Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32+33 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn

doc 34 trang hanhan 19/07/2026 440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32+33 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_3233_nam_hoc_2020_2021_duong_thi.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 32+33 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn

  1. TUẦN 32, TUẦN 33 Thứ Hai, ngày 26 tháng 4 năm 2021 Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, rõ ràng toàn bài. Biết đọc diễn cảm một đoạn của bài văn với giọng phù hợp nội dung diễn tả. - Nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa bài tập đọc SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: - GV giới thiệu chủ điểm Tình yêu cuộc sống và bài đọc: “Vương quốc vắng nụ cười”. Bên cạnh cơm ăn nước uống thì tiếng cười yêu đời, những câu chuyện vui, hài hước là những thứ vô cùng cần thiết trong cuộc sống của con người. Truyện đọc: “ Vương quốc vắng nụ cười” giúp em hiểu điều ấy. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV yêu cầu phân chia đoạn đọc. - HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài ( 3 lựơt) - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: nguy cơ, thân hành, du học. - HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể rõ ràng, chậm rãi. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. - Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn? Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ,... - Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy? Vì cư dân ở đó không ai biết cười - Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? Vua cử một viên đại thần di du học nước ngoài chuyên về môn cười cợt. - Kết quả ra sao? Viên đại thần rở về xin chị tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào... - Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn? Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường. - Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó? Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. 523
  2. - 4HS đọc đọan văn theo cách phân vai. GV hướng dẫn đọc biểu cảm. “Vị đại thần vừa xuất hiện ... Đức vua phấn khởi ra lệnh” 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số không quá ba chữ (tích không quá sáu chữ số). - Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2HS lên bảng làm bài tập 3,4 tiết trước. - GV nhận xét, chữa bài. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên. 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập BT cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); Bài 2; Bài 4 (cột 1) Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài và kết hợp giải thích cách làm. - GV và lớp nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính. - GV theo dõi, bổ sung ý kiến. Bài 3: (HS K - G cần hoàn thành) GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép chia. - HS vận dụng giải toán. - HS trình bày bài làm trước lớp’ Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. - Để so sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm gì? Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp. - GV: Khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau nên áp dụng các tình chất của phép tính để kiểm tra, không nhất thiết phải tính giá trị của chúng. - 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm. Bài 5: HS đọc đề toấn - GV hướng dẫn phân tích. Bước 1: Tìm số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 km. Bước 2: Tìm số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km. 2.2. Hoạt động 2: Thực hành - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ 524
  3. - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. Bài 5: Số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được quãng đường dài 180 km 180 : 12 = 15 (l) Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km: 7500 15 = 112500 (đồng) Đáp số: 112500 đồng. 3. Tổng kết: GV nhận xét tiết học Thứ Ba, ngày 27 tháng 4 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên - Biết giải bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 3 HS lên bảng làm bài tập 3,4,5 của tiết trước. - GV nhận xét, chữa bài. 2. Bài mới Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về các phép tính với số tự nhiên. Hướng dẫn ôn tập Bài tập cần làm: BT1a, BT2, BT4 Bài 1: HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài phần a. - 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài - 2 HS lên bảng. - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có các dấu cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc. - Gv nhắc nhở thêm vè cách làm. Bài 3: (Yêu cầu HS K- G hoàn thành) - GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép tính có liên quan đến BT: kết hợp, giao hoán, nhân một số với một tổng,... - HS vận dụng giải toán. - 2 HS trình bày bài làm trước lớp - lớp giải vào VBT. Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. - Bài toán yêu cầu tìm gì? Trong hai tuần, trung bình mỗi ngày cửa hàng bàn được bao nhiêu mét vải. - Để biết được trong hai tuần đó trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải ta phải biết được gì? + Tổng số mét vải bản trong hai tuần 525
  4. + Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm. Bài 5: (Động viên HS cả lớp cùng hoàn thành) HS đọc đề toấn - GV hướng dẫn phân tích. + Bài toán hỏi gì? (Bài toán hỏi số tiền mẹ có lúc đầu). + Để tính được số tiền mẹ có lúc đầu em phải biét được gì? (Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh và mua sữa). - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ 3. Củng cố, dặn dò - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - GV nhận xét tiết học - Giao BTVN và nội dung ôn tập cho tiết học tiếp theo. Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu. - Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu, bước đầu thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, giấy khổ rộng III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết học trước và làm lại BT2. - 1 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. 2. Bài mới Giới thiệu bài: GV nêu mục đích. yêu cầu của tiết học. 2.1. HĐ1: Phần nhận xét Bài tập 1, 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập Tìm trạng ngữ trong câu, xác định trang ngữ đó bổ sung cho ý nghĩa gì của câu. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? ( Chưa xảy ra sự việc) 2.2. HĐ2: Phần ghi nhớ - Hai, ba HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - 1HS lấy VD minh họa 2.3. HĐ4: Phần luyện tập BT cần làm: BT1, BT2a hoặc 2b (HS K- G cần làm cả 2BT) Bài tập 1: HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân. GV dán các băng giấy lên bảng 526
  5. - 2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng Bài tập 2: GV nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài. - Lưu ý về trình tự: Đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu văn còn thiếu trạng ngữ trong đoạn, viết lại câu có thêm trạng ngữ. - Các nhóm HS làm bài trên phiếu BT và trình bày kết quả. - GV và lớp nhận xét, chữa bài: a) Mùa đông - Đến ngày đến tháng b) Giữa lúc gió đang gào thét ấy Có lúc. 3. Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiế học - Yêu cầu về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ và đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian. Chính tả VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập chính tả trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc mẫu tin băng trôi, nhớ và biết lại trên bảng lớp đúng chính tả. - GV nhận xét. 2. Bài mới - Gtb: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết - 1 HS đọc yêu cầu bài, đọc đoạn văn cần viết chính tả. - Cả lớp nhìn SGK đọc thầm và ghi nhớ cách viết. - Luyện viết các từ khó, dễ lẫn: kinh khủng, rầu rĩ, nhộn nhịp, ... - GV đọc lần 1 - HS viết bài vào vở. - GV đọc làn 2 - HS đổi vở và soát lỗi - GV chấm bài và nêu nhận xét 2.2. Hoạt động 2: Bài tập chính tả Bài 1: GV chọn bài a, giải thích yêu cầu. - HS đọc lại yêu cầu, làm bài vào vở. - GV dán 3 phiếu nội dung bài lên bảng, yêu càu 3 nhóm làm bài tiếp sức. Chúc mừng năm mới...thế kỉ: vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ. - Các nhóm trình bày kết quả. Lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. - HS đọc lại đoạn văn. GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò 527
  6. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu về nhà đọc lại BT đã làm và làm tiếp bài tập còn lại Khoa học ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 126, 127 SGK - Sưu tầm tranh, ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loại động vật khác nhau Mục tiêu: Phân loại động vật theo thức ăn của chúng Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng Cách tiến hành: Bước 1: Hoạt động theo nhóm - Tập hợp tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau đã sưu tầm - Phân nhóm theo thức ăn của chúng: + Nhóm ăn thịt + Nhóm ăn cỏ, lá cây... + Nhóm ăn hạt + Nhóm ăn sâu bọ ......... - Trình bày vào phiếu BT khổ lớn Bước 2: Hoạt động theo lớp - Các nhóm trưng bày sản phẩm - Quan sát và nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm khác. Kết luận: Theo mục Bạn cần biết ở SGK. 2. Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn con gì? Bước 1: Hướng dẫn cách chơi - 1 HS đeo hình vẽ một con vật bất kì, đặt cây hỏi dạng đúng/sai để biết là con gì. Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi thử. Bước 3: HS chơi theo nhóm để nhièu em đặt dược nhiều câu hỏi. 3. Hoạt động 3: Tổng kết: - GV nhận xét tiết học - Yêu cầu về nhà học thuộc nội dung bài học và chuẩn bị cho tiết học sau. Thứ Tư, ngày 28 tháng 4 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 528
  7. Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ hình cột. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên bảng làm các bài tập 4,5 của tiết 157 trong VBT. - GV kết hợp kiểm tra bài làm về nhà của HS, nhận xét và cho điểm. 2. Bài mới Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về đọc, phân tích và xử lí các số liêu của biểu đồ tranh 2.1. Hoạt động 1: Thực hành Bài tập cần làm: BT2 và BT3 Bài 2: GV treo biểu đồ và tiến hành tương tự BT1. - HS trả lời miệng câu a và làm câu b vào VBT. b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội: 1255 – 921 = 334 (km) Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh: 2095 – 1255 = 840 (km 2 ) Bài 3: GV treo biểu đồ, HS đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT. - 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào VBT. a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m) b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là: 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 129 = 6450 (m) HS nào hoàn thành BT 2, Bt3 thì làm tiếp BT1 Bài 1: GV treo biểu đồ, yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi của bài tập - Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình? Trong đó có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật? Cả bốn tổ cắt được 16 hình. Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật. - Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu hình chữ nhật? Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình chữ nhật + Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình? Tổ 3 + Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình? 16 : 4 = 4 (hình) - HS làm bài vào vở. 3. Củng cố, dặn dò: - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. 529
  8. - GV nhân xét tiết học - Dặn xem trước nội dung ôn tập của tiết học tiếp theo. Kể chuyện KHÁT VỌNG SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý; bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS kể về một cuộc du lịch hoạc cắm trại mà em được tham gia. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: GV giới thiệu câu chuyện và nhà văn Giắc Lơn-đơn. 2.1. Hoạt động 1: GV kể chuyện. - GV kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe - GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh minh họa. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp + Các nhóm cử đại diện lên kể từng đoạn và trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + GV và lớp nhận xét, đánh giá + Lớp bình chọn người kể chuyện đúng và hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tập đọc NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung. - Hiểu nội dung hai bài thơ: nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài tập đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 4 HS đọc bài Vương quốc vắng nụ cười và trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét, đánh giá. 530
  9. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học hai bài thơ của Bác Hồ. Qua đó, các em sẽ thấy được phẩm chất tuyệt vời của Bác. Bài 1: Ngắm trăng Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc diễn cảm, giải thích xuất xứ bài thơ và nói thêm về hoàn cảnh của Bác ở trong tù. - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: hững hờ. - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. - Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù ở Trung Quốc. - Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ - Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn nhất. - GV giải thích thêm về nội dung bài thơ. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ. - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lòng bài thơ. Bài 2: Không đề Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc diễn cảm, - GV hướng dẫn HS phát âm đúng các tên riêng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: không đề, bương, ngàn. - HS tiếp nối đọc bài thơ (nhiều lần) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK - Bác Hồ sàng tác bài thơ trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đó? Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn. - Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong hái ung dung của Bác? Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay... - GV: Qua lời tả của Bác, cảnh núi rừng chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa bốn bề việc quân, việc nước Bác vẫn sống rát bình dị, yêu trẻ, yêu đời. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. 531
  10. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm, chú ý về nhịp thơ. - HS nhẩm HTL bài thơ. Thi đọc thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị trước bài kể chuyện cho tuần sau. Thứ Năm, ngày 29 tháng 4 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình vẽ BT1, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS lên bảng làm bài tập 3 của tiết 158. - GV nhận xét, chữa bài. 2. Bài mới Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về một số kiến thức đã học về phân số. Hướng dẫn ôn tập BT cần làm: BT1, BT3 (làm 3 trong 5 ý), BT4, BT5 Bài 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa và tìm hình đã dược tô màu 2 hình. (Hình 3). 5 - HS đọc phân số chỉ số phần đã tô màu trong các phần còn lại, - GV nhận xét. Kết luận. Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hỏi: - Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? Chia cả tử số và mẫu số của phân số đó cho cùng một số tự nhiên khác 1. - 1 HS lên bảng làm. Cả lớp làm bài vào VBT. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng và đổi vở kiểm tra bài nhau. Bài 4: HS nêu cách quy đồng 2 phân số. - HS làm bài vào VBT Bài 5: Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần HS so sánh và sắp xếp theo yêu cầu 3. Tổng kết: - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. GV nhận xét tiết học . Tập làm văn 532
  11. LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn văn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn. Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật em yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh con tê tê và một số con vật. Giấy khổ rộng III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc đoạn văn tả các bộ phân của con gà trống. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Gtb: GV nêu mục đích. yêu cầu của tiết học. Bài tập 1: - HS quan sát ảnh minh họa con tê tê - 1 HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK. - HS suy nghĩ, làm bài. Với câu hỏi b, c viết nhanh ra giấy các ý cơ bản để trả lời miệng. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt laị lời giải đúng Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài. - GV kiểm tra HS quan sát con vật ở nhà như thế nào. - GV giói thiệu một số tranh ảnh các con vật, nhắc HS: + Quan sát hình dáng bên ngoài con vật mình yêu thích, viét một đoạn văn miêu tả ngoại hình con vật, chú ý tả các đặc điểm nổi bật. + Không viết lặp lại đoạn văn miêu tả con gà trống tuần 31. - HS làm bài vào VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - Chữa bài trên phiếu để HS rút kinh nghiệm. Bài tập 3: GV lưu ý HS: + Quan sát hoạt động của con vật mình yêu thích, viết doạn văn tả hoạt động của con vật, chú ý chọn đặc điểm lí thú. + Nên tả hoạt động của con vật đã chọn ở BT2. - HS làm bài vào VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - Chữa bài trên phiếu để HS rút kinh nghiệm, học hỏi. 3. Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Yêu cầu về nhà viết lại đoạn văn BT 2,3 tốt hơn. Lịch sử KINH THÀNH HUẾ 533
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế: + Quá trình xây dựng, tu bổ kinh thành Huế: sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế. + Sơ lược về cấu trúc của kinh thành + Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hóa thế giới (từ năm 1993). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa SGK, bản đồ Việt Nam. - Tư liệu, tranh ảnh sưu tầm về kinh thành Huế. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 27 - GV nhận xét. 2. Bài mới Giới thiệu bài: GV treo hình minh họa trang 67: Hình chụp di tích lịch sử nào? Hình chụp Ngọ Môn trong cụm di tích lịch sử kinh thành Huế. - GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí Huế và giới thiệu bài. 2.1. Hoạt động 1: Qúa trình xây dựng kinh thành Huế - GV yêu cầu HS đọc SGK từ Nhà Nguyễn huy động ... nhất nước ta thời đó. - 2 HS mô tả quá trình xây dựng kinh thành Huế. - GV tổng kết ý kiến của HS. 2.2. Hoạt động 2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế - HS các tổ trưng bày các tranh, ảnh sưu tầm được về kinh thành Huế. - Các tổ cử đại diện đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về kinh thành Huế. - GV và lớp tham quan góc trưng bày và nghe giới thiệu của các nhóm. - Bình chọn nhóm có góc trưng bày đẹp nhất, giới thiệu hay nhất. Kết luận: Kinh thành Huế là một cô S ng trình kiến trúc đẹp đầy sáng tạo của nhân dân ta. Ngày 11-12-1993, UNESCO công nhận kinh thành Huế là Di sản Văn hóa thế giới. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, tổng kết tiết học. - Yêu cầu về nhà ôn lại nội dung bài học, tìm hiểu thêm về kinh thành Huế và hoàn thành bảng thống kê các giai đoạn lịch sử của nước ta. Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS biết: - Trình bày được sự trao đổi chất cỷa động vật với môi trường: động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và phải thải ra môi trường các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu, - Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường bằng sơ đồ. 534
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 128, 129 SGK - Giấy khổ rộng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1 : Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở động vật. Mục tiêu: Tìm trong hình vẽ những gì động vật phải lấy từ môi trường và những gì phải thải ra môi trường trong quá trình sống. Cách tiến hành: Bước 1: Hoạt động theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. SGK trang 128. + Kể tên những gì được vễ trong hình + Tìm những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của động vật có trong hình. + Phát hiện những yếu tố cón thiếu để bổ sung. - HS thảo luận nhóm. GV theo dõi, giúp đỡ. Bước 2: Hoạt động theo lớp - Gọi HS lên trả lời câu hỏi: + Kể tên những yếu tố mà động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và thả ra môi trường trong quá trình sống. + Qúa trình trên được gọi là gì? Kết luận: Động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô- xi, và thải ra các chất cặn bã, khí các-bo-níc, nước tiểu... Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi trường. 2. Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật. Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi chấtở động vật. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn. GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho các nhóm. Bước 2: HS làm việc theo nhóm - HS vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật - Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm. Bước 3: Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp. 3. Tổng kết: - GV nhận xét tiết học - Yêu cầu về nhà học thuộc nội dung bài học và chuẩn bị cho tiết học sau. Buổi chiều Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được cộng, trừ phân số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số 535
  14. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng làm bài tập Tìm x để có các phân số bằng nhau: 24 x x 2 a) b) 36 12 125 5 - GV nhận xét, chữa bài. 2. Bài mới: Gtb: Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về phếp cộng, phép trừ phân số. Hướng dẫn ôn tập BT cần làm: BT1, BT2, BT3 Bài 1: HS nêu cách thực hiện phép cộng, trừ các phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. - 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT. - GV nhắc HS chọn mẫu số bé nhất để quy đồng. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài - GV theo dõi, hướng dẫn thêm Bài 3: HS nêu yêu cầu bài và làm bài - 3 HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm: a) Tìm số hạng chưa biết của phép cộng b) Tìm số trừ chưa biết của phép trừ c) Tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ HS nào hoàn thành BT1, 2, 3 trước thì làm tiếp BT4, BT5 Bài 4: HS đọc đề bài và phân tích. - Để tính được diện tích bể nước chiếm mấy phần vườn hoa, chúng ta phải tính được cái gì? Tình được diện tích trồng hoa và diện tích lối đi chiếm mấy phần vườn hoa. - Khi đã biết diện tích trồng hoa và diện tích lối đi thì chúng ta làm thế nào để tính được điện tích bể nước? Lấy diện tích cả vườn hoa trừ đi tổng diên tích trồng hoa và lối đi đã tính được Bài 5: HS đọc đề toấn - GV hướng dẫn phân tích. - Để so sánh con sên nào bò nhanh hơn ta phải biết được gì? C1: Phải biết trong 1 phút mỗi con sên bò được quãng đường là bao nhiêu. C2: Phải biết trong 15 phút mỗi con sên bò được quãng đường là bao nhiêu 3. Củng cố: - GV chấm bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - GV nhận xét tiết học - Giao BTVN và nội dung ôn tập cho tiết học tiếp theo. Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 536
  15. - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu. - Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu, bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu. (TOÀN KHỐI THỐNG NHẤT KHÔNG THỰC HIỆN GIẢM TẢI (BỎ PHẦN NHẬN XÉT VÀ GHI NHỚ CHỈ DẠY PHẦN BÀI TẬP ĐỂ HS TÌM ĐƯỢC TN CHỈ NGUYÊN NHÂN). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, giấy khổ rộng III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 1HS làm lại BT1a - 1 HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích. yêu cầu của tiết học. 2.1. Hoạt động 1: Phần nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu bài tập: - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ Vì vắng tiếng cười, bổ sung ý nghĩa nguyên nhân cho câu. - Vì vắng tiếng cười trả lời câu hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng? Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? ( Chưa xảy ra sự việc) 2.2. Hoạt động 2: Phần ghi nhớ - Hai, ba HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - 1HS lấy VD minh họa 2.3. Hoạt động 3: Phần luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân. GV dán các băng giấy lên bảng - 3 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong câu - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng Câu a: Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, câu vượt lên đầu lớp. Câu b: Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại. Câu c: Tại Hoa mà tổ không được khen. V nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài. - 3 HS làm bài trên phiếu BT và trình bày kết quả. - GV và lớp nhận xét, chữa bài: Mẫu Câu a: Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT3, mỗi em đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. - HS tiếp nối nhau đọc câu đã đặt - GV nhận xét. 3. Nhận xét, dặn dò: 537
  16. - GV nhận xét tiết học - Yêu cầu về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ và đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Địa lí KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS biết - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ) - Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Bản đồ công nghiệp, nông nghiệp Việt Nam. - Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam, tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác hải sản; tranh ảnh về ô nhiễm môt trường biển III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giới thiệu bài: + Biển nước ta có những tài nguyên nào? Chúng ta đã khai thác và sử dụng như thế nào ? 1. Khai thác khoáng sản Hoạt động theo nhóm 2. - HS dựa vào Sgk, tranh ảnh, vốn hiểu biết của bản thân, TLCH: + Tài nguyên lhoáng sản quan trọng nhất của vùng biển của nước ta là gì? +Nước ta đang khai thác khoáng sản nào ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu? Dùng để làm gì? + Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai thác khoáng sản đó. - HS trình bày kết quả trước lớp và chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam theo yêu cầu. - GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò của Biển Đông đối với nước ta. 2. Đánh bắt và nuôi trồng hải sản Bước 1: Làm việc theo nhóm: - HS dựa vào Sgk, tranh ảnh, vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận: + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản + Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra ntn? + Trả lời câu hỏi mục 2 trong SGK + Ngoài việc đánh bắt hải snr, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản? + Nêu một vài nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển? Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả lần lượt theo từng câu hỏi, chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều thuỷ sản - GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản ở nước ta. 538
  17. - GV nói thêm về nguyên nhân ô nhiễm môi trường biển, cho HS xem tranh ảnh về môi trường biển bị ô nhiễm. 3. Củng cố, dặn dò: - Một, hai HS đọc nội dung ghi nhớ - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị cho tiết học sau. Tập làm văn LUỴỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI , KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững kiến thức đã học về đoạn mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả con vật để thực hành luyện tập. - Bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả con vật yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ rộng. III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình, hoạt động của con vật đã quan sát. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích. yêu cầu của tiết học. Bài tập 1: - 1 HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK. - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học về các kiểu mở bài và kết bài. - HS đọc thầm bài Chim công múa - HS suy nghĩ, trao đổi ý kiến và làm bài. - HS phát biểu ý kiến. GV nhân xét, chốt laị lời giải đúng: Mở bài: Gián tiếp Mở bài: Trực tiếp Kết bài: Mở rộng Kết bài: Không mở rộng Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài. - Lưu ý: Viết 2 đoạn tả ngoại hình và hoạt động là 2 đoạn của thân bài. Cần viết mở bài theo cách gián tiếp và gắn liền với đoạn thân bài. - HS viết đoạn mở bài vào VBT. Một số HS làm bài trên phiếu. - Dán bài lên bảng lớp. GV nhận xét, đánh giá. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập - GV lưu ý HS: + Đọc thầm các phần đã hoàn thành của bài văn. + Viết 1 đoạn kết bài theo kiểu mở rộng để hoàn chỉnh bài văn mt con vật. 539
  18. - HS làm bài vào VBT. Một số HS làm trên giấy khổ rộng - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - Chữa bài trên phiếu. GV nhận xét, đánh giá. 3. Nhận xét, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Yc về nhà viết hoàn chỉnh bài và chuẩn bị cho tiết kiểm tra vào tuần sau. Nghỉ lễ 30/4, 1/5 Thứ Ba, ngày 4 tháng 5 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép nhân và phép chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân và phép chia phân số. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 2HS chữa bài tập 4, 5 tiết của tiết trước - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét, ghi điểm 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: Các em đã được học các phép tính nào với phân số? Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập thực hiện kĩ năng nhân chia phân số. 2.2. Tổ chức hướng dẫn ôn tập. BT cần làm: BT1, BT2, BT4a: Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - Gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, phép chia phân số. - HS làm bài vào vở ô ly, GV theo dõi, nhận xét chữa bài cá nhân Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu của bài tập - HS lần lượt nhắc lại cách tìm các thành phần chưa biết trong phép tính (thừa số, số chia, số bị chia) . - HS làm bài vào vở - GV theo dõi rồi chữa bài lên bảng Bài 4a: - Gọi 1 HS đọc đề bài - Hướng dẫn phân tích yếu cầu của bài tập: HS nhắc lại cách tính chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính. HS nào hoàn thành BT1, BT2, BT4 trước tì làm tiếp BT4b, BT3 Bài 3: - Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài tập, có thể rút gọn rồi tính - HS làm bài tập vào vở * GV chấm và chữa bài tập cho HS. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, nhắc lại cách rút gọn các phân số trước khi tìm kết quả, nhắc những HS chưa hoàn thành về làm tiếp. 540
  19. Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật "Nhà vua, cậu bé". 2. Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của Vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ "Ngắm trăng”, “Không đề", nêu nội dung bài. - GV nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: Một HS đọc phần trước, GV giới thiệu bài phần tiếp theo. 2.2. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài: Hoạt động 1: Luyện đọc - HS đọc nói tiếp nhau 3 đoạn của bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến nói đi ta trọng thưởng + Đoạn 2: Tiếp đến đứt giải rút ạ + Đoạn 3: Đoạn còn lại - GV kết hợp cho HS xem tranh minh hoạ truyện. - Luyện đọc từ khó: dễ lây, tàn lụi, vườn ngự uyển. - Giải nghĩa từ khó: tóc để trái đào, vườn ngự uyển. - HS đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc theo cặp; 2HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu? + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Bí mật của tiếng cười là gì? + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào? Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm Hỏi: Câu chuyện có mấy nhân vật? - Đọc phân vai (chọn 3 HS đọc tốt): Vai người dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé. - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện được lời và tính cách của các nhân vật. - Cho HS đọc theo nhóm theo cách phân vai. - Mỗi nhóm chọn 1 vai để đọc trước lớp. Đọc 3 lượt 541
  20. - GV cho hs thi đọc toàn bộ câu chuyện phần 1 và phần 2: gọi2 nhóm, mỗi nhóm 5 em đọc thi trước lớp, toàn bộ HS còn lại làm ban giám khảo bằng cách chấm điểm theo thẻ màu xanh và màu đỏ. Mỗi nhân vật đọc tốt được giơ 1 lần thẻ màu xanh. - GV nhận xét , KL. Hỏi: Vậy câu chuyện này muốn nói với các em điều gì? 3. Củng cố, dặn dò: HS về nhà đọc và kể cho bố mẹ nghe toàn bộ câu chuyện Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của việc chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương. - Có ý thức và tích cực tham gia chăm sóc, bảo vệ các di tích lịch sử ở địa phương. - Tuyên truyền mọi người cùng tham gia thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số thông tin về các di tích lịch sử. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 1- 2 HS trả lời câu hỏi: Tại sao phải bảo vệ môi trường? - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới GV giới thiệu nội dung tiết học (dành cho từng địa phương) 2.1. Hoạt động 1: Liên hệ thực tiễn - Hãy kể một số di tích lịch sử ở địa phương em? ( Tượng đài liệt sĩ ,....) - Em đã làm gì dể bảo vệ các di tích lịch sử đó? (Quét dọn, lau chùi, trồng cây, nhổ cỏ....) - Em có nhận xét gì về di tích lịch sử hiện nay đang có trên địa bàn em ở? HS phát biểu ý kiến: Xuống cấp, chưa được quan tâm... - Theo em, một số di tích xuống cấp là do những nguyên nhân nào? Do nhận thức của con người, do không am hiểu về lịch sử... - Hiện nay, trường chúng ta được giao nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ di tích nào? 2.2. Hoạt động 2: Các biện pháp chăm sóc và bảo vệ các di tích lịch sử. - HS trao đổi, thảo luận và dề xuất ý kiến. - GV kết luận: + Tuyên truyền cho mọi người biết về cội nguồn các di tích lịch sử ở địa phương. + Giao nhiệm vụ thi đua cho các khối, lớp về chăm sócvà bảo vệ các khu di tích lịch sử trện địa phương mình. Cuối từng đợt có tuyên duơng, khen thưởng cho các lớp thực hiện tốt. + Phê bình, xử phạt những cá nhân chưa có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử địa phương. 542