút ra quy tắc thực hiện phép nhân hai phân số (như SGK). - GV ghi bảng quy tắc. Nhiều HS nhắc lại. 2.4. Thực hành: Bài 1: - HS vận dụng quy tắc vừa học và làm vào vở Bài 2 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): - Cho HS nêu yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn: Ví dụ: 2 7 1 7 1x7 7 a) x x 6 5 3 5 3x5 15 - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng; lớp và GV chữa bài
- Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập - HS tự làm vào vở, không cần vẽ hình. GV cùng lớp chữa bài: 3. Củng cố, dặn dò: - Gọi 2 HS nêu lại quy tắc thực hiện phép nhân 2 phân số. - Nhận xét tiết học. Chiều Thứ Ba, ngày 16 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và cách nhân số tự nhiên với phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4 (a). II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: + Muốn thực hiện nhân hai phân số ta làm như thế nào? GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hướng dẫn HS luyện tập. Bài 1: Tính (Theo mẫu) 2 - GV hướng dẫn bài mẫu: GV viết lên bảng: x 5 9 + Muốn viết 5 thành phân số ta viết như thế nào? - Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét và hướng dẫn cách viết gọn hơn: (như sgk) - Yêu cầu HS làm các phép tính còn lại - GV nhận xét chữa bài + Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần c, d. GV: Cũng giống như phép nhân số tự nhiên, mọi phân số khi nhân với 1 cũng có kết quả bằng chính phân số đó, mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng không. Bài 2: Tính (Theo mẫu) - GV hướng dẫn bài mẫu: ( tiến hành tương tự BT 1) ? Em có nhận xét gì về phép nhân ở phần c, d. - GV kết luận: 1 nhân với phân số nào cũng bằng phân số đó. - 0 nhân với phân số nào cũng bằng không Bài 3 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): Tính rồi so sánh kết quả. - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm vào vở - GV nhận xét - chữa bài. Bài 4: Tính rồi rút gọn + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét - chữa bài Bài 5 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm) + Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào? + Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào? - HS tự làm bài vào vở. GV nhận xét bài và cho điểm một số HS.
- 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Về nhà hoàn thiện bài tập trong SGK tiết 123. Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì ? - Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được CN trong câu kể Ai là gì ? biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học; đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm CN. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giấy khổ to III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: 2. Phần nhận xét: - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập, làm vào vở bài tập, lần lượt phát biểu ý kiến. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV kết luận. - GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì? ở SGK, mỗi HS gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu - CN trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành? 3. Phần Ghi nhớ: - Gọi 3- 4 HS đọc ghi nhớ 4. Phần Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập, thực hiện từng yêu cầu bài tập + HS phát biểu ý kiến GV nhận xét lại, chốt ý đúng Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập - Mời HS trình bày kết quả - GV nhận xét lại - Yêu cầu 2 HS đọc kết quả bài Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - GV gợi ý, hướng dẫn cách thực hiện - Yêu cầu HS đọc câu hỏi - GV nhận xét câu trả lời của HS 5. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh các bài tập. Khoa học ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau, - Tránh đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu. GDKNS: KN trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không để được chiếu thẳng vào mắt, về cách đọc, viết ở những nơi ánh sáng không hợp lí. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng trả lời: Nêu vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới 2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào mắt - GV yêu cầu HS tìm hiểu về trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt - HS thảo luận nhóm dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98,99 SGK để tìm hiểu, các nhóm báo cáo, những việc nên làm và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra. - GV kết luận chung. - GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng trong mọt số tình huống ứng xử với ánh sáng để bảo vệ đôi mắt (HS theo dõi) 2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số việc nên/ không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết Bước 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (HS làm việc theo nhóm, quan sát các tranh và trả lời câu hỏi tranh 99 SGK nêu lý do lựa chọn) Thảo luận chung: Các nhóm trình bày ý kiến. GV và lớp nhận xét, bổ sung Bước 2: GV kết luận Bước 3: Làm việc theo phiếu: GV ra một số câu hỏi- HS làm việc cá nhân: 1. Em có viết, đọc dưới ánh sáng quá yếu không? A. Thường xuyên B. Không bao giờ C. Thỉnh thoảng (HS hoàn thành phiếu trình bày trước lớp) 2. Em đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu khi nào? + Em có thể làm gì để tránh, khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu - GV kết luận, khuyên HS những việc nên làm, không nên làm để tránh ánh sáng quá yếu, hoặc quá mạnh để bảo vệ đôi mắt 2.4. Hoạt động 4: HS thực hành học ngoài sân Quan sát và ghi lại những gì em cảm nhận được 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Thứ Tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. Bài tập cần làm: Bài 2; Bài 3.
- II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân số: a. Giới thiệu tính chất giao hoán: 2 4 4 2 - Cho HS tính: x ; x 3 5 5 3 - Yêu cầu HS so sánh hai kết quả, rút ra kết luận về tính chất giao hoán của phép nhân phân số. - Vài HS nhắc lại tính chất trên. b. Giới thiệu tính chất kết hợp. (Tiến hành tương tự như phần a). c. Giới thiệu tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số. (Thực hiện tương tự như phần a, b). 2. Thực hành: Bài 1 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): HS vận dụng các tính chất vừa học để tính bằng hai cách. GV theo dõi chung dưới lớp (3 HS làm trên bảng phụ). - GV hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài. HS tự làm bài rồi chữa bài. (1 HS làm trên bảng phụ) Bài 3: HS đọc bài toán rồi tự giải vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV hướng dẫn HS nhận xét bài trên bảng phụ 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Về nhà xem lại bài tập vừa làm. Chính tả KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạvăn trích; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt: r/gi/d hoặc ên/ ênh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 4 tờ giấy khổ to và bút dạ viết bài tập 2a, 2b. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng: GV đọc cho HS viết các từ khó dễ lẫn của tiết trước: mở cửa, thịt mỡ, nghỉ ngơi, tranh cãi, cải tiến. GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Trao đổi về nội dung đoạn văn: - GV đọc mẫu đoạn chính tả. HS theo dõi - Một HS đọc lại, cả lớp đọc thầm để trả lời câu hỏi: + Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất hung dữ ? + Hình ảnh nào cho thấy bác sỹ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau ? 2.2. Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ viết sai trong đoạn văn. - GV đọc các từ khó. HS viết vào giấy nháp - 2 em viết trên bảng: tức giận, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, gườm gườm, 2.3. Viết chính tả: - GV nhắc HS trình bày đúng, đẹp - GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
- 2.4. Soát lỗi, chấm bài: GV chấm một số bài, nhận xét 2.5. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu đoạn văn - Dán 4 tờ phiếu lên bảng - 1 HS đọc thành tiếng - Tổ chức cho từng nhóm thi tiếp sức tìm từ. - Hướng dẫn cách chơi. - Các tổ theo dõi sau đó thi làm bài (không gian- bao giờ- dãi dầu, đứng gió - rõ ràng - khu rừng) - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình - Các nhóm khác nhận xét GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà chép lại đoạn văn ở nhà bài 2a và làm thêm các BT còn lại. Thứ Năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021 Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan. - Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước. (trả lời được các CH; thuộc 1, 2 khổ thơ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ trong bài tập đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Khuất phục tên cướp biển. Truyện này giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới : 2.1. Giới thiệu bài: Cho HS quan sát bức tranh và yêu cầu mô tả lại bức tranh. GV giới thiệu bài qua tranh. 2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc Hoạt động 1: Luyện đọc - Yêu cầu HS đọc bài (mỗi em một đoạn) - GV theo dõi, sửa sai và ghi từ khó đọc lên bảng - yêu cầu HS phát âm đúng - Giải nghĩa từ khó - Luyện đọc theo cặp - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: -Yêu cầu học sinh đọc thầm 3 khổ thơ đầu, TLCH: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? - HS đọc khổ 4, TLCH: Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ thể hiện trong những câu thơ nào ?
- - Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, TLCH: Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì ? GV: Đó là khí thế quyết chiến, quyết thắng xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ - HS đọc nối tiếp bài thơ - GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của bài - Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng: đọc thuộc lần lượt từng khổ thơ - Thi đọc thuộc bài thơ trước lớp 3. Củng cố, dặn dò: HS nêu nội dung bài. GV nhận xét. Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS biết cách giải bài toán dạng: tìm phân số của một số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vẽ sẵn hình trong SGK lên giấy khổ to III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra: - Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết 124 - GV nhận xét, chữa bài. 2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài, ghi mục bài. Hoạt động 1: Giới thiệu cách tìm phân số của một số. a. Gọi 1 HS nhắc lại bài toán tìm một phần mấy của một số Hỏi: 1 của 12 quả cam là mấy quả cam? 3 1 HS làm trên bảng, cả lớp tính nhẩm 2 b. GV nêu BT: 1 rổ có 12 quả cam. Hỏi quả cam trong rổ là bao nhiêu quả cam? 3 1 2 - GV treo hình vẽ. Gợi ý để HS nhận thấy số cam nhân với 2 thì được số cam. Từ 3 3 2 đó có thể tìm số cam: 3 1 số cam trong rổ là: 12 : 3 = 4 (quả cam) 3 2 số cam trong rổ là: 4 x 2 = 12 (quả cam) 3 2 Vậy của 12 quả cam là 8 quả cam. 3 GV kết hợp cho HS giải bài toán vào vở nháp. 2 2 Vậy Muốn tìm của số 12 ta lấy số 12 nhân với 3 3 3 2 GV có thể cho HS làm thêm một số ví dụ : Tìm của 15 ; tìm của 18 5 3 Hoạt động 2: Luyện tập
- - Cho HS dựa vào bài mẫu tự làm lần lượt các bài 1, 2; khuyến khích HS cả lớp cùng làm bài tập 3 trong SGK - Gọi một số em lên bảng trình bày. GV theo dõi và gợi ý cho HS yếu 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học. Dặn HS xem lại nội dung bài vừa học. Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh, ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1. Kiểm tra : (4p) - GV yêu cầu 2- 3 HS kể việc em đã làm để góp phần giữ làng xóm, đường phố, sạch đẹp ? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới : 2.1. GV giới thiệu bài: (2 p) - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, yêu cầu đọc thầm nhiệm vụ của bài 2.2. GV kể chuyện Những chú bé không chết (2-3 lần ) - GV kể lần 1. HS chú ý nghe - GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng. HS quan sát - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh - kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK) 2.3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: - HS đọc yêu cầu của bài ( SGK) - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn chuyện: HS kể theo N4 - Kể chuyện trước lớp : + GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện (mỗi em một đoạn) + Các nhóm nhận xét + GV nhận xét. - Gọi 2- 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. HS nhận xét, GV nhận xét - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi 3 (SGK) + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé. + Tại sao truyện lại có tên là những chú bé không chết. (Vì tất cả thiếu nhi trên đất nước Liên Xô đều dũng cảm ) + Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện) 3. Củng cố, dặn dò : - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. GV nhận xét tiết học. Địa lí ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS biết :
- - Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Tiền, Sông Hậu, Sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam. - Hệ thống một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ. - Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này. HS khá, giỏi: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về khí hậu đất đai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ địa lý tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam, lược đồ trống Việt Nam III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra: Tại sao nói Cần Thơ là một thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long (HS trả lời) - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS ôn tập Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp - GV treo bản đồ địa lý TN việt Nam. (HS quan sát) Yêu cầu 3- 4 HS lên chỉ vị trí của đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ trên bản đồ. - Yêu cầu 3- 4 HS lên chỉ vị trí sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai. - Các nhóm nhận xét. GV nhận xét. Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm: Bước 1: GV chia nhóm và phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thiện vào phiếu. Bước 2: Yêu cầu HS trao đổi kết quả trước lớp. Các nhóm nhận xét GV nhận xét và bổ sung. Khác nhau Đặc điểm thiên nhiên Đồng bằng Bắc Bộ Đồng bằng Nam Bộ - Địa hình - Khá bằng phẳng - Có nhiều vùng trũng - Sông ngòi - Nhiều sông - Sông ngòi chằng chịt - Đất đai - Màu mỡ - Màu mỡ, nhưng còn nhiều đất phèn, đất mặn. - Khí hậu - Nóng ẩm - Mát mẻ Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân - Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời câu hỏi 3 ở SGK - Nêu kết quả - lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Câu a sai, Câu b đúng, Câu c sai, Câu d đúng 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, dặn HS làm bài tập ở VBT Chiều Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây ăn quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh cây bóng mát, bút dạ, giấy III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 1- 2 HS nêu phần ghi nhớ bài TLV trước. - 1 HS đọc đoạn văn viết về đoạn mở bài. 2. Dạy bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Đề bài: Viết đoạn văn tả cây ăn quả em thích. GV nêu yêu cầu của BT - Cả lớp chọn cây bóng mát và đoạn văn mình viết. GV khuyến khích viết đoạn thân bài. - Một số HS đọc bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chọn một số bài viết tốt đọc cho cả lớp nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn hoàn chỉnh vào vở. Hoạt động thư viện ĐỌC SÁCH: ĐỌC CÁ NHÂN Ở VƯỜN TRƯỜNG Lịch sử TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS biết: - Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: + Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài. + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến. + Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân bị ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển. - Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVII - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra: - Gọi HS nhắc lại ý nghĩa lịch sử của “Chiến thắng Chi Lăng” - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động 1: GV mô tả lại sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu thế kỷ XVI.
- 2.2. Hoạt động 2: GV mô giới thiệu về Mạc Đặng Dung, sự phân chia Nam triều và Bắc triều. 2.3. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi qua phiếu học tập: - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của phiếu học tập - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành nội dung phiếu. - Gọi đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu: + Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì ? + Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế nào? + Kết quả của cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn ra sao? - GV nhận xét và kết luận. 2.4. Hoạt động 4: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: + Chiến tranh Nam - Bắc triều, chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra vì MĐ gì? + Cuộc chiến tranh này gây ra hậu quả gì? + GV nhận xét, kết luận. - Hãy chỉ trên bản đồ Việt Nam ranh giới chia cắt Đàng Ngoài - Đàng Trong. 3. Củng cố, dặn dò: - GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài học - GV nhận xét tiết học; Dặn HS chuẩn bị bài sau. Thứ Sáu, ngày 19 tháng 3 năm 2021 Toán PHÉP CHIA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS biết thực hiện phép chia phân số : lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Bài tập cần làm: Bài 1 (3 số đầu); Bài 2; Bài 3 (a). II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra: GV gọi 2 em lên bảng chữa BT3. GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu phép chia phân số: - GV vẽ hình chữ nhật lên bảng, nêu nội dung như SGK - GV yêu cầu HS tính chiều dài khi biết diện tích và chiều rộng của hình CN 7 2 - GV ghi bảng : 15 3 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép chia phân số. 3 2 - GV: phân số được gọi là phân số đảo ngược của phân số 2 3 7 2 7 3 21 Từ đó nêu kết luận: : = x = 15 3 15 2 30 - Yêu cầu HS thử lại bằng phép nhân - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia phân số rồi vận dụng để tính. Vậy, muốn chia 2 phân số ta làm thế nào? 2.2. Thực hành: Bài 1: HS đọc, làm bài, GV chữa bài Bài 2: HD HS tính theo quy tắc vừa học
- - Yêu cầu 1HS lên bảng làm. Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: - HS đọc rồi làm bài - Yêu cầu 1HS lên bảng làm bài. GV chữa bài. Bài 4 (khuyến khích HS cả lớp cùng làm): HS đọc đề bài. Yêu cầu HS tự giải. GV chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm: Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ; hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm. Biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Băng giấy viết BT 1. Bảng phụ ghi BT 2. Từ điển Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS nêu nội dung ghi nhớ tiết trước CN trong câu kể Ai làm gì? Nêu ví dụ về câu kể Ai làm gì? GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết học và ghi mục bài. 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Yêu cầu HS làm vào VBT - GV dán 3 băng giấy viết các từ ngữ ở BT1, yêu cầu HS gạch dưới các từ cùng nghĩa với dũng cảm. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận ghép thử từ “Dũng cảm” vào trước hoặc sau mỗi từ ngữ cho trước - HS thảo luận nhóm, nhóm nào xong trước thì dán lên. - GV nhận xét, kết luận lời giả đúng. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung yêu cầu BT3 - GV yêu cầu HS tự làm bài - GV gọi HS chữa bài và nhận xét: Gan góc - Chống chọi kiên cường không lùi bước Gan lì - Gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ hãi. Gan dạ - Không sợ nguy hiểm Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu - GV dán phiếu có nội dung BT 4, mời một số HS lên làm thi 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm viết lại một số từ và chuẩn bị bài sau. Khoa học
- NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có thể: - Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. HS khá, giỏi: - Biết sử dụng từ: nhiệt độ trong diễn tả nóng lạnh - Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Chuẩn bị theo nhóm: Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá, cốc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ : - Nêu những việc nên làm, không nên làm để tránh tác hại của ánh sáng quá mạnh, quá yếu đối với đôi mắt ? 2. Dạy bài mới : a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV tổ chức cho HS kể về một số vật nóng, lạnh thường gặp hàng ngày?Em biết gì về nóng lạnh, nhiệt độ b. Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu về nóng lạnh, nhiệt độ vào vở cột dự đoán, sau đó thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - Đại diện nhóm trình bày dự đoán trước lớp. - Các nhóm khác đối chiếu tòm sự giống khác với nhóm bạn về ánh sáng. c. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Các nhóm nêu câu hỏi thắc mắc về nóng lạnh, nhiệt độ - GV chốt các câu hỏi cần giải quyết trong tiết học: + Vật nào có nhiệt độ cao nhất? + Vật nào có nhiệt độ thấp + Có những vật có nhiệt độ bằng nhau hay không? - Đề xuất phương án tìm tòi: Quan sát d. Thực hiện phương án tìm tòi: - Yêu cầu HS quan sát hình SGK - HS thảo luận và trình bày kết quả. - GV cho HS biết người ta dùng khái niệm nhiệt độ để diễn tả mức độ nóng lạnh của các vật. HS tìm và nêu ví dụ về các vật có nhiệt độ bằng nhau. Vật này có nhiệt độ cao hơn vật kia. Vật có nhiệt độ cao nhất. Thực hành sử dụng nhiệt kế. Bước 1: - GV giới thiệu cho HS về 2 loại nhiệt kế. GV mô tả sơ lược về cấu tạo và cách đọc nhiệt kế - Gọi 3 em mô tả lại và thực hành đọc nhiệt kế Bước 2: Yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước đá. (Các nhóm thực hành đo). - Thực hành đo nhiêt độ của cơ thể người. + Em có nhận xét gì về kết quả đo được (Nhiệt độ nước đang sôi? Nước đá có nhiệt độ là bao nhiêu ? Nhiệt độ bình thường của cơ thể người?) - GV nhận xét và kết luận
- - HS nhắc lại kết luận như mục Bạn cần biết trang 101 SGK 3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bài sau. Đạo đức THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS - Ôn tập, củng cố lại kiến thức đã học. - Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra: Vì sao chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng? - GV nhận xét. 2. Dạy bài mới: Hướng dẫn HS ôn tập: Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân: - HS trả lời các câu hỏi sau: + Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động? + Kể tên một số nghề mà em biết? + Bố mẹ em làm nghề gì? em có nêu nghề đó không? - Yêu cầu HS khác nhận xét bạn trả lời. GV nhận xét - kết luận Hoạt động 2: HĐ theo nhóm - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và đóng vai: Đóng vai cảnh em đang nói chuyện với bố, mẹ (hoặc bạn bè, cô giáo, người thân). GV nhận xét - kết luận. Hoạt động 3: Liên hệ: - Kể tên những công trình công cộng có ở địa phương em? - Em đã làm gì để bảo vệ các công trình công cộng đó? - GV nhận xét kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn xem trước bài mới. Chiều Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂ MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được hai cách mở bài trực tiếp, gián tiếp trong bài văn miêu tả cây cối. - Vận dụng để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà em thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số tranh ảnh, cây hoa để HS quan sát. Bảng phụ để viết dàn ý quan sát (BT3) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra: Kiểm tra 2 HS làm lại BT 3 , tiết trước (Luyện tập tóm tắt tin tức) - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Dạy bài mới:
- 2.1. Giới thiệu bài: Các em đã làm quen với 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong một bài văn . Tiết học hôm nay giúp các em luyện tập xây dựng đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cây cối. GV Ghi mục bài. 2.2. Hướng dẫn HS làm BT: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, tự tìm sự khác nhau trong 2 cách mở bài của 2 đoạn văn tả cây hồng nhung. GV nhận xét và kết luận: Cách 1: Mở bài trực tiếp : Giới thiệu ngay cây hoa cần tả. Cách 2: Mở bài gián tiếp: Nói về mùa xuân và các cây hoa trong vườn rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả. Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS : chọn mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả 1 trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý. - HS viết đoạn văn. HS tiếp nối đọc đoạn văn viết của mình - GV và HS nhận xét. GV quan sát học sinh viết. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài. - HS suy nghĩ và trả lời lần lượt câu hỏi trong SGK và xếp các ý thành một mở bài hoàn chỉnh. - GV và HS nhận xét bài làm của bạn. - GV chấm một số bài - GV nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn về nhà tìm hiểu bài và làm bài tập 4 trong SGK và trong VBT theo kiểu mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá hoạt động tuần 25 - Lên kế hoạch hoạt động tuần 26 - GDKN: Hiểu giá trị đồng tiền, biết cách sử dụng và tiết kiệm tiền II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Đánh giá hoạt động tuần 25 - Yêu cầu học sinh báo cáo tình hình hoạt động trong tuần 25. - Yêu cầu tổ trưởng báo cáo tình hình chung của tổ, các thành viên trong tổ. - Lớp phó phụ trách học tập báo cáo tình hình học tập của lớp. - Yêu cầu lớp trưởng báo cáo tình hình chung của lớp. - GV nhận xét bổ sung và đánh giá tình hình chung của cả lớp. - Tổ chức bình chọn các cá nhân xuất sắc. - GV và cả lớp thống nhất đưa ra các hành vi xử phạt, khen thưởng đối với những học sinh chưa tích cực, học sinh tích cực, đã có sự tiến bộ. 2. Kế hoạch tuần tới: - Về nề nếp, học tập, vệ sinh phong quang, các hoat động khác. - Phân công kèm cặp các bạn yếu, chưa tiến bộ. - Luyện chữ viết đẹp hơn. 3. Sử dụng tiền a. Nhận biết các loại tiền : - HS theo N2 thảo luận : Có những mệnh giá tiền nào ?
- - HS trả lời, HS nhận xét - HS làm việc cá nhân : Hoàn thành vào các chỗ chấm - Một số em trình bày kết quả trước lớp. HS- HS nhận xét b. Cách tiêu tiền Tình huống : Trong gian hàng siêu thị có những đồ vật sau. Với 20 000đ và 5000đ em có thể mua được những gì ? - HS làm việc cá nhân bài tập 1,2 - Một số em trình bày trước lớp, HS-HS nhận xét Kết luận : Khi tiêu tiền, em cần chú ý đến số tiền mình đang có và luôn tự hỏi mình thực sự cần mua thứ gì trong phạm vi số tiền ấy. c. Cách tiết kiệm tiền : - Có những cách nào để tiết kiệm tiền ? - HS nêu rồi hát bài Con heo đất

