Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

doc 25 trang hanhan 19/07/2026 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_min.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Minh

  1. TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 25 tháng 1 năm 2020 Tập đọc Tiết 39 BỐN ANH TÀI (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với diễn ND câu chuyện. - Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.(trả lời được các CH trong SGK) II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ (hoặc băng giấy) viết những câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài người, nêu nội dung chính của bài em vừa đọc. - Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung GV cho HS xem tranh minh hoạ và giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài (2 lượt) + Đoạn 1: 6 dòng đầu. + Đoạn 2: Đoạn còn lại. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài GV tổ chức cho HS hoạt động tìm hiểu bài theo nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm đọc thầm từng đoạn văn gắn với mỗi câu hỏi, trả lời câu hỏi. Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc, đối thoại với các bạn trước lớp. GV nhận xét. Gồm các câu hỏi sau: - Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? - Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? - Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh? - Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu tinh? - ND của câu chuyện này là gì? Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của bài văn.
  2. 2 - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: Cẩu Khây hé cửa....đất trời tối sầm lại. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Toán Tiết 96 PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số và mẫu số; biết đọc, viết phân số. *BT cần làm: bài1, bài2. Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT. II. Đồ dùng Mô hình phân số trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động1 : Giới thiệu phân số - GV yêu cầu HS lấy hình tròn biểu diễn mô hình phân số, quan sát và cho biết: + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau? + Có mấy phần đã được tô màu? - GV nêu: + Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn. + Năm phần sáu viết là: 5 (viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch 6 ngang và thẳng cột với số 5) - GV chỉ vào phân số đó và cho HS đọc: năm phần sáu (cho vài HS lại) + Ta gọi 5 là phân số (cho vài HS nhắc lại) 6 + Phân số 5 có tử số là 5, mẫu số là 6.(cho vài HS nhắc lại) 6 - GV cho HS nhận ra: Tử số và mẫu số; ý nghĩa của tử số và mẫu số. Làm tương tự với các phân số: 1;3 ; 4rồi cho HS nêu nhận xét về các tử 2 4 7 số, cách viết các phân số. - GV cho HS nhận biết:phân số có tử số và mẫu số đều là số tự nhiên; mẫu số phải khác 0. Hoạt động2 : Thực hành
  3. 3 GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu của từng phần a), b). Sau đó cho HS làm bài và chữa bài.(yêu cầu HS nêu cách đọc và chỉ rõ đâu là tử số, đâu là mẫu số). Bài 2: GV cho HS dựa vào bảng trong SGK để nêu hoặc viết trên bảng khi chữa bài. - Yêu cầu HS nêu rõ từng kết quả. Bài 3: Cho HS tự viết các phân số vào vở (1 HS viết trên bảng ) hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Tổ chức cho HS dưới hình thức trò chơi: - HS A đọc phân số thứ nhất. nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HS B đọc tiếp. Cứ như thế cho đến hết năm phân số, (nếu đọc sai thì GV sửa rồi chỉ định HS khác đọc tiếp). Hoạt động3 : Nhận xét một số bài 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học tuyên dương những HS tham gia xây dựng bài tốt. - Dặn HS về nhà ôn lại bài. Buổi chiều: Chính tả(nghe- viết) Tiết 20 CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I. Yêu cầu cần đạt - Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Làm đúng BT chính tả phương ngữ 2a/b; 3a/b. II. Đồ dùng - Bảng phụ viết nội dung BT2b và BT3 (mỗi bài 2 phiếu) - Tranh minh hoạ hai truyện ở BT3- SGK, VBT TV4, tập hai. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Gọi 1 HS đọc cho 2- 3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ có vần iêc hoặc iêt. - GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc toàn bài chính tả Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc HS chú ý cách trình bày, viết nhanh ra nháp để ghi nhớ cách viết những tên riêng nước ngoài (Đân-lớp, nước Anh), những chữ số (XIX, 1880), những từ ngữ mình dễ viết sai. (VD: nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lốp săm...)
  4. 4 - HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong từng câu cho HS viết. Mỗi câu đọc 2 lượt. - GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt, HS soát lại bài. - GV nhận xét chữa bài. Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2b - GV nêu yêu cầu của bài, yêu cầu HS làm bài 2b. - HS đọc thầm các câu tục ngữ, làm bài vào VBT. - GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời HS thi làm bài nhanh. Từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài tập 3:- GV nêu yêu cầu của bài. - Tổ chức cho HS làm tương tự bài 2. Hoạt động 3 : Nhận xét một số bài 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp. Đạo đức Tiết 20 KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG(T2) I. Yêu cầu cần đạt Học xong bài này HS có khả năng: 1. Nhận thức vai trò của người lao động. 2. Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn người lao động. 3. GDKN tôn trọng, lễ phép với người lao động. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu thảo luận III.Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Người lao động là những người như thế nào? - Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới: a) Giới thiệu – ghi mục bài. b) nội dung Hoạt động1 : Hướng dẫn HS làm bài tập. - Bài tập 4 + Nêu yêu cầu BT + Yêu cầu HS thảo luận thao nhóm 4 + Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận + Lớp nhận xét, bổ sung. - Bài tập 5 và 6 + Cách ứng xử với người lao động trong mỗi tính huống dưới đây như thế nào? Vì sao? + Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy? + Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung.
  5. 5 Hoạt động2 : Đóng vai - GV phân chia các tình huống cho các nhóm. - Các nhóm thảo luận phân vai. - Các nhóm lên trình diễn trước lớp. - Nhóm khác cùng GV nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những HS hay phát biểu xây dựng bài. Khoa hoc Tiết 39 KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số nguyên nhân gây nhiễm không khí: khói, khí độc, các loaị bụi, vi khuẩn. II. Đồ dùng - Sưu tầm các hình vẽ ,tranh, ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch ,bầu không khí bị ô nhiễm. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Nêu những thiệt hại do dông , bão gây ra . - Nêu một số cách phòng chống bão ? - Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1 : Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch - GV kết luận về khí sạch và khí bẩn hay ô nhiễm Hoạt động 2 : Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí -GV yêu cầu học sinh liên hệ thưc tế và phát biểu. - Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng ? +Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc bụi do các phương tiện ô tô xe máy thải ra , khí độc, vi khuẩn .... do các rác thải sinh ra. - GV kết luận : Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm . +Do bụi : Bụi tự nhiên , bụi núi lửa sinh ra ,bụi do các hoạt động của con người (bụi nhà máy ,xe cộ , bụi phóng xạ ,bụi xi măng .....) +Do khí độc : Sự lên men thối của các xác sinh vật ,rác thải , sự chaý của than đá , dầu mỏ , khói tàu ,xe, nhà máy , khói thuốc lá ,chất độc hoá học.... * Không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng gì đến sức khoẻ của con người? * Chúng ta có những biện pháp nào để bảo vệ bầu không khí trong lành. 3. Củng cố, dặn dò - HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK . - GV tổng kết giờ học. - Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
  6. 6 Thứ Ba, ngày 26 tháng 1 năm 2021 Toán Tiết 97 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Biết được thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia. *BT cần làm bài 1, bài2( 2 ý đầu), bài3.Nếu còn thời gian HS hoàn thành Bt. II. Đồ dùng Bảng phụ; mô hình trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Viết các phân số sau: + Mười ba phần mười sáu. + Tám phần chín + Sáu phần mười + Ba phần mười tám - Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài Tiết học hôm nay chúng ta biết được thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia. b)Nội dung Hoạt động 1: GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề a.GV nêu: “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em. Mỗi em được mấy quả cam?” - HS tự nhẩm để tìm ra: 8 : 4 = 2 (quả cam) - GV hỏi:Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) thì thương có thể là số như thế nào? (có thểlà một số tự nhiên) b. GV nêu: “Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em. hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?” - Cho HS nhắc lại rồi tự nêu phép tính cần thực hiện là 3 : 4 ? Trong phạm vi số tự nhiên ta có thể thực hiện được phép chia này hay không? (không thể thực hiện được) - GV Nhưng nếu thực hiện theo cách chia như trong SGK lại có thể tìm được 3: 4 = 3/4(cái bánh), tức là mỗi em được 3/4 cái bánh. - Hướng dẫn HS nhận ra: ở trường hợp này, kết quả phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) là một phân số. c. GV hỏi: Như vậy thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) ta có thể viết như thế nào? (có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia). - Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ.
  7. 7 Hoạt động 2 : Thực hành Bài 1: Viết thương của phép chia dưới dạng phân số. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 2: Viết theo mẫu. - Cho HS tự làm bài theo mẫu(1 HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: a. Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu) - HS tự làm bài theo mẫu rồi chữa bài. b. Từ kết quả chữa bài, GV cho HS tự nêu nhận xét, HS khác bổ sung, GV kết luận. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. - Chuẩn bị bài sau. Kể chuyện Tiết 20 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được một câu chuyện, đoạn truyện các em đã nghe, đã đọc nói về một người có tài. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện đã kể. II. Đồ dùng - Một số truyện viết về những người có tài (GV và HS sưu tầm) - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá câu chuyện. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - 2 HS nối tiếp nhau kể 2 đoạn câu chuyện câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và kiểm tra việc sưu tầm truyện của HS Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc đề bài, gợi ý 1, 2. - GV lưu ý HS: Chọn được truyện theo yêu cầu của đề bài; nên có những câu chuyện ngoài SGK. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV mời 2 HS đọc lại dàn ý kể chuyện (ddax dán lên bảng)
  8. 8 - Nhắc HS cần kể có đầu, có cuối; với những truyện dài có thể kể 1, 2 đoạn. - HS kể trong nhóm (nhóm 2), trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp. (chú ý chọn đủ cả 3 đối tượng HS lên kể), kể xong phải nói rõ ý nghĩa câu chuyện hoặc cùng đối thoại với các bạn. - GV treo bảng phụ viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện; Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất theo từng trình độ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Luyện từ và câu Tiết 39 LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. Yêu cầu cần đạt - Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn. Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được. - Viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? II. Đồ dùng - Bảng phụ để HS làm BT1, 2. - Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp (gợi ý viết đoạn văn- BT2) III.Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - 1 HS làm lại BT1, 2 tiết LTVC trước. - 1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3, TLCH ở BT4. - Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng cặp trao đổi để tìm câu kể Ai làm gì? (3 HS lên đánh dấu trước các câu kể) - GV hướng dẫn HS chữa bài.. Bài tập 2: Xác định bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ trong câu vừa tìm được. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu văn 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được- các em đánh dấu (//) phân cách hai bộ
  9. 9 phận, sau đó gạch một gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN. (3 HS lên bảng xác định các bộ phận trên phiếu) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV treo tranh minh hoạ cảnh HS đang làm trực nhật lớp, nhắc HS cần viết theo đúng yêu cầu của đề bài. - HS viết đoạn văn. GV phát riêng bút dạ và giấy trắng cho 3 HS làm. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì? Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất. - GV mời những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng, đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2 : Nhận xét một số bài 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh . Lịch sử Tiết 20 CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn. - Nắm được nhà Hởu lê được thành lập. - Nêu các mẫu chuyện về Lê Lợi. Trả gươm cho rùa thần. II. Đồ dùng Phiếu học tập của HS. .. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Em hãy trình bày tình hình nước ta vào cuối thời Trần ? - Nguyên nhân nào mà nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược ? - Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1 : Bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng Làm việc cả lớp : - GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng . - GV treo lược đồ trận Chi Lăng và nêu câu hỏi : + Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta ? +Hai bên thung lũng là gì ? + Lòng thung lũng có gì đặc biệt ? +Theo em với địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch . - GV tổng kết ý về địa thế ải Chi Lăng. Hoạt động 2 : Diễn biến của trận Chi Lăng - GV chia nhóm và phát phiếu học tập. Quan sát LĐ, đọc SGKhoàn thành các câu hỏi
  10. 10 + Lê Lợi đã bố trí ở Chi Lăng nh thế nào? + Gặp quân ta kị binh + Kị binh của giặc bị quân ta đánh như thế nào? +Bộ binh của giặc bại trận ntn? Hoạt động 3 : Kết quả và ý nghĩa của trận Chi Lăng. Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp + Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện tàI trí như thế nào + Sau trân Chi Lăng quân Minh ra sao? + chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta? GV tổng kết bổ sung HS làm việc theo N2 (4em)giặc đã làm gì? Chi Lăng và giới thiệu mục 2: +Quan sát lược đồ và SGK. - Thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu. -GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng. - GV treo lược đồ trận Chi Lăng và nêu câu hỏi : + Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta? + Hai bên thung lũng là gì? + Lòng thung lũng có gì đặc biệt? +Theo em với địa thế như trên, CL có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch? Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động - các nhóm khác nhận xét, bổ sung . - GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng . - GV treo lựợc đồ trận Chi Lăng và nêu câu hỏi: Dựa vào kết quả - HS trao đổi, thảo luận và trả lời. - HS phát biểu- các HS khác theo dõi bổ sung ý kiến ả làm việc 2HS khá trình bày lại diễn biễn của trận Chi Lăng 3. Củng cố, dặn dò - GV tuyên dương những HS học tốt. - Dặn về học thuộc bài học và chuẩn bị bài sau. Buổi chiều: Toán Tiết 98: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Biết thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số. - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. *BT cần làm: bài 1, bài 3. Nếu còn thời gian HS hoàn thành Bt II. Đồ dùng Bảng phụ ; mô hình phân số trong bộ đồ dùng dạy học toán. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi 1 HS làm lại bài tập 2 của tiết trước. - HS nhận xét bài bạn làm, GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài
  11. 11 Tiết học hôm nay các biết thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số. Bước đầu biết so sánh phân số với 1. b)Nội dung Hoạt động 1 : Ví dụ 1 - GV nêu ví dụ như trong SGK. - Yêu cầu HS nhận xét , phân tích ví dụ để nhận biết được: ăn một quả cam tức là ăn 4 phần hay 4 quả cam; ăn thêm 1 quả nữa, tức là ăn thêm một phần, 4 4 như vậy Vân đã ăn tất cả 5 quả cam.(HS sử dụng đồ dùng học tập để thể hiện 4 nhận biết trên) Hoạt động 2 : Ví dụ 2 - GV nêu ví dụ như trong SGK. - HS tự nêu cách giải quyết vấn đề, dẫn tới nhận biết: chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận được 5 quả cam. 4 Hoạt động 3: Nhận xét - GV hỏi: 5 là kết quả của phép chia nào? (chia đều 5 quả cam cho 4 4 người)? Cách viết như thế nào? ( 5 : 4 = 5 ) 4 - HS rút ra nhận xét: 5 quả cam gồm 1 quả cam và1 quả cam, do đó 5 4 4 4 quả cam nhiều hơn 1 quả cam, ta viết: 5 > 1. từ đó có thể cho HS nhận xét: 4 Phân số 5 có tử số lớn hơn mẫu số, phân số đó lớn hơn 1 4 - Hướng dẫn tương tự để HS biết phân số bằng 1 và phân số bé hơn 1. Hoạt động 4 : Thực hành GV tổ chức cho HS làm các bài tập : Bài 1: Viết phân số tương ứng với từng hình. - Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài 2 Kiểm tra đặc điểm về góc, cạnh của các hình - Cho HS làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Cho HS làm bài, sau đó trình bày kết quả và giải thích kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động5 : Nhận xét một số bài 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại cách so sánh phân số với 1. - GV nhận xét tiết học. Tập làm văn Tiết 39 MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
  12. 12 I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, rõ ý. II. Đồ dùng - Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK; một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác. - Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra GV kiểm tra sự chuẩn bịđồ dùng cho tiết học của HS. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1 : GV chép các đề bài sau lên bảng, sau đó cho HS chọn đề bài mà mình thích để làm bài. Đề bài 1: Hãy tả một đồ vật em yêu thích nhất ở trường. chú ý mở bài theo cách gián tiếp. Đề bài 2: Hãy tả một đồ vật gần gũi với em ở nhà. Chú ý mở bài theo kiểu mở rộng. Đề bài 3: Hãy tả một đồ chơi mà thích nhất. Chú ý mở bài theo cách gián tiếp. Đề bài 4: Hãy tả quyển sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập hai của em. Chú ý kết bài theo kiểu mở rộng. Hoạt động 2 : HS làm bài - GV nhắc HS nên lập dàn ý trước khi viết, nên nháp trước khi viết bài vào giấy. - HS làm bài, GV theo dõi chung. - Thu bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài mới. Thể dục Tiết 39ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI- TRÒ CHƠI “ THĂNG BẰNG” I. Yêu cầu cần đạt - Ôn đi chuyển hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. - Trò chơi “ Thăng bằng”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động, tích cực. II. Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện.
  13. 13 - Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập RLTTCB và trò chơi. III. Các hoạt động dạy học 1. Phần mở đầu: 6- 10 phút. - GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu của giờ học. - HS chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập. - Tập bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi: “ Bịt mắt bắt bắt dê”. 2. Các hoạt động dạy học: 18- 22 phút a) Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc. Cán sự chỉ huy, lớp tập, GV bao quát lớp, sửa sai. - Ôn di chuyển hướng phải, trái. Chia lớp thành các tổ tập luyện. GV theo dõi, giúp đỡ, sửa sai. - Cho HS thi đua các nội dung trên theo từng tổ. GV chú ý bao quát lớp và nhắc nhở , sửa sai; nhận xét, biểu dương tổ nào tập tốt nhất. b) Trò chơi vận động Trò chơi “ Thăng bằng”. - Cho HS khởi động lại. - GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách chơi. - Các tổ tiếp tục chơi thi đua với nhau, GV trực tiếp chỉ huy và chú ý nhắc nhở, đảm bảo an toàn khi chơi. - Tổng kết, nhận xét trò chơi. 3. Phần kết thúc: 4- 6 phút - Đi thường theo nhịp và hát. - Đứng tại chỗ thực hiện thả lỏng, hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và dặn HS về nhà ôn các động tác đi đều. Thứ Năm, ngày 28 tháng 1 năm 2021 Tập đọc Tiết 40 TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với cảm hứng tự hào, ca ngợi. - Hiểu nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam.(trả lời được các CH trong SGK) II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Kiểm tra hai HS đọc truyện “Bốn anh tài” (phần tiếp)- Trả lời câu hỏi: + Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh? + Nêu ý nghĩa câu chuyện?
  14. 14 - Lớp cùng GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1 : Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( từ 2 đến 3 lượt). Chia bài thành 2 đoạn: Đ1: Từ đầu đến hươu nai có gạc; Đ2: Đoạn còn lại. - GV kết hợp cho HS quan sát ảnh trống đồng; giúp HS hiểu nghĩa từ mới và khóa trong bài; yêu cầu HS đặt câu với các từ: chính đáng, nhân bản; hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm Đ1, TLCH: + Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào? + Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào? + Hãy nêu ý chính của đoạn 1? *Sự đa dạng và cách sắp xếp hoa văn của trống đồng Đông Sơn. - HS đọc thầm đoạn còn lại trả lời lần lượt các câu hỏi: + Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng? + Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng? + Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta? + Hãy nêu ý chính của đoạn 2? * Hình ảnh con người lao động làm chue thiên nhiên,hòa mình với thiên nhiên. - HS đọc thầm lại cả bài ,suy nghĩ, nói nội dung của bài này là gì? HS trình bày, GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng. Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc cho từng đoạn. - Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn: Nổi bật... sâu sắc theo trình tự: GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc. Toán Tiết 99 LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc, viết phân số; biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số.
  15. 15 *BT cần làm: bài 1, bài 2, bài3. Nếu còn thời gian HS hoàn thành BT II. Đồ dùng Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi 1 HS làm lại bài tập 1 của tiết trước. - HS nhận xét bài bạn làm, GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung GV tổ chức cho Hoạt động 1: HD HS làm lần lượt từng BT trong SGK Bài1:- GV cho HS đọc từng số đo đại lượng (dạng phân số). - Gọi có thể hỏi HS : có 1kg, chia thành 2 phần bằng nhau, lấy (sử dụng) một phần, tức là lấy (sử dụng) bao nhiêu? (1 kg) 2 Bài2: Cho HS tự viết các phân số rồi chữa bài. Bài3: - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.(1 HS làm trên bảng phụ) - Cả lớp nhận xét và chữa bài trên bảng phụ. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi nêu kết quả. mỗi HS có thể có một kết quả khác nhau. Chẳng hạn: a/ 2 ; b/ 2 ;c/ 7 7 2 2 Bài 5: GV hướng dẫn HS làm theo mẫu rồi tự làm phần a), phần b) Kết quả: CP = 3 CD; PD = 1 CD; MO = 2 MN; ON = 3 MN. 4 4 5 5 Hoạt động 2: Nhận xét một số bài 3. Củng cố, dặn dò - Gọi 2 HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành. - GV nhận xét chung về kĩ năng làm bài của HS. Thể dục Tiết 40: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI- TRÒ CHƠI “ LĂN BÓNG BẰNG TAY” I. Yêu cầu cần đạt - Ôn đi chuyển hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. - Học trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi. II. Địa điểm , phương tiện - Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện.
  16. 16 - Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập RLTTCB và trò chơi “Lăn bóng bằng tay”. III. Các hoạt động dạy học 1. Phần mở đầu: 6- 10 phút. - GV nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu của giờ học. - Giậm chân tai chỗ, vỗ tay và hát. - Chạy chậm trên địa hình tự nhiên. - Khởi động các khớp. - Trò chơi: “ Quả gì ăn được”. 2. Các hoạt động dạy học: 18- 22 phút a) Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB: - Ôn đi đều theo 1 – 4 hàng dọc. Cán sự chỉ huy, lớp tập, GV bao quát lớp, sửa sai. - Ôn di chuyển hướng phải, trái. Chia lớp thành các tổ tập luyện. GV theo dõi, giúp đỡ, sửa sai. - Cho HS thi đua các nội dung trên theo từng tổ. GV chú ý bao quát lớp và nhắc nhở , sửa sai; nhận xét, biểu dương tổ nào tập tốt nhất. b) Trò chơi vận động. - Làm quen trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”. - Cho HS khởi động lại. - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - Tập trước động tác di chuyển, tay điều khiển quả bóng, cách quay vòng ở đích. - Cho HS chơi thử. - Tiến hành chơi. - Tổng kết, nhận xét trò chơi. 3. Phần kết thúc: 4- 6 phút - Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. Địa lý Tiết 20 NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. Yêu cầu cân đạt - Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa. - Trình bày được các đặc điểm về nhà ở , trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. II. Đồ dùng - Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam ( nếu có) - Tranh, ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục,lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (do HS và GV sưu tầm). III. Các hoạt động dạy học
  17. 17 1. Kiểm tra - Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của nớc ta ? - Chỉ đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ? - Nêu một số đặc điểm tự nhiêncủa đồng bằng NB - Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1 : Nhà ở của người dân - Làm việc cả lớp - GV yêu cầu học sinh dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân cư Việt Nam và vốn hiểu biết bản đồ cho biết: +Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những dân tộc nào ? +Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì sao? + Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây là gì? - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2 : Trang phục, lễ hội Làm việc theo nhóm : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm . hoàn thành câu hỏi trong phiếu BT (mỗi nhóm 1câu hỏi) Trang phục thường ngày của ngời dân đồng bằng Nam Bộ trớc đây có gì đặc biệt +Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì ? +Trong lễ hội thường có những hoạt động nào +Kể tên 1 số lễ hội nỗi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố, dăn dò - GV cho HS nêu lại nội dung chính của bài học trong SGK. - GV nhận xét giờ học. - Dặn về nhà học bài và chuẩn bịbài sau. Luyện từ và câu Tiết 40 MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ I. Yêu cầu cần đạt - Biết thêm một số từ ngữ nói về Sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao; nắm được một số thành ngữ tục ngữ liên quan đến sức khoẻ. II. Đồ dùng Bảng phụ viết nội dung BT1, 2, 3. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi 2HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật lớp, chỉ rõ câu kể Ai làm gì? trong bài viết. - Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới
  18. 18 a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: - 1 HS đọc nội dung bài tập 1 (đọc cả mẫu) - Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo nhóm nhỏ để làm bài. GV phát phiếu cho các nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng và tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhất.. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao. - GV dán lên bảng 3 tờ phiếu, phát bút dạ, mời các nhóm lên bảng thi tiếp sức. HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc; HS viết vào VBT. Bài tập 3: - Cách tổ chức hoạt động tương tự như BT2. HS đọc thuộc các thành ngữ sau khi đã điền hoàn chỉnh các từ ngữ; viết vào VBT lời giải đúng. Bài tập 4: 1 HS nêu yêu cầu - GV gợi ý: + Người “không ăn, không ngủ được” là người như thế nào? + “Không ăn, không ngủ được” khổ như thế nào? + Người “ ăn được ngủ được” là người như thế nào? + “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì? - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại. Hoạt động 2 : Nhận xét một số bài 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS về học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài. Đọc sách Chủ đề: TRÒ CHƠI DÂN GIAN I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS có cơ hội quan sát sân chơi và các kiểu cách chơi của bạn. - Tạo cơ hội cho các em tìm hiểu về nghệ thuật và văn hòa dân gian qua các trò chơi dân gian - Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách. II. Chuẩn bị - Phối hợp GV Tổng phụ trách và giáo viên thư viện. - Bảng kê những điều cần quan sát. - Sân chơi cho HS: phù hợp, an toàn.. - Nhật kí đọc của HS III. Các hoạt động dạy học 1- Hoạt động 1: Ổn định
  19. 19 - Cho HS ổn định vị trí, nhắc lại nội qui Tiết học - Cho HS khởi động. - Phổ biến nội dung, yêu cầu của tiết học. 2- Hoạt động 2: Trò chơi a- Trò chơi “ Kết bạn” - Hướng dẫn cách chơi. Theo dõi – cùng tham gia chơi với HS Tổng kết, nhận xét chung b- Trò chơi: “ Rồng rắn lên mây” -Hướng dẫn cách chơi. Chia lớp thành 4 Nhóm chơi. - Theo dõi – giúp đỡ. - Nhận xét c- Trò chơi: “ Ô ăn quan”. - Gv hướng dẫn cách chơi. Theo dõi-giúp đỡ các em Nhận xét sau trò chơi 3- Hoạt động 3: Kết thúc -Tổng kết qua 3 trò chơi. -Tuyên dương nhóm chơi hay, nhớ bài tốt và nhanh nhẹn -Tặng quà cho Đội thắng cuộc nhiều nhất ( nÕu cã ) Liên hệ giáo dục. Nhận xét- dăn dò Khoa học Tiết 40 BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây. II. Đồ dùng - Hình trang 80, 81 SGK. - Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - Nêu nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí? - Lớp nhận xét, bổ sung. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 80, 81 SGK và trả lời câu hỏi.
  20. 20 - Hai HS quay lại với nhau, chỉ vào từng hình và nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí. Bước 2: Làm việc cả lớp - Yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung; GV kết luận như SGK. Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm : + Xây dựng bầu không khí trong sạch. + Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh cổ động mọi người cùng bảo vệ bầu không khí trong sạch. Bước 2: Thực hành Các nhóm làm việc GV theo dõi, giúp đỡ cho các nhóm. Bước 3: Trình bày và đánh giá. - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình. Cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm vừa viết. - GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên dương sáng kiến của các nhóm. Hoạt động 3 : Nhận xét một số bài 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. Thứ Sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2021 Toán Tiết 100 PHÂN SỐ BẰNG NHAU I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau. *BT cần làm: bài1.Nếu còn thời gian HS hoàn thành các BT. II. Đồ dùng Các băng giấy như hình vẽ trong SGK. III. Các hoạt động dạy học 1. Kiểm tra - GV gọi 1 HS làm lại bài tập 1 của tiết trước. - HS nhận xét bài bạn làm, GV nhận xét. 2. Bài mới a) Giới thiệu – ghi mục bài b)Nội dung Hoạt động 1 : Tính chất cơ bản của phân số 3 6 *Hướng dẫn HS hoạt động để nhận biết = và tự nêu được tính chất 4 8 cơ bản của phân số. - GV yêu cầu HS đưa hai băng giấy (dán trên bảng) và trả lời các câu hỏi sau: