Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn

doc 20 trang hanhan 14/07/2026 400
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_duong_thi_ho.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Đường Thị Hoàn

  1. TUẦN 21 Thứ hai, ngày 1 tháng 2 năm 2021 Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. Hiểu nội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDKNS: Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân II. CHUẨN BỊ - PPDH: Quan sát, thảo luận, đàm thoại, trình bày 1 phút, - Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn, trả lời câu hỏi: Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người dân Việt Nam? Nêu nội dung của bài em vừa đọc? - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá - Em hãy kể tên những nhà khoa học mà em biết? - GV cho HS xem ảnh chân dung, năm sinh, năm mất của nhà khoa học Trần Đại Nghĩa trong SGK và giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (2- 3 lượt); sửa lỗi về cách đọc cho HS, nhắc nhở HS chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa các cụm từ trong câu văn khá dài. VD : Ông được Bác Hồ... chống thực dân pháp. - Hướng dẫn HS đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phát âm tiếng nước ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba-dô-ca.- HS luyện đọc theo cặp. - GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến... - 2 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1(1HS đọc to đoạn đó), nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước; sau đó yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1. - HS đọc thầm đoạn 2, 3, TLCH: + Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì? + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến? + Nêu đóng góp của ông Trần đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  2. + Ý chính của đoạn 2 và đoạn 3 là gì? - HS đọc đoạn còn lại, TLCH: + Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào? + Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống hiến to lớn như vậy? Em học tập được gì về ông Trần Đại Nghĩa? + Nêu ý chính của đoạn này? - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm, tìm nội dung của bài đọc. (HS trình bày ý kiến, HS khác bổ sung, GV kết luận, ghi bảng) Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Bốn HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc của bài văn. - Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn: Năm 1946, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng....lô cốt của giặc.(theo trình tự : GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; HS thi đọc diễn cảm trước lớp) - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài mới. Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS - Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản. - Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản). Bài tập cần làm : Bài 1(a); Bài 2 (a). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết thế nào là rút gọn phân số. - GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a) (phần bài học). Cho HS tự tìm cách giải quyết vấn đề và giải thích cách làm. Chẳng hạn : Từ 10 , theo tính chất cơ bản của phân số có thể chuyển thành phân 15 số có tử số và mẫu số bé hơn như sau : 10 = 10 : 5 = 2 15 15 : 5 3 + Yêu cầu HS so sánh hai phân số : 10 và 2 (như SGK). 15 3 + GV nhắc lại nhận xét đó rồi giới thiệu : “Ta nói rằng phân số 10 đã được rút 15 gọn thành phân số 2 ” và nêu tiếp : “Có thể rút gọn phân số để được một phân số có 3 tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho” (Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét này)
  3. - GV hướng dẫn HS rút gọn phân số 6 (như SGK) rồi giới thiệu phân số 3 8 4 không thể rút gọn được nữa (vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1) nên ta gọi 3 là phân số tối giản. 4 - Hướng dẫn tương tự với phân số 18 . 54 - Yêu cầu HS trao đổi để xác định các bước của quá trình rút gọn phân số rồi nêu như SGK. (Cho HS nhắc lại) 2. Thực hành: GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Rút gọn các phân số. Cho HS tự làm bài và chữa bài.(Yêu cầu HS nêu cách làm) - GV lưu ý với HS : Có thể bỏ qua một số bước trung gian. Bài 2: Một HS nêu yêu cầu. HS tự làm rồi chữa bài. Yêu cầu HS giải thích rõ tại sao đó là những phân số tối giản hoặc đó là những phân số rút gọn được. Bài 3: - Cho HS tự viết các số thích hợp vào vở (1 HS viết trên bảng) - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà xem lại bài. Thứ Ba, ngày 2 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4 (a, b). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK vào vở: Bài 1: Rút gọn các phân số - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Khi chữa bài, cho HS trao đổi ý kiến để rút ra cách rút gọn phân số nhanh nhất. VD : Với phân số 81 ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27; trong đó 27 54 là số lớn nhất; vậy : 81 = 81: 27 = 3 . 54 54 : 27 2 Bài 2, Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi trình bày kết quả. (yêu cầu HS nêu cách làm : Phải rút gọn từng phân số rồi trả lời theo yêu cầu của Bài tập) - Nhận xét, chữa bài. Bài 4: Tính (theo mẫu) a. - GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu cho HS một dạng bài tập mới, đồng thời giới thiệu cách đọc: Hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm nhân bảy. - Cho HS vừa nhìn vừa đọc lại.
  4. - HS nêu nhận xét về đặc điểm của bài tập - Cho HS nêu cách tính và hướng tới cách tính. + Cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới cho 3, sau đó cùng chia nhẩm tích ở trên và tích ở dưới cho 5; kết quả nhận được là: 2 7 + Yêu cầu một số HS nêu lại cách tính. b), c) : Cho HS tự làm bài tập rồi chữa bài. Kết quả là: b) 5 ; c) 2 11 3 2. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, khen những HS làm bài tốt, nhắc những HS làm còn sai sót về làm lại. Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết VN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III). HS NK: Đặt được ít nhất 3 câu kể Ai thế nào ? tả cây hoa yêu thích. (BT2, mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hai tờ phiếu khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần Nhận xét (mỗi câu một dòng); 1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3. - Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ởBT1 (phần Luyện tập) mỗi câu 1 dòng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 2HS đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế nào? chỉ rõ câu kể Ai làm gì? (tiết trước). GV nhận xét, cho điểm. 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. 2.2. Hoạt động 2: Phần Nhận xét - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo nhóm nhỏ để làm bài. Thực hiện các yêu cầu: Bài tập 1: HS phát biểu ý kiến, nói các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài tập 2: HS phát biểu ý kiến, xác định bộ phận CN, VN của những câu vừa tìm được. GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 6 câu văn, gọi 2 HS lên bảng xác định CN, VN; Nhận xét, kết luận. Bài tập 3: HS đọc trước nội dung ghi nhớ, xem đó là điểm tựa để TLCH. HS phát biểu. GV dán tờ phiếu ghi sẵn lời giải lên bảng. 2.3. Hoạt động 3: Phần ghi nhớ Ba HS đọc nội dung ghi nhớ. 2.4. Phần Luyện tập
  5. Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập, trao đổi cùng bạn, làm vào VBT. - Cách tổ chức tương tự như phần Nhận xét. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài vàoVBT. - HS tiếp nối nhau- mỗi em đọc 3 câu văn là câu kể Ai thế nào? mình đã đặt để tả cây hoa yêu thích. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Nhắc HS về học thuộc nội dung cần ghi nhớ. Khoa häc. ÂM THANH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bµi häc HS biÕt: NhËn biÕt ©m thanh do vËt rung ®éng ph¸t ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - H×nh SGK - Mçi nhãm HS chuÈn bÞ 1 vËt dông cã thÓ ph¸t ra ©m thanh: + Trèng nhá, 1 Ýt giÊy vôn + 1 sè ®å vËt kh¸c ®Ó t¹o ra ©m thanh: kÐo, l­îc, com pa, hép bót... + èng b¬ (lon s÷a bß), th­íc, vµi hßn sái. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KiÓm tra bµi cò - 1 HS nªu mét sè biÖn ph¸p b¶o vÖ bÇu kh«ng khÝ trong s¹ch. - GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm B. D¹y bµi míi * Giíi thiÖu bµi: GV nªu môc tiªu, yªu cÇu cña tiÕt häc Ho¹t ®éng 1: ¢m thanh xung quanh ta. Môc tiªu: NhËn biÕt ®­îc ©m thanh xung quanh ta. TiÕn hµnh: - HS nªu ©m thanh mµ em biÕt. - HS th¶o luËn nhãm ®«i: Trong nh÷ng ©m thanh trªn, nh÷ng ©m thanh nµo do con ng­êi g©y ra , nh÷ng ©m thanh nµo nghe ®­îc tõ s¸ng sím, ban ngµy, buæi tèi? - HS th¶o luËn, mét sè nhãm nªu kÕt qu¶, GV nhËn xÐt. Ho¹t ®éng 2: Thùc hµnh c¸ch ph¸t ra ©m thanh. Môc tiªu: BiÕt thùc hiÖn ®­îc c¸c c¸nh kh¸c nhau ®Ó t¹o ra ©m thanh. TiÕn hµnh: HS liªn hÖ thùc tÕ lµm viÖc theo nhãm ®Ó t×m c¸ch ph¸t ra ©m thanh víi c¸c vËt cho trªn ë h×nh 2 trang 82 SGK. - HS th¶o luËn nhãm. - Mét sè nhãm tr×nh bµy. - HS th¶o luËn c¸ch ph¸t ra ©m thanh. Ho¹t ®éng 3 : Khi nµo vËt ph¸t ra ©m thanh. Môc tiªu: Nªu ®­îc vÝ dô hoÆc lµm thÝ nghiÖm ®¬n gi¶n ®Ó chøng minh vÒ sù liªn hÖ gi÷a rung ®éng vµ sù ph¸t ra ©m thanh. TiÕn hµnh: HS liªn hÖ thùc tÕ lµm viÖc theo nhãm ®Ó lµm thÝ nghiÖm theo h­íng dÉn ë trang 83, t×m ®iÓm chung khi ©m thanh ®­îc ph¸t ra. - HS th¶o luËn nhãm.
  6. - Mét sè nhãm tr×nh bµy. - HS lµm viÖc theo cÆp ®Ó ph¸t hiÖn ra sù rung ®éng cña d©y thanh qu¶n. GVKL: ¢m thanh do c¸c vËt rung ®éng ph¸t ra. Ho¹t ®éng 4: Trß ch¬i " TiÕng g× thÕ" Môc tiªu: Ph¸t triÓn thÝnh gi¸c. TiÕn hµnh: HS th¶o luËn nhãm vµ tiÕn hµnh trß ch¬i : §o¸n tªn ©m thanh. IV. Cñng cè - d¨n dß. - NhËn xÐt g׬ häc vµ dÆn HS chuÈn bÞ bµi sau. Thứ Tư, ngày 3 tháng 2 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số. Bài tập cần làm: Bài 1 (a); Bài 2 (a); Bài 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Cho HS tự làm bài, lần lượt từ phần a) đến phần b) rồi chữa bài.) Bài 2: Tiến hành tương tự như bài 1 (2 HS làm trên bảng phụ) - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: - Hướng dẫn HS làm quen với quy đồng mẫu số ba phân số theo mẫu. - Yêu cầu HS quan sát mẫu và nêu nhận xét. - Cho HS tự quy đồng MS các phân số nêu trong phần a) và phần b). (Chỉ yêu cầu HS làm bài theo mẫu và làm đúng, chưa yêu cầu tìm MSC bé nhất). Chẳng hạn: 1 = 1x3x4 = 12 ; 2 = 2x2x4 = 16 ; 3 = 3x2x3 = 18 2 2x3x4 24 3 3x2x4 24 4 4x2x3 24 Bài 4: Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó cho HS thảo luận theo cặp và làm bài (1 HS làm trên bảng phụ). - Nhận xét, chữa bài: 7 = 7x5 = 35 ; 23 = 23x2 = 46 12 12x5 60 30 30x2 60 Bài 5: Tính (theo mẫu). - HS tự làm bài theo mẫu sau đó chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; dặn xem lại cách quy đồng MS ba PS. Chính tả Nhớ- viết: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài Chuyện cổ tích về loài người- không mắc quá 5 lỗi trong bài. 2. Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bốn tờ phiếu viết nội dung BT2 và BT3 (mỗi bài 2 phiếu) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc cho 2- 3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ có vần uôt hoặc uôc. - GV nhận xét chung cho cả lớp. 2. Dạy bài mới: 2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết: - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong bài Chuyện cổ tích về loài người. - HS đọc thầm lại để ghi nhớ 4 khổ thơ. GV nhắc HS chú ý cách trình bày, những khổ thơ vần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả (trụi trần, dáng cây, rõ, nghĩ) - HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài. Viết xong, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV chấm chữa bài. GV nhận xét chung. 2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài, yêu cầu HS làm bài 2b. - HS đọc thầm khổ thơ và đoạn văn, làm bài vào VBT. - GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng làm bài. Từng em đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài. - Tổ chức cho HS làm tương tự bài 2. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS hay viết sai chính tả về nhà viết lại cho đúng và đẹp. Thứ Năm, ngày 4 tháng 2 năm 2021 Tập đọc BÈ XUÔI SÔNG LA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài thơ. Biết đọc diễn cảm 1 oạn thơ giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu từ ngữ và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam. - GD HS lòng yêu quê hương. - HTL bài thơ. * BVMT: Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước . Từ đó thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT rừng, nước,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Bài cũ: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. - Gọi HS đọc + TLCH 1,5 sgk + ND bài. - Nhận xét.
  8. 2/ Bài mới:Giới thiệu tranh- GTB-Ghi đề bài. • Luyện đọc: - GV đọc toàn bài. - Chia 3 khổ thơ - Hướng dẫn HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc nối tiếp lần1, sửa sai cách phát âm và rút từ khó – H/dẫn cách đọc từ khó. - Gọi HS đọc nt lần 2. - Gọi HS đọc chú giải. - Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. - Gọi 2 nhóm đọc. - Gọi HS đọc toàn bài – nhận xét. • Tìm hiểu bài: - Cho HS đoc khổ thơ 2 + TLCH 1,2 SGK/ 27. * GDBVMT : Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước . Từ đó thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT rừng, nước,... - Gọi HS đọc các khổ thơ còn lại + TLCH 3,4/27 - Em nào nêu được ý chính của bài. - HS nhhắc lại - Nhận xét, ghi bảng. • Luyện đọc diễn cảm và HTL : - Gọi HS đoc nt 3 khổ thơ – H/d tìm gi/đọc phù hợp. - H/ dẫn đọc diễn cảm khổ 2 – Đọc mẫu. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét- tuyên dương. - Hướng dẫn HS đọcTL. - HS nhẩm TL đoạn, bài thơ. (HS HTT) - 1 số em đọc TL trước lớp. 3/ Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ. - Về nhà luyện đọc, TLCH. Tiết tới: Sầu riêng Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số(trường hợp đơn giản). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Bài cũ: Luyện tập. - Kiểm tra VBT
  9. + Muốn rút gọn phân số ta làm ntn? - Rút gọn phân số sau: 5/25; 8/32. - Nhận xét. 2/ Bài mới: GTB- Ghi đề. • Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: ( 1 2 - GV ghi bảng: v vàø 3 5 - Để có hai phân số có cùng mẫu số ta phải làm như sau: GV hướng dẫn quy đồng mẫu số: 1 1 5 5 2 2 3 6 ; 3 3 5 15 5 5 3 15 5 6 - Nhận xét phân số: và ntn? 15 15 1 2 - Hai phân số và được Q Đ thành phân số nào? 3 5 - Mẫu số bằng nhau. 1 5 2 6 - = và = 3 15 5 15 + Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta làm thế nào?(SGK/115) • Luyện tập: Bài 1. Quy đồng MS các phân số: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - CN nhắc lại qui tắc. - Lớp làm vở, 2HS lên bảng làm. 5 5 4 20 1 1 6 6 ; 6 6 4 24 4 4 6 24 - Nhận xét, sửa sai. Bài 2. Quy đồng MS các PS(HS HTT) - Cho HS về nhà làm. 3/ Củng cố, dặn dò: - Nêu cách quy đồng mẫu số 2 phân số. - Về nhà làm bài ở VBT. - Tiết tới: Quy đồng mẫu số 2 phân số( tt ). Nhận xét tiết học. Kể chuyện
  10. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được một câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt. - Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - GDKNS: KN giao tiếp II. CHUẨN BỊ - Bảng lớp viết sẵn đề bài. Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá câu chuyện. - Một tờ giấy khổ rộng viết vắn tắt Gợi ý 3 (dàn ý cho 2 cách kể) - PPDH: thảo luận, trình bày một phút, đàm thoại. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS kể lại chuyện chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tài. - GV nhận xét, ghi điểm. 2. Dạy bài mới. 2.1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài 2.2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài - Một HS đọc đề bài - GV gạch chân các từ thể hiện trọng tâm của đề, giúp HS tránh lạc đề. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong SGK. - HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể. - GV dán lên bảng 2 phương án KC theo gợi ý 3. HS đọc, suy nghĩ, lựa chọn kể chuyện theo một trong hai phương án.; GV hướng dẫn HS cách kể chuyện. 2.3. Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện. a. Kể theo cặp. b. Thi kể chuyện trước lớp (kể xong, đối thoại với các bạn trong lớp) GV treo bảng phụ viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất theo từng trình độ. 3. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét lời kể của bạn chính xác, đặt câu hỏi hay. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Lịch sử NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢ LÍ ĐẤT NƯỚC I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS biết: - Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào? - Nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ. - Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập – Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê. III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Bài cũ: Chiến thắng Chi Lăng.
  11. + Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch? + Kể lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi Lăng. - Nhận xét. 2/ Bài mới: GTB- Ghi đề. a.Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nướcthời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua . - Y/c HS đọc sgk TLCH: + Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu? + Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê ntn? - GV treo sơ đồ đã vẽ sẵn và giảng cho HS. b. Hoạt động 2: (.Bộ luật Hồng Đức. - Trao đổi N2 trả lời- nxét, lớp, bổ sung. + Vua Lê Thánh Tông đã làm gì để quản lí đất nước? + Nêu những ND chính của bộ luật Hồng Đức ? + Luật Hồng Đức có những ND cơ bản nào tiến bộ ? - Nhận xét, giảng. + Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và tôn trọng địa vị và quyền lời của người phụ nữ (HS HTT). * Kết luận: ( sgk) 3/ Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc bài học. + Những sự việc nào trong bài thể hiện quyền tối cao của nhà vua? - Về nhà học bài. - Tiết tới: Trường học thời Hậu Lê. Nhận xét tiết học. BUỔI CHIỀU Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. HSNK biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý...cần chữa chung trước lớp. - VBT TV4 Tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Nhận xét chung về kết quả làm bài. - GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV (kiểm tra viết) tuần 20. - GV nhận xét về ưu, khuyết điểm cho từng HS. - Thông báo điểm cụ thể.
  12. - GV trả bài cho từng HS. 2. Hướng dẫn HS chữa bài. a. Hướng dẫn HS sửa lỗi. HS đọc lời nhận xét của cô và sửa lỗi; GV theo dõi HS làm việc. b. Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi điển hình. - Yêu cầu một số HS chữa lần lượt từng lỗi. cả lớp chữa trên giấy nháp. - Cả lớp và GV trao đổi, thống nhất về bài chữa trên bảng. 3. Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay. GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay cho HS nghe và trao đổi để tìm ra cái hay trong bài đó để học tập. 4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học; Dặn HS về nhà có thể tập viết lại bài văn, chuẩn bị bài mới. Hoạt động thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. *HS khá, giỏi : Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động. *GDMT: - Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh vườn cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt ở đồng bằng Nam Bộ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Khởi động: 2.Kiểm tra bài cũ: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - Kể tên các dân tộc chủ yếu & các lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ? - 3HS trả lời câu hỏi: (HS CHT) - Các dân tộc chủ yếu là : Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa. Các lễ hội nổi tiếng ở ĐBNB là: Lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng Trăng, lễ tế thần cá Ông (cá voi),... - Nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ thường làm nhà ở đâu ? Nhà cửa cất như thế nảo ?
  13. Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ. - Phương tiện đi lại phổ biến của người dân ở đồng bằng Nam Bộ là gì ? Xuồng, ghe, là phương tiện phổ biến của người dân nơi đây. GV nhận xét. 3.Bài mới: Hoạt động 1: Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước: Làm việc cả lớp. - Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước? - HS dựa vào tranh ảnh SGK và tranh ảnh để thảo luận. - HS trao đổi kết quả trước lớp. + Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động. + Tiêu thụ trong và nước. - HS trao đổi kết quả trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Lúa gạo trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu? + Gặt lúa- Tuốt lúa- Phơi thóc- Xay xát gạo và đóng bao- Xếp gạo lên tàu để xuất khẩu. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi. - HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết của bản thân, trả lời các câu hỏi của mục 1. + Quan sát các hình dưới đây, kể tên theo thứ tự các công việc trong thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu ở đồng bằng Nam Bộ ? + Quan sát hình dưới đây, kết hợp với vốn hiểu biết của mình, em hãy kể tên các trái cây ở đồng bằng Nam bộ? - GV mô tả thêm về các vườn cây ăn trái của đồng bằng Nam Bộ. - GV nói thêm: Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất cả nước. Nhờ đồng bằng này, nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới. Hoạt động 3:Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thủy sản nhất cả nước: Bước 1: *Làm việc theo nhóm 4 (Thời gian 5 phút ). - Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản? - Kể tên một số thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây? - Thuỷ sản ở đồng bằng được tiêu thụ ở những đâu? Bước 2: - HS trao đổi kết quả trước lớp trả lời câu hỏi: GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng này. GDMT: Nơi trồng và đánh bắt thủy sản cả nước ( đánh bắt, nuôi trồng thủy sản). * Nhờ đâu mà đồng bằng Nam Bộ trở thành dựa lúa, trái cây, thủy sản lớn nhất cả nước ? - Đó cũng chính là bài học
  14. Thứ Sáu, ngày 5 tháng 2 năm 2021 Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ ( TIẾP THEO) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , học sinh có khả năng: -Biết cách quy đồng mẫu số các phân số trong trường hợp đơn giản.Bước đầu biết thực hành quy đồng mẫu số các phân số. - Rèn khả năng áp dụng vào bài tập - Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Kiểm tra: - Bài:3 -Học sinh chữa bài - Nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a. .Giới thiệu bài , ghi bảng.. b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Giáo viên lấy ví dụ, hướng dẫn học sinh thực hiện.quy đồng mẫu số hai phân số. Ví dụ: 7/6 và 5/12 H/s nêu mối quan hệ giữa hai mẫu số 6 và 12 của hai phân số. 6x2=12, hay 12:2= 6 - Học sinh thực hiện phép 7/6= 7x2/6x2= 14/12 và giữ nguyên phân số 5/12 - H/S rút ra nhận xét. + Xác định mẫu số chung +Tìm thương của mãu số chung và mẫu của phân số kia. +Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia , giữ nguyên PS có MS chung. - Học sinh nhắc lại cách QĐMS. -H/S đọc yêu cầu của bài. - H/S làm vở - H/S chữa bảng ,nhận xét sửa chữa - Giáo viên kết luận. *Nêu cách QĐMS ở trường hợp 2. - H/S đọc yêu cầu của bài. - H/S làm nháp - H/S chữa bảng ,nhận xét sửa chữa - H/S đọc yêu cầu của bài. - H/S làm vở - H/S chữa bảng ,nhận xét sửa chữa - Học sinh nhắc lại nội dung bài
  15. 3.Luyện tập Bài 1 -Yêu cầu học sinh đọc yêu Bài cầu của bài. Hướng dẫn h/s cách làm Bài 2 -Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. Hướng dẫn h/s cách làm Bài 3 -Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài. Hướng dẫn h/s cách làm Chấm, chữa bài - Nhận xét ,đánh giá. 4.Củng cố ,dặn dò: - Cho HS nhắc lại ND chính của bài. -Nhận xét tiết học Luyện từ và câu VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm Kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngự trong câu kể Ai thế nào? ( ND ghi nhớ ) - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? Theo YC cho trước , qua thực hành luyện tập ( mục III ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hai tờ phiếu khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn phần Nhận xét ; 1 tờ phiếu ghi lời giải câu hỏi 3 . - 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ở BT1 phần Luyện tập . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động : Hát . 2. Bài cũ : Câu kể Ai thế nào ? - 2 em đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu kể Ai thế nào ? 3. Bài mới : Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ? Giới thiệu bài : Hoạt động 1 : Nhận xét . - Bài 1 : - Phát biểu ý kiến , nói các câu kể Ai thế nào ? có trong đoạn văn + Nhận xét , kết luận : Các câu 1 , 2 , 4 , 6 , 7 là các câu kể Ai thế nào ? - Bài 2 : - 1 em đọc nội dung BT + Dán bảng 2 tờ phiếu đã viết sẵn 6 câu văn , mời 2 em lên bảng gạch dưới CN bằng phấn đỏ , VN bằng phấn màu . - Phát biểu ý kiến , xác định CN và VN của những câu vừa tìm được . - Bài 3 : + Dán tờ phiếu ghi sẵn lời giải lên bảng . - Đọc nội dung ghi nhớ , xem đó là điểm tựa để trả lời câu hỏi .
  16. - Phát biểu ý kiến . .Hoạt động 2 : Ghi nhớ . - Vài em đọc nội dung cần ghi nhớ Hoạt động 3 : Luyện tập . - Bài 1 : + Tổ chức thực hiện tương tự phần Nhận xét nhưng tốc độ nhanh hơn . Sử dụng phấn màu gạch dưới VN trong câu để ghi lại kết quả đúng - Bài 2 : - Đọc yêu cầu BT . - Làm bài vào vở . - Tiếp nối nhau mỗi em đọc 3 câu mình đã đặt để tả 3 cây hoa mình yêu thích 4. Củng cố : - Chấm bài , nhận xét . - Giáo dục HS có ý thức viết đúng câu tiếng Việt . 5. Dặn dò : - Nhận xét tiết học . Biểu dương những em làm việc tốt . - Yêu cầu HS về nhà học thuộc Ghi nhớ ; viết lại vào vở 5 câu kể Ai thế nào ? Khoa học SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH TRONG KHÔNG KHÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS biết: - Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh được lan truyền trong môi trường tới tai. - Nêu VD hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn. - Nêu VD về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn (lỏng). - * GDBVMT: Cần hạn chế nghe âm thanh ồn ào, tiếng động mạnh có hại cho SK , có thể bị điếc tai , có hại cho tai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Như SGK/ 149. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Bài cũ: Âm thanh. + Âm thanh do đâu mà có? - 2 HS trả lời(HS CHT) - Nhận xét. 2/ Bài mới: GTB- Ghi đề. a.Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh. - Hỏi: tại sao khi gõ trống, tai ta nghe được tiếng trống? - Y/c HS H1 trong sgk và dự đoán điều gì khi gõ trống. - Nguyên nhân làm cho tấm ni lông rung và giải thích âm thanh truyền từ trống đến tai ta ntn? - HS quan sát, trả lời. - Nhận xét. *Kết luận: ( Mục bạn cần biết sgk/ 84)
  17. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh qua chất lỏng và chất rắn. - HS thực hành và nhận xét: âm thanh truyền qua nước, qua thành chậu (HS HTT) - Chia 4 N - H/ dẫn HS làm thí nghiệm như H2 sgk. * Kết luận: Âm thanh có thể truyền qua chất lỏng và chất rắn. c. Hoạt dộng 3: Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn. - Y/c HS suy nghĩ, trình bày. - Nhận xét, kết luận: như trên. d. Hoạt động 4: Trò chơi nói chuyện qua dây điện thoại - Y/c 6 nhóm thực hành làm điện thoại ống nối dây. - Phát cho mỗi nhóm một mẫu tin- yêu cầu HS đầu ống này truyền tin trên cho bạn ở ống nghe kia( ghi lại bản tin đó) đúng- t/dương *Kết luận: Âm thanh đã truyền qua những vật trong môi trường (qua sợi dây). 3/ Củng cố, dặn dò: Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết. - GDBVMT: Cần hạn chế nghe âm thanh ồn ào, tiếng động mạnh có hại cho SK , có thể bị điếc tai , có hại cho tai. Về nhà học bài. Tiết tới: Âm thanh trong cuộc sống. Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS hiểu: - Thế nào là lịch sự với mọi người ? Vì sao phải lịch sự với mọi người? - Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh. - Giáo dục HS có thái độ tôn trọng người khác. * GDKNS : KN ra quyết định – KN thể hiện . II. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC - HS: bìa màu xanh, đỏ, vàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1/ Bài cũ: Kính trọng biết ơn người lao động. + Vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động? - Nhận xét. 2/ Bài mới: GTB- ghi đề. a.Hoạt động 1: Thảo luận lớp ( chuyện ở tiệm may) *Mục tiêu: Giúp HS hiểu thế nào là lịch sự với mọi người. Vì sao cần phải lịch sự với mọi người. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc truyện . - Cho HS thảo luận câu hỏi 1,2/32 - Mời ĐD cặp trình bày. * Kết luận:
  18. - Trang là người lịch sự đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với người thợ may. - Hà nên biết tôn trọng người khác và cư sử cho lịch sự. - Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến. b.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1) *Mục tiêu: HS biết chọn những việc làm nào là đúng. * GDKNS : KN ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong 1 số tình huống. *Cách tiến hành: - GV chia nhóm và giao việc. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi. - Gọi ĐD trình bày- nhận xét, bổ sung. *Kết luận: - Các hành vi và việc làm đúng là câu(b,d) - Các hành vi và việc làm sai là câu(a,c,e). c.Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT2) *Mục tiêu: HS tìm một số phép lịch sự khi ăn nói, chào hỏi. * GDKNS : KN thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác. *Cách tiến hành: Chia nhóm 3 - giao việc: Tìm một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn nói, chào hỏi. *Kết luận: Nêu lại ý đúng của các nhóm. 3/ Củng cố, dặn dò: Hai HS đoc lại ghi nhớ- VN học bài. Tiết tới: tt - Nhận xét tiết học. - Tập làm văn - CẤU TẠO BÀ VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học ,học sinh có khả năng: - Nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối. biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học( tả lần lựơt từng bộ phận của cây, từng thời kì phát triển của cây) - Rèn khả năng áp dụng và bài tập - Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC -1.Kiểm tra: - +Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật. - 2.Bài mới: - a. Giới thiệu bài , ghi bảng. - b.Hướng dẫn tìm hiểu nhận xét: - - Yêu cầu h/s đọc yêu cầu nhận xét1
  19. - Yêu cầu nêu nội dung các đoạn - Học sinh đọc yêu cầu nhận xét 1 - H/s đọc thầm bài: Bãi ngô - H/s thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đoạn 1;Giới thiệu bao quát bãi ngô. - Đoạn 2:Tả hoa và búp ngô non giai đoạn đơn hoa kết trái. - Đoạn 3:Tả hoa và bắp ngô giai đoạn bắp đã mập và chắc , có thể thu hoạch - Yêu cầu h/s trả lời - Nhận xét đánh giá. - Yêu cầu h/s đọc y/c nhận xét2 - Yêu cầu h/s xác định đoạn và nội dung của từng đoạn .Yêu cầu h/s so sánh trình tự miêu tả 2 bìa văn trên. - Học sinh đọc yêu cầu nhận xét 2 - H/s đọc bài cây mai tứ quý.. - H/s thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Đ1:Giới thiệu bao quát cây mai - Đ2:Đi sâu tả cây mai cánh hoa ,trái cây. - Đ3:Nêu cảm nghĩ của người miêu tả. - H/s đọc SGK và thảo luận nhóm bàn - Học sinh nêu.. - Học sinh đọc ghi nhớ(SGK) - Gọi h/s đọc y/c nhận xét 3 - +Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối? - Giáo viên kết luận - *Ghi nhớ(SGK). - 3.Luyện tập - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài. - Hướng dẫn h/s làm - Yêu cầu h/s xác định trình tự của bài văn - Gọi h/s đọc y/c bài 2 - Yêu cầu học sinh làm vào vở - Nhận xét ,đánh giá. - 4.Củng cố ,dặn dò: + Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối? Nhận xét tiết học
  20. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP - KNS: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá hoạt động tuần 21, kế hoạch tuần 22, nghỉ tết. - Phân công chuẩn bị Hội chợ Xuân II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1.Khởi động: Hát bài: Tết đển rồi 2. Sinh hoạt lớp a. Lớp trưởng đánh giá chung về các mặt - Học tập : + Những bạn có cố gắng, có tiến bộ. + Những bạn còn hay nói chuyện riêng, lười học bài và chuẩn bị bài. - Nền nếp: (sinh hoạt, vệ sinh, vắng, đi học chậm, quên khăn quàng đỏ) b. Các thành viên trong lớp thảo luận, nêu ý kiến bổ sung. Bình chọn các bạn đề xuất tuển dương trong tuần. c. Giáo viên nhận xét, đánh giá chung; nhắc nhở cụ thể những HS mắc lỗi. d. Kế hoạch tuần tới - Tiếp tục duy trì các mặt tốt về nề nếp học tập, sinh hoạt. - Tham gia tốt các hoạt động do nhà trường đề ra. Thi đua giữa các tổ về mọi mặt. 3. Hoạt động trải nghiệm: - An toàn trong những ngày tết: + Thực hiện ATGT + Phòng dịch Covid: Thực hành rửa tay III. GV tổng kết: nhận xét tiết học và cho học sinh chơi trò chơi thư giãn.