Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

docx 34 trang hanhan 30/04/2026 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_phan_thi_hie.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hiền

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 23 (Từ ngày 21/2 đến ngày 25/2/2022) Họ và tên: Phan Thị Hiền. Lớp: 4A Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 Tiếng Việt TĐ: Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất Tranh SGK Hai 2 Anh 21/2 3 Toán Luyện tập 4 LS Ôn tập Bảng phụ 5 KH Trao đổi chất ở thực vật 1 Tiếng Việt TĐ: Dòng sông mặc áo Tranh SGK Ba 2 Toán Luyện tập chung Bảng phụ 22/2 3 Thể 4 Tiếng Việt CT: Nhớ-viết: Đường đi sa pa 5 Địa lý Dãi đồng bằng duyên hải miền Trung 1 Toán Luyện tập chung Bảng phụ Tư 2 Tiếng Việt LTVC: MRVT: Du lịch- Thám hiểm(Tiếp) Bảng phụ 23/2 3 Tiếng Việt TLV: Ôn tập 4 KT 5 MT 1 Toán Tỉ lệ bản đồ Bảng phụ Năm 2 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ 24/2 3 ĐĐ 4 Anh 5 ÂN 1 Tiếng Việt TLV: Cấu tạo bài văn miêu tả con vật Bảng phụ Sáu 2 Toán 25/2 3 KH Động vật cần gì để sống Tranh SGK 4 Tiếng Anh 5 Tiếng Việt Ôn tập Bảng phụ Những lưu ý trong tuần: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................
  2. Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022 TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Tự nhận tức, xác định giá trị bản thân - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc thuộc lòng một số khổ thơ + 2- 3 HS đọc của bài Trăng ơi...từ đâu đến? + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp của quê đối với quê hương đất nước như thế nào? hương đất nước. Tác giả khẳng định không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, biết nhấn giọng các từ ngữ miêu tả các khó khăn mà đoàn thuỷ thủ gặp phải * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm - Lắng nghe hứng ca ngợi. Nhấn giọng ở các từ ngữ:
  3. khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 6 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (hạm đội, Ma-gien-lăng, mỏm cực nam, - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các ninh nhừ giày, nảy sinh, sứ mạng,...) HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám phá hiểm với mục đích gì? những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với. + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó + Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ phải khăn gì dọc đường? uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển, phải giao tranh với thổ dân. - HS đọc thầm đoạn 4 + 5. + Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế + Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, gần nào? 200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma- gien- lăng, chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót. + Hạm đội của Ma- gien- lăng đã đi theo c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái hành trình nào? Bình Dương – châu Á – Ấn Độ Dương – châu - GV chốt lại: ý c là đúng. Âu + Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả + Đoàn thám hiểm đã khẳng định được trái gì? đất hình cầu, đã phát hiện được Thái Bình
  4. + Câu chuyện giúp em hiểu những gì về Dương và nhiều vùng đất mới. các nhà thám hiểm. + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt * Câu chuyện có ý nghĩa gì? ra Ý nghĩa: Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời Thái Bình Dương và những vùng đất mới các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 2 đoạn của bài với cảm hứng ngợi ca * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu tự chọn 2 đoạn đọc diễn cảm - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, khám - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài phá cuộc sống - Tìm hiểu thêm thông tin về nhà thám hiểm Ma-gien-lăng ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .............................................................................................. TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó 2. Kĩ năng - Vận dụng giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2
  5. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBHT điều hành trả lời, nhận xét + Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi + B1: Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán biết hiệu và tỉ số của hai số đó +B2: Tìm hiệu số phần bằng nhau +B3: Tìm số lớn, số bé. - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành (32p) * Mục tiêu: Vận dụng giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó * Cách tiến hành Bài 1: - Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp + Bài toán cho biết gì? Bài giải + Bài toán YC tìm gì? Ta có sơ đồ: ? + Để tìm được hai số, ta áp dụng cách giải ST1: |-----|-----|-----| 85 dạng toán nào? ST2: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| ? Hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 3 = 5 (phần) Số bé là: 85: 5 ￿ 3 = 51 - GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động viên. Số lớn là: 51 + 85 = 136 Bài 2 Đáp số: Số bé: 51 - HD tương tự bài 1, lưu ý để HS nhận biết Số lớn: 136 được: - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp + Bài toán thuộc dạng toán ... hiệu - tỉ... + Hiệu là 250 bóng đèn. Bài giải Ta có sơ đồ: ? bóng + Tỉ số là Đèn màu: |-----|-----|-----|-----|-----| - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của Đèn trắng: |-----|-----|-----| 250 bóng HS ? bóng Ta có hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
  6. Số bóng đèn màu là: 250: 2 ￿ 5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là: Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn 625 – 250 = 375 (bóng) thành sớm) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng ; Đèn trắng: 375 bóng. - GV giảng cho HS sinh hiểu: Số học sinh lớp 4 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp A nhiều hơn lớp 4B có thể coi là hiệu số phần *Bài 3: bằng nhau, số cây mỗi HS trồng được có thể coi Bài giải là giá trị một phần. Bài toán thuộc dạng toán Số học sinh 4A nhiều hơn 4B là: Hiệu – Tỉ 35 – 33 = 2 (học sinh) Mỗi học sinh trồng số cây là: 10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là: 5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là: 175 – 10 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây 3. Hoạt động vận dụng (1p) *Bài 4: - HS tự đặt đề toán rồi giải. VD: Hiệu hai số là 72. Số bé bằng 4/9 số lớn. Tìm hai số đó Đ/s: SB: 90; SL: 162 - Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ............................................................................................. Lịch sử ÔN TẬP I. Phần trắc nghiệm: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Câu 1. (0,5 điểm) Sau khi dời đô ra Thăng Long đời sống của nhân dân như thế nào? A. Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông. B. Tạo nên nhiều phố, nhiều phường nhộn nhịp, vui tươi.
  7. C. Cả a, b đúng D. Cả a, b sai Câu 2. (0,5 điểm) Quân giặc sang đánh nước ta trong trận Bạch Đằng năm 938 là? A. Quân Tống B. Quân Mông – Nguyên C. Quân Nam Hán D. Quân Thanh Câu 3. (0,5 điểm) Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? A. Vua Hùng B. Vua Đinh Tiên Hoàng C. Vua Lý Thái Tổ D. Vua Lê Thái Tổ Câu 4. (0,5 điểm) Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy niên hiệu là? A. Ngô Vương B. Thái Bình C. Lê Đại Hành D. Hoà Bình II. Phần tự luận Câu 5. (1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................... Câu 6. (1,5 điểm) Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... .................................................................................................................... ............................................................................................................................................. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM I. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. Từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Khoanh vào C (0,5 điểm) Câu 2. Khoanh vào C (0,5 điểm) Câu 3. Khoanh vào A (0,5 điểm) Câu 4. Khoanh vào B (0,5 điểm) II Phần tự luận Câu 4: (1,5 điểm) Hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. - Chiến thắng Bạch đằng đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
  8. Câu 5:(1, 5 điểm) Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần Lí Huệ Tông không có con trai, nhường ngôi cho con gái là Lí Chiêu Hoàng mới 7 tuổi. Trần Thủ Độ sắp xếp để Lí Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh và nhường ngôi cho chồng. Nhà Trần thành lập ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .............................................................................................. KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, 2. Kĩ năng - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. 3. Phẩm chất - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Hình minh hoạ trang 122, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ - HS: Một số tờ giấy A3 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật của TBHT + Không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật? + Không khí giúp cây xanh quang hợp
  9. + Để cây trồng cho năng suất cao hơn, người ta và hô hấp đã tăng lượng không khí nào cho cây? + Tăng lượng khí các- bô- níc cho cây - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới một cách hợp lí 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, - Vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và Nhóm 2 – Lớp thải ra môi trường những gì? - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 122 - HS quan sát. SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà em biết được. - Lắng nghe. - GV gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của cây xanh và những yếu tố nào mà cần phải bổ sung thêm để cho cây xanh phát triển tốt. + Trong quá trình sống, cây thường + Những yếu tố nào cây thường xuyên phải lấy xuyên phải lấy từ môi trường: các chất từ môi trường trong quá trình sống? khoáng có trong đất, nước, khí các- bô- níc, khí ô- xi. + Trong quá trình hô hấp, cây thải ra môi trường khí các- bô- níc, hơi nước, + Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi trường khí ô- xi và các chất khoáng khác. những gì? + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất của thực vật. + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trao đổi chất ở thực vật là quá trình cây xanh lấy từ môi trường + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật? các chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi, nước và thải ra môi trường khí các- bô- níc, khí ô- xi, hơi nước và các chất khoáng khác. - GV giảng: Trong quá trình sống, cây xanh - Lắng nghe. phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi, nước và thải ra môi trường hơi nước, khí các- bô- níc, khí ô- xi và các chất khoáng khác. Vậy sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường thông qua sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn như thế nào, Cá nhân – Lớp các em cùng tìm hiểu. HĐ2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi
  10. trường: + Quá trình trao đổi chất trong hô hấp + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra ở thực vật diễn ra như sau: thực vật như thế nào? hấp thụ khí ô- xi và thải ra khí các- bô- níc. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế ra như sau: dưới tác động của ánh nào? sáng Mặt Trời, thực vật hấp thụ khí các- bô- níc, hơi nước, các chất khoáng và thải ra khí ô- xi, hơi nước và - Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi khí chất khoáng khác. trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật và giảng bài, lồng ghép GDBVMT + Cây cũng lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- níc như người và động vật. Cây đã lấy khí ô- xi để phân giải chất hữu cơ, tạo ra năng lượng - Quan sát, lắng nghe. cung cấp cho các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí các- bô- níc. Mọi cơ quan của cây (thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp các chất hữu cơ như chất đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất khoáng, khí các- bô- níc để nuôi cây. => Cần cung cấp đủ các điều kiện để thực vật trao đổi chất và phát triển bình thường phục Nhóm 4 – Lớp vụ cho sự sống trên trái đất. HĐ3: Thực hành: vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực - HS thực hành vào giấy A3 đã chuẩn vật: bị - Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn. - Thuyết trình lại theo sơ đồ đã vẽ. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày. Yêu cầu mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ, các nhóm khác bổ sung. - Thực hành theo dõi sự trao đổi chất ở - Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng, đẹp, thực vật trình bày khoa học, mạch lạc. - Hoàn thành và trang trí sơ đồ trao đổi 3. HĐ vận dụng (1p) chất để trưng bày ở góc học tập ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
  11. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .......................................................................................................... Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2022 TẬP ĐỌC DÒNG SÔNG MẶC ÁO YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy đọc bài tập đọc Hơn một + 1 HS đọc nghìn ngày vòng quanh trái đất? + Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám + Với mục đích khám phá những con đường hiểm với mục đích gì? trên biển dẫn đến những vùng đất mới. + Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng lịch + Đoàn thám hiểm đã đạt được những sử khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái kết quả gì? Bình Dương và những vùng đất mới. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, bước đầu biết ngắt nghỉ giữa các câu thơ.
  12. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài cần đọc cả bài với giọng thiết tha, nhẹ - Lắng nghe nhàng. nhẹ nhàng, ngạc nhiên. - Nhấn giọng ở các từ ngữ: điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn nhoà,... Bài chia làm 2 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: + Đoạn 1: 8 dòng đầu. + Đoạn 2: Còn lại. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ HS (M1) khó (thơ thẩn, áng mây, ráng vàng, nép, nở nhoà,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Vì sao tác giả nói là dòng sông + Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống “điệu”? như con người đổi màu áo. + Màu sắc của dòng sông thay đổi thế + Dòng sông thay đổi màu sắc trong ngày. nào trong một ngày? + Nắng lên: sông mặc áo lụa đào + Trưa: áo xanh như mới may. + Chiều tối: áo màu ráng vàng. + Tối: áo nhung tím. + Đêm khuya: áo đen. + Sáng ra: mặc áo hoa. + Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì + Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông hay? trở nên gần gũi với con người. + Làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông. + Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì - HS phát biểu tự do, vấn đề là lí giải về sao?
  13. sao? Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng *Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. sông quê hương. * HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài. 4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p) * Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được một đoạn thơ của bài. Học thuộc lòng bài thơ * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm 1 đoạn thơ bất - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong kì của bài nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - Bình chọn nhóm đọc hay. - Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại - HS thi đua học thuộc lòng lớp - GV nhận xét, đánh giá chung 5. Hoạt động vận dụng (1 phút) - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài - Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước - Tìm hiểu về các bài thơ khác cũng viết về dòng sông quê hương. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ........................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS củng cố cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó 2. Kĩ năng - HS vận dụng giải tốt các bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. 3. Phẩm chất - Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 2, bài 4. HSNK làm tất cả bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: Sách, bút
  14. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(3p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét: - Nêu các bước giải bài toán + B1: Vẽ sơ đồ tìm hai số khi biết tổng và tỉ số + B2: Tìm tổng số phần bằng nhau của hai số đó + B3: Tìm số lớn, số bé. - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: HS giải tốt các bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. * Cách tiến hành Bài 2 Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài toán, - 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong xác định dạng toán. SGK. + Yêu cầu HS nêu tỉ số của hai + Vì giảm số thứ nhất đi 10 lần thì được số thứ hai nên số. số thứ nhất gấp 10 lần số thứ hai hay số thứ hai bằng số thứ nhất. Bài giải Ta có sơ đồ: ? ST1: |----|----|----|----|----|----|----|----|----|----| - GV nhận xét, chốt đáp số ST2: |- --| 738 - Nêu lại các bước giải bài toán ? Hiệu – Tỉ Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 10 – 1 = 9 (phần) Số thứ hai là: 738: 9 = 82 Số thứ nhất là: * Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 82 + 738 = 820 hoàn thành bài tập Đáp số: Số thứ nhất: 820 Bài 4: Số thứ hai: 82 - Yêu cầu HS đọc đề bài Nhóm 2 – Chia sẻ lớp + Bài toán cho biết gì? + Bài toán YC tìm gì? Bài giải + Để tìm được hai số, ta áp Ta có sơ đồ: dụng cách giải dạng toán nào? ? m + Các bước giải bài toán là S1: |------|------|------| gì? S2: |------|------|------|------|------| 840m ?m - GV chữa bài, chốt đáp số Bài giải
  15. - Chốt các bước giải bài toán Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: Tổng – Tỉ 5 + 3 = 8 (phần) Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là: 840: 8 ￿ 3 = 315 (m) Đoạn đường từ hiệu sách đến trường dài là: 840 – 315 = 525 (m) Đáp số: Đoạn đường 1: 315m Bài 1 + bài 3 (bài tập chờ Đoạn đường 2: 525m dành cho HS hoàn thành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp sớm) *Bài 1: Hiệu 2 số TS của 2 số Số bé Số lớn 15 30 45 36 12 48 * Bài 3: Có tất cả số túi gạo nếp và tẻ là: 10 + 12 = 22 (túi) Mỗi túi có số ki – lô – gam gạo là: 220 : 22 = 10 (kg) Có số ki – lô – gam gạo nếp là: 10 x 10 = 100 (kg) Có số ki – lô – gam gạo tẻ là: 220 – 100 = 120 (kg) 3. HĐ vận dụng (1p) Đ/s: Gạo nếp: 100 kg Gạo tẻ: 120kg - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ...........................................................................................................____ CHÍNH TẢ ĐƯỜNG ĐI SA PA YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu r/d/gi 2. Kĩ năng:
  16. - Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết * Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT. - 1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ. + Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là “món quà tặng + Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, Vì sự diệu kì” của thiên nhiên dành cho đất nước ta? đổi mùa trong một ngày của Sa Pa rất lạ - Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, lùng và hiếm có. sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - HS nêu từ khó viết: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn., - Viết từ khó vào vở nháp 3. Viết bài chính tả: (15p) * Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: Cá nhân - GV yêu cầu HS viết bài - HS nhớ - viết bài vào vở - GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt. - Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
  17. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe. 5. Làm bài tập chính tả: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi * Cách tiến hành: Bài 2a Nhóm 2 – Chia sẻ lớp Đáp án: a ong ông ưa ra, ra lệnh, ra vào, rà soát rong chơi, rong biển, nhà rông, rồng, rửa, rữa, rựa r bán hàng rong rỗng, rộng da, da thịt, da trời, giả da cây dong, dòng nước, cơn dông (cơn dưa, dừa, d dong dỏng giông) dứa gia đình, tham gia, giá giong buồm, giọng nói, giống, nòi giống ở giữa, giữa gi đỡ, giã giò trống giong cờ mở chừng Bài 3a Cá nhân – Lớp Đáp án: - Giới thiệu thêm một số kỉ lục thế giới giới – rộng – giới – giới - dài của VN cho HS biết - Viết lại các từ viết sai - Lấy VD phân biệt một số trường hợp dễ lẫn âm đầu r/d/gi ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .............................................................................................. Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về các phép tính với phân số, bài toán hình học và bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. 2. Kĩ năng - Thực hiện được các phép tính về phân số.
  18. - Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. - Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó. 3. Phẩm chất - HS có Phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1 , bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu các bước giải bài toán Tìm + Vẽ sơ đồ hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số + Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau đó + Tìm số lớn, số bé - GV giới thiệu bài – Ghi tên bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án: a) - Chốt đáp án. KL: Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia phân b) số, cách tính giá trị biểu thức - Lưu ý HS rút gọn kết quả cuối cùng tới PS c) d) tối giản Bài 2 e) - Yêu cầu HS đọc đề bài. Cá nhân – Lớp + Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm - 1 HS đọc như thế nào? + Ta lấy chiều cao nhân với độ dài đáy
  19. - Chốt đáp án. (cùng một đơn vị đo) *KL: Củng cố cách tính diện tích hình bình hành, cách tìm phân số của một số. Bài giải Chiều cao của hình bình hành là: 18 ￿ = 10 (cm) Bài 3 Diện tích của hình bình hành là: - Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi: 18 ￿ 10 = 180 (cm2) + Bài toán thuộc dạng toán gì? Đáp số: 180 cm2 Cá nhân – Chia sẻ lớp + Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số + Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. hai số đó. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của ⬥ Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán. HS, củng cố cách giải bài toán ... tổng – tỉ... ⬥ Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau. ⬥ Bước 3: Tìm SB, SL Bài giải Ta có sơ đồ: Búp bê: |-----|-----| 63 đồ chơi Ô tô: |-----|-----|-----|-----|-----| ? ô tô Ta có, tổng số phần bằng nhau là: Bài 4 + bài 5 (Bài tập chờ dành cho HS 2 + 5 = 7 (phần) hoàn thành sớm) Số ô tô có trong gian hàng là: - Củng cố cách giải bài toán Hiệu – Tỉ 63 : 7 ￿ 5 = 45 (chiếc) Đáp số: 45 chiếc ô tô - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 4: (AD các bước giải bài toán hiệu – tỉ) Đ/s: Con: 10 tuổi Bài 5: Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H là bằng phân số chỉ phần đã tô màu của hình B - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Giải bài toán sau: Con ít hơn bố 35 tuổi. Ba năm trước, tuổi con bằng 2/9 tuổi bố. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi, bố bao nhiêu tuổi? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG .................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................
  20. .................................................................................................................................................. .............................................................................................. LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). 2. Kĩ năng - Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm. 3. Phẩm chất - Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: Vở BT, bút dạ 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,... - KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Thế nào là du lịch? + Du lịch là đi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh + Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi +Thế nào là thám hiểm? xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm - GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (35p) * Mục tiêu: Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3). * Cách tiến hành Nhóm 6 - Chia sẻ lớp Bài tập 1: Đáp án: - Cho HS đọc yêu cầu BT1. a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, lều - Cho HS làm bài. GV phát giấy cho các trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao nhóm làm bài. b) Phương tiện giao thông và những vật có liên quan đến phương tiện giao thông: tàu