Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_tran_ngoc_th.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Trần Ngọc Thước
- LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 18 (Từ ngày 10/1 đến ngày 14/1/2022) Họ và tên: Trần Ngọc Thước Lớp: 4C Thứ Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng dạy 1 TV TĐ: Vẽ về cuộc sống an toàn Tranh SGK Hai 2 Toán Phép trừ phân số- Phép trừ phân số(TT) Bảng phụ 10/1 3 ĐĐ- ÂN ĐĐ : Giữ gìn các công trình công cộng ; Giữ gìn các công trình công cộng(TT) 4 LS-ĐL LS: Văn học và khoa học thời Hậu Lê Bảng phụ 1 Toán Luyện tập- Luyện tập chung Bảng phụ Ba 2 TV LTVC: Câu kể Ai là gì? Bảng phụ 11/1 3 TV TĐ: Đoàn thuyền đánh cá Tranh SGK 4 Thể dục 1 TV TLV: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây Bảng phụ Tư cối 12/1 2 MT-KT 3 Toán Phép nhân phân số Bảng phụ 4 TV TĐ: Khuất phục tên cướp biển Tranh SGK 1 TV CT : Khuất phục tên cướp biển ; Thắng biển Bảng phụ Năm 2 Anh 13/1 3 Toán Luyện tập- Luyện tập chung Bảng phụ 4 TV TĐ : Bài thơ về tiểu đội xe không kính 1 TV LTVC : Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ? Chủ ngữ Bảng phụ Sáu trong câu kể Ai là gì ? 14/1 2 Anh 3 Toán Tìm phân số của một số Bảng phụ 4 Khoa học Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt ; Nóng lạnh và Bảng phụ nhiệt độ ; Nóng lạnh và nhiệt độ(TT) ; Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt Những lưu ý trong tuần: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................
- TUẦN 18 Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022 TẬP ĐỌC VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng - Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui. 3. Phẩm chất GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ + Em hiểu như thế nào là “những em bé lớn trên + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng lưng mẹ”? thường điệu con theo. Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy, có thể nói các em lớn trên lưng mẹ. + Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối gì? với cách mạng. - GV nhận xét chung, dẫn vào bài học 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi nhanh, thể hiên nội - Lắng nghe dung của bản tin. Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao, đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú, tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng, sâu sắc, bất ngờ. - GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - Bài được chia làm 4 đoạn (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS (M1) nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk Lắk, triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3. Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ + Chủ đề cuộc thi vẽ là gì? kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống + Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào? an toàn. + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự + Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có đề cuộc thi? 50.000 bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về Ban Tổ chức. + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú. Cụ thể tên một số tranh. Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất. + Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao Gia đình em được bảo vệ an toàn. khả năng thẩm mĩ của các em? Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường.
- + Những dòng in đậm của bản tin có tác dụng gì? Chở 3 người là không được. + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý + Nội dung chính của bài là gì? tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu hỏi tìm + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu nội dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm dung đoạn, bài. nhanh thông tin. Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ. - HS ghi lại nội dung bài 4. Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: HSđọc diễn cảm được đoạn 4 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm + Cử đại diện đọc trước lớp - GV nhận xét, đánh giá chung - Bình chọn nhóm đọc hay. 5. Hoạt động vận dụng + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có + GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã làm gì để nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa thể hiện ước mơ Em muốn sống an toàn? => Cần biết góp sức mình vào việc giữ gìn ATGT - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và bằng những việc làm phù hợp. tham gia giao thông an toàn ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... TOÁN PHÉP TRỪ PHÂN SỐ; PHÉP TRỪ PHÂN SỐ(TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết cách trừ 2 PS cùng MS - Biết trừ hai phân số khác mẫu số.
- 2. Kĩ năng - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS - Vận dụng giải toán 3. Phẩm chất - HS tích cực, cẩn thận khi làm bài 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, Bài 2 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK,. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Phần 1: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài mới 2. Khám phá * Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS cùng MS * Cách tiến hành + Nêu cách cộng 2 PS cùng MS + Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ nguyên MS và cộng các TS lại với nhau + Muốn trừ 2 PS cùng MS ta giữ nguyên MS + Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu và trừ các tử số cho nhau. cách trừ 2 PS cùng MS - HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và chia sẻ - GV chốt lại cách trừ kết quả: - = = - Yêu cầu HS thực hành trừ: - =? - HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng MS và thực hành trừ. 3. Hoạt động thực hành: * Mục tiêu: - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS - Vận dụng giải toán * Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp. Bài 1: Tính. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Chia sẻ - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. lớp - Nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp án: - Củng cố cách trừ hai phân số cùng mẫu
- số. - Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối giản = - = = = 1 Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả bài) - = = - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập (2 yêu cầu) - Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp Đáp án: - Nhận xét, chốt đáp án đúng. - Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản. a) - = - = = b) - = - = = Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn c) - = - = = = 1 thành sớm) d) - = - = = = 2 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài giải Số huy chương bạc và huy chương đồng của đoàn Đồng Tháp bằng số phần tổng số huy chương mà đoàn giành được là: 1 - = (tổng số huy chương) Đ/s: tổng số huy chương 4. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành các bài tập trong tiết học Phần 2: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét - Nêu cách trừ 2 PS cùng MS - Lấy VD minh hoạ - GV dẫn vào bài mới 2. Khám phá * Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS khác MS * Cách tiến hành - GV đặt vấn đề: Từ cách cộng 2 PS khác - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ lớp MS, hãy nêu cách trừ 2 PS khác MS. Muốn trừ 2 PS khác MS, ta chỉ việc quy đồng - GV chốt KT, chốt cách trừ 2 PS khác MS các PS đó rồi trừ như trừ 2 PS cùng MS MS - HS thực hành và chia sẻ kết quả:
- - Yêu cầu thực hành trừ - - = - = - HS lấy VD về trừ 2 PS khác MS và thực hành tính 3. HĐ thực hành * Mục tiêu: HS thực hiện trừ được 2 phân số khác MS. Vận dụng giải toán * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp Bài 1: Tính. - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp - Gọi HS đọc đề bài. Đáp án: - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở a) - = - = của HS - Củng cố cách trừ 2 PS khác MS. Lưu ý b) = rút gọn kết quả tới PS tối giản c) Bài 3: d) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt bài - 1 HS đọc đề bài trước lớp. toán sau đó yêu cầu HS cả lớp làm bài. - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ yêu cầu bài, tự làm cá nhân – Chia sẻ đáp án Bài giải Diện tích trồng cây xanh chiếm số phần là: - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý cách viết đơn vị đo - = (diện tích) Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp số: diện tích. thành sớm) - Thực hiện cá nhân vào vở Tự học – Chia sẻ lớp - Lưu ý HS: Trong một số bài toán trừ 2 Đáp án: PS khác MS, có thể thực hiện quy đồng hoặc rút gọn trước khi tính a) b) 4. Hoạt động vận dụng c) d) - Chữa lại các phần bài tập làm sai ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG; GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG(TT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. 2. Kĩ năng - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * KNS: - Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng - Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương * BVMT: Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống * GDQP-AN: Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu điều tra (theo bài tập 4) + Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng. - HS: SGK, SBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Vì sao phải lịch sự với mọi người? + Vì lịch sự thể hiện sự tôn trọng người khác. Lịch sự với mọi người sẽ luôn được yêu quý + Nêu một vài biểu hiện của phép lịch sự với mọi + Chào hỏi người lớn tuổi, nói người. năng lịch sự với người trên. - Nhận xét, chuyển sang bài mới 2. Khám phá * Mục tiêu: Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. Nêu được một
- số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp Hoạt động 1: Xử lí tình huống Nhóm 2 – Lớp - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm HS. - Các nhóm HS thảo luận. Đại diện + Nếu là Thắng, em sẽ làm gi? Vì sao? các nhóm trình bày. Các nhóm khác chia sẻ, bổ sung. - GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công trình - HS lắng nghe. công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Tuấn nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó. * GDDQP-AN: Theo các em, bảo vệ công trình công + Bảo vệ công trình công cộng là cộng mang lại lợi ích gì? bảo vệ tài sản chung của mọi người để mọi người cùng được sử dụng + Nếu phá hoại công trình công cộng thì điều gì sẽ + HS liên hệ xảy ra? - GV: Bảo vệ công trình công cộng là trách nhiệm chung của mọi người, các hành vi phá hoại có thể bị - HS lắng nghe kỉ luật hoặc xử lí theo quy định của pháp luật. - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ - 1 HS đọc HĐ2: Chọn lựa hành vi (BT 1) Nhóm 2 – Lớp - GV giao cho từng nhóm HS thảo luận cặp đôi: Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào vẽ hành vi, việc - Các nhóm thảo luận. làm đúng? Giải thích? - Đại diện từng nhóm trình bày và giải thích vì sao đúng, vì sao sai - GV kết luận. + Tranh 1: Các bạn trèo lên con rồng ở một khu di tích => Sai + Tranh 2: Thu gom rác thải ở sân trường => Đúng + Tranh 3: Khắc tên lên cây => Sai + Tranh 4: Quét sơn lại chiếc cầu + Các em đã có những hành dộng nào để bảo vệ các => Đúng công trình công cộng? + Bản thân các em hay các em đã thấy ai co những hành động thể hiện chưa bảo vệ công trình công - HS liên hệ cộng? - Các nhóm 4 HS thảo luận tình HĐ3: Xử lí tình huống ((BT 2) huống. Phân vai dựng lại tình - GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình huống huống - GV kết luận: a. Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách - Đại diện các nhóm chia sẻ, bổ nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt ) sung, tranh luận ý kiến trước lớp. b. Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp
- các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá - HS lắng nghe. vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ ) - HS nêu. 3. HĐ vận dụng BVMT: Các em cần làm gì để thực hiện giữ gìn các - HS điều tra về các công trình công trình công cộng có liên quan trực tiếp đến MT và công cộng ở địa phương (theo mẫu chất lượng cuộc sống bài tập 4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi ích của công trình công cộng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn hãy nêu một số biểu hiện về ý thức bảo vệ và + Không vẽ bay lên tường, không giữ gìn công trình công cộng? khắc lên cây cối,.. + Bạn đã làm gì để bảo vệ và giữ gìn công trình công cộng? + HS trả lời - Nhận xét, chuyển sang bài mới 2. Khám phá * Mục tiêu: - Bày tỏ thái độ về các ý kiến - Báo cáo được hiện trạng một số công trình công cộng tại địa phương và biện pháp giữ gìn. - Sưu tầm được các tấm gương, mẩu chuyện về giữ gìn các công trình công cộng * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ 1: Bày tỏ ý kiến: (Bài tập 3- SGK/36) Cá nhân – Lớp - GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3. - HS đọc yêu cầu và ND bài tập 3. - HS biểu thị thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy - HS biểu thị thái độ bằng cách giơ ước. thẻ màu theo quy ước. - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình. - HS trình bày ý kiến của mình. - GV kết luận: + Ý kiến a là đúng + Ý kiến b, c là sai - Chốt KT: Mọi người đều cần phải có ý thức giữ gìn các CTCC ở mọi nơi để bảo vệ lợi ích của chính - Lắng nghe mình HĐ 2: Báo cáo về kết quả điều tra: Nhóm 4 – Lớp (Bài tập 4- SGK/36). - GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều - Đại diện các nhóm HS báo cáo tra. kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương. - YC cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như: + Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình - HS lắng nghe và nhận xét về các và nguyên nhân.
- + Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp. bản báo cáo. - GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn những công trình công cộng ở địa phương. HĐ 3: Kể chuyện (BT 5 – SGK) - HS lắng nghe - Yêu cầu HS kể chuyện về các tấm gương mà mình biết trong việc bảo vệ và giữ gìn các CTCC - HS kể cá nhân 3. HĐ vận dụng - Các HS khác nhận xét về hành vi, liên hệ bản thân - Thực hành giữ gìn, bảo vệ các CTCC ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... LỊCH SỬ VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên. * HS M3+M4: Biết được tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục. 2. Kĩ năng - Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu 3. Phẩm chất - Có ý thức giữ gìn các tác phẩm văn học và khoa học có giá trị thời Hậu Lê. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Hình trong SGK phóng to. + Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu . + Phiếu học tập của HS. - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
- xét: + Em hãy kể tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê? + Nhà Hậu Lê cho dựng nhà Thái + Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? học, dựng lại Quốc Tử Giám - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới + Tổ chức lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng 2. Khám phá * Mục tiêu: - HS biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê - Lập được bảng thống kê các tác giả, tác phẩm, công trình khoa học tiêu biểu. * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp a. Giới thiệu bài: Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển giáo dục nên - HS lắng nghe. văn học và khoa học cũng được phát triển, đã để lại cho dân tộc ta những tác phẩm, tác giả nổi tiếng. Nguyễn Trãi là tác giả tiêu biểu cho văn học và khoa học thời Hậu Lê. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Văn học và khoa học thời Hậu Lê. GV ghi tên bài. b. Tìm hiểu bài: HĐ1: 1.Những tác giả, tác phẩm tiểu biểu thời Nhóm 2 – Lớp: Hậu Lê - GV phát phiếu học tập cho HS. - GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung, tác gia, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu Lê (GV - HS thảo luận và điền vào bảng. cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn - Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả thành bảng thống kê). lại nội dung và các tác giả, tác - GV nhận xét và KL: phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Tác giả Tác phẩm Nội dung Hậu Lê. 1.Nguyễn - Bình Ngô - Phản ánh khí phách - HS khác nhận xét, bổ sung. Trãi đại cáo, anh hùng và niềm tự Quốc âm thi hào chân chính của tập dân tộc. 2. Nguyễn - Các bài thơ Mộng Tuân - Hồng Đức 3. Lê Thánh quốc âm thị Tông tập - HS lắng nghe 1 trích đoạn trong - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của một Bình Ngô đại cáo số tác giả thời Hậu Lê (Bình Ngô đại cáo) - Quan sát - GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm. HĐ2: Nội dung, tác giả, công trình khoa học tiểu Nhóm 2 – Lớp biểu thời Hậu Lê: - GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS. - GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, - HS điền vào bảng thống kê.
- công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê - Nhận xét và KL: - Dựa vào bảng thống kê HS mô tả Tác giả Công Nội dung lại sự phát triển của khoa học thời trình khoa Hậu Lê. học 1. Ngô Sĩ - Đại việt - Lịch sử nước ta từ thời Liên sử kí toàn Hùng Vương đến đầu thời thư Lê. 2. Nguyễn - Lam Sơn - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Trãi thực lục Lam Sơn. - Dư địa 3. Nguyễn chí - Xác định lãnh thổ, giới Trãi thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta - Kiến thức toán học. - Đại 4. Lương thành toán Thế Vinh pháp - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. - GV đặt câu hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, + Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông. nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất? - GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước - HS đọc bài học. ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước. 3. Hoạt động vận dụng - Giáo dục HS biết trân trọng, giữ gìn các tác phẩm có giá trị của cha ông để lại - Tìm đọc tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP; LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Củng cố cách trừ 2 PS - Củng cố KT về phép cộng, phép trừ phân số 2. Kĩ năng - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS, khác MS, trừ một STN cho một PS, trừ một PS cho một STN - Vận dụng giải các bài toán liên quan 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học. 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b, c), bài 3. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,... - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Phần 1: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu cách trừ 2 PS cùng MS, khác MS - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. HĐ thực hành: * Mục tiêu: Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS, khác MS, trừ một STN cho một PS, trừ một PS cho một STN. Vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Tính. - HS làm cá nhân – Lớp - GV chốt đáp án. Đáp án: - Củng cố cách trừ các phân số cùng mẫu số. a) * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 b) Bài 2a, b, c (HS M3+M4 hoàn thành c) cả bài) - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Đáp án: - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS a. - = - = - Củng cố cách trừ các phân số khác mẫu số. b. - = - = Bài 3: Tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài c. - = - = tập. - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV hướng dẫn bài tập mẫu. 2 – = - = Đáp án:
- - Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án. 5- - Chốt cách trừ 1 PS cho 1 STN, 1 STN cho 1 PS Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp HS hoàn thành sớm) Bài 4: - Lưu ý HS rút gọn thích hợp để tính a) cho thuận tiện b) Bài 5: Bài giải - Giáo dục HS ăn ngủ đúng giờ giấc Thời gian ngủ của bạn Nam chiếm số phần của một ngày là: (ngày) Đ/s: ngày - Chữa lại các phần bài tập làm sai 3. HĐ vận dụng Phần 2: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành * Mục tiêu: Thực hiện cộng, trừ được các PS cùng MS, khác MS, cộng một sô tự nhiên với 1 PS, trừ một PS cho 1 STN. Vận dụng giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành Cá nhân - Lớp Bài 1b, c (HS năng khiếu hoàn Đáp án: thành cả bài) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu b) bài tập - GV chốt đáp án. c) - Củng cố cách cộng, trừ phân số khác MS * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2b, c (HS năng khiếu hoàn Đáp án: thành cả bài) b) c)1 + - Lưu ý rút gọn trước khi trừ và cách cộng STN với PS
- - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp Bài 3: Tìm x: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu a) x + = c) - x = bài tập x = - x = - - Lưu ý HS tính ra giấy nháp và chỉ ghi kết quả cuối cùng của x, x = x = không cần viết bước trung gian - GV chốt đáp án, nhận xét, đánh b) x – = giá bài làm trong vở của HS - Củng cố cách tìm số hạng chưa x = + biết, số bị trừ, số trừ... x = Bài 4 + Bài 5 (bài tập chờ dành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp cho HS hoàn thành sớm) Bài 4: a) b) Bài 5: Bài giải Số học sinh học Tin học và Tiếng Anh bằng số phần học sinh cả lớp là: (số học sinh) 3. HĐ vận dụng - Chữa lại các phần bài tập làm sai ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III). * HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
- 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực, chăm chỉ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Khám phá * Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). * Cách tiến hành: a. Nhận xét Bài tập 1+ 2+ 3+ 4: Nhóm 2 – Chia sẻ lớp - HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của BT 1, 2, 3, 4. - Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn văn, - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp đọc thầm 3 chú ý 3 câu văn in nghiêng. câu văn này. Đáp án: + Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào + Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi. dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định + Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu Chi. về bạn Diệu Chi? *C1: Đây là bạn Diệu Chi. + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây + Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là bạn Diệu lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? bộ phận Chi nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)? *C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn Diệu Chi + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là học sinh cũ.....Thành Công *C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy. + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là một hoạ sĩ nhỏ đấy + Khác nhau ở bộ phận VN.... + Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học Ai
- làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ? Chia sẻ trước lớp - GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì? - HS lắng nghe * Ghi nhớ: b. Ghi nhớ: - HS đọc nội dung ghi nhớ. - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì? 3. HĐ luyện tập : * Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III). * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp Bài tập 1: Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1. Đáp án: + Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu tác a)Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà Pa- dụng của các câu kể vừa tìm được. xcan đã đặt hết tình cảm của người con vào việc chế tạo (Câu giới thiệuvề thứ máy mới) Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới hiện đại. (Câu nêu nhận địnhvề giá trị của chiếc máy tính đầu tiên) b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định(chỉ mùa). Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm). Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận định(chỉ ngày đêm). Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định(chỉ ngày đêm). Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định(đếm ngày tháng). Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định(năm học). c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về giá trị - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng của trái sầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về + Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì? loại trái cây đặc biệt của miền Nam) + Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận? Bài tập 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới thiệu về các bạn Cá nhân – Lớp * GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới thiệu - HS giới thiệu về gia đình có thể kèm ảnh bạn Diệu Chi để giới thiệu về mình hay chụp bạn Ví dụ: + Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể Ai * Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học sinh giỏi, là gì ?có trong đoạn văn. luôn giúp đỡ các bạn. Đây là bạn Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất tốt bụng. Bạn
- YC từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe. Thanh là "cây văn nghệ" của lớp. Còn em là - Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình. tổ trưởng. Các thành viên tổ em rất đoàn kết. * Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu đúng mẫu 4. HĐ vận dụng - Ghi nhớ KT về câu kể Ai là gì? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... TẬP ĐỌC ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Kĩ năng - Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học thuộc lòng bài thơ. 3. Phẩm chất - Tình yêu quê hương, yêu lao động 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GD BVMT:HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to) Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi Hộp quà bí mật + Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc + 1 HS đọc sống an toàn + Chủ đề cuộc sống thi Em muốn sống an toàn. + Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham gia: “Chỉ trong 4 tháng đã nhận được 50.000 bức tranh + Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như ”
- thế nào? - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài 2. Luyện đọc: * Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc sôi nổi mang cảm hứng ngợi ca * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui - Lắng nghe và không khí khẩn trương của những - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn đoàn thuyền đánh cá - Bài chia làm 5 đoạn. - GV chốt vị trí các đoạn (Mỗi khổ thơ là một đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (cài then, sập cửa, đoàn thoi, nhịp trăng cao, nuôi lớn, xoăn tay, loé, muôn dặm phơi,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển các HS (M1) - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hoàng + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc hôn. Câu thơ cho biết điều đó là: Mặt trời xuống nào? Những câu thơ nào cho biết điều biển như hòn lửa. đó? Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi + Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều + Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh. Những đó? câu thơ cho biết điều đó là: Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng. Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng. Mặt trời đội biển nhô màu mới. + Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp + Những câu thơ nói lên vẻ đẹp của biển. huy hoàng của biển? ✰Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

