Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tuyết Hoa

doc 45 trang hanhan 13/05/2026 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tuyết Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tuyết Hoa

  1. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 TRƯỜNG TH ĐỨC AN LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5A Tuần 17 (Từ ngày 03/01 đến ngày 07/01/2022) Thứ Buổi Tiết Môn học Tiết Bài dạy Đồ dùng dạy CT 1 Tập đọc Cao Bằng TV, SGK, MT 2 Toán Mét khối SGK, BP Hai Sáng 3 Tiếng Anh 03/01 Đường Trường Sơn SGK, BP 4 LS – ĐL Châu Âu Chiều 1 Toán Thể tích HHCN; Thể tích HLP SGK, BP 2 LTVC Nối các vế câu ghép bằng QHT TV, SGK, MT Ba Sáng 3 Thể dục 04/01 4 Khoa học NL mặt trời ; Sử dụng năng SGK, BP Chiều 1 TLV Kể chuyện (Kiểm tra viết) TV, SGK, MT 2 Toán Luyện tập chung SGK, BP Tư Sáng 3 Tiếng Anh 05/01 4 Tập đọc Phân xử tài tình TV, SGK, MT Chiều 1 Tập đọc Chú đi tuần TV, SGK, MT 2 Toán Luyện tập chung SGK, BP Năm Sáng 3 MT - KT 06/01 4 LTVC Luyện tập về câu ghép TV, SGK, MT Chiều 1 TLV Lập chương trình hoạt động TV, SGK, MT Sáu 2 Toán Luyện tập chung 07/01 Sáng 3 LTVC Nối các vế câu ghép bằng QHT 4 Đ.Đ - ÂN Em yêu Tổ quốc Việt Nam (T2) SGK, BP Ôn 2 BH: Hát mừng và Tre Chiều Giáo viên : Lê Thị Tuyết Hoa Những lưu ý trong tuần : . .. Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 1
  2. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 17 Thứ Hai, ngày 03 tháng 01 năm 2022 Tập đọc CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). - HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) . 2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ . 3. Phẩm chất: yêu nước , chăm chỉ, trách nhiệm 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * Điều chỉnh theo CV 405: HS nhận biết và nêu được tác dụng của điệp từ ngữ có trong bài thơ. Ghi lại ý chính của bài bằng 1-2 câu từ ý kiến của HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK. + Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi biển” và trả lời câu hỏi trong SGK - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá: a. Hoạt động Luyện đọc: - Yêu cầu HS đọc toàn bài - Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong + Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát nhóm đọc bài âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh hợp luyện đọc từ khó. hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết Đèo Giàng, đèo Cao Bằng. hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Đọc toàn bài thơ - Một, hai học sinh đọc cả bài. - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. - HS theo dõi 2Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
  3. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 b. Hoạt động Tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi - HS thảo luận SGK và trả lời trong nhóm. - Các nhóm báo cáo. - Đại diện nhóm báo cáo - GV kết luận - HS nghe 1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ - Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ Bằng? thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng. 2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả hình ảnh nào để nói lên lòng mến rất đặc trưng của Cao Bằng là mận. khách? Sự đôn hậu của người Cao Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng Bằng? nói lên lòng mến khách của Cao Bằng, sự đôn hậu của những người dân thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất thảo, người già thì lành như hạt gạo, hiền như suối trong. 3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên - Tình yêu đất nước sâu sắc của những được so sánh với lòng yêu nước của người Cao Bằng cao như núi, không đo người dân Cao Bằng? hết được. “Còn núi non Cao Bằng .. như suối khuất rì rào.” - Tình yêu đất nước của người Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu. - Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ - Sử dụng biện pháp điệp từ ngữ. thuật nào trong 2 khổ thơ cuối? Điệp từ: “vượt” muốn nói quãng đường - Tìm và nêu tác dụng của các điệp từ đến CB rất xa; điệp từ “rồi” nói rằng từ đó. người già đến người trẻ CB đều rất mến khách. 4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói - HS ghi lại ý kiến của mình bằng 1-2 lên điều gì? câu. - Cao Bằng có vị trí rất quan trọng. Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy biên cương. 3. HĐ Thực hành: Luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng - Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà - HS luyện đọc diễn cảm đọc diển cảm một vài khổ thơ. Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 3
  4. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 4. Hoạt động Vận dụng: - Bài thơ ca ngợi điều gì ? - HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương Tổ quốc. - GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh - HS nghe và thực hiện về đọc bài và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài sau. 5. Hoạt động sáng tạo: - Sưu tầm các tranh ảnh về non nước - HS nghe và thực hiện Cao Bằng rồi giới thiệu với mọi người trong gia đình biết. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Toán MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối. - HS làm bài 1, bài 2b . 2. Kĩ năng: Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối. 3. Phẩm chất: GD học sinh có ý thức tự giác học tập, chăm chỉ, trách nhiệm 4. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 4Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
  5. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi - Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên - HS: Tên ai, tên ai ? - Trưởng trò: Tên....tên.... 1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3 - Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở 2.Hoạt động Khám phá: * Mét khối : - GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét. khối và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. - Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối. - Cho hs quan sát mô hình trực quan. (một hình lập phương có các cạnh là 1 m), nêu: Đây là 1 m3 - Vậy mét khối là gì? - Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m. + Mét khối viết tắt là: m3 - GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm. Ta có : 1m3 = 1000dm3 1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100) - Cho vài hs nhắc lại. - Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3 * Bảng đơn vị đo thể tích - GV treo bảng phụ đã ĐỒ DÙNG DẠY HỌC lên bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích trên. - GV gọi vài HS nhắc lại : - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn đơn vị bé hơn tiếp liền. ? vị bé hơn tiếp liền - Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 đơn 1000 vị lớn hơn tiếp liền. Bảng đơn vị đo thể tích m3 dm3 cm3 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 5
  6. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 1m3 1 dm3 1cm3 3 3 = 1000 dm = 1000 cm = 1 dm3 = 1 m3 1000 1000 3. Hoạt động Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể đọc, viết đúng các số đo thể tích có tích. đơn vị đo là mét khối a) Đọc các số đo: 15m3 (Mười lăm mét khối) - GV nhận xét chữa bài 205m3 (hai trăm linh năm mét khối. 25 m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét 100 khối) ; 0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một mét khối) b) Viết số đo thể tích: - Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m 3; Bốn trăm mét khối: 400m3. Một phần tám mét khối : 1 m3 8 Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3 Bài 2b: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có - Cho HS làm việc cá nhân đơn vị là xăng-ti-mét khối -Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo các đơn vị đo thể tích. thể tích. - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả 1dm3 = 1000cm3 ; 1,969dm3 = 1 969cm3 ; 1 m3 = 250 000cm3; 4 19,54m3 = 19 540 000cm3 4. Hoạt động Vận dụng: 6Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
  7. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu mét khối? - Một mét khối bằng bao nhiêu xăng- ti-mét khối? - Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối ? - Chia sẻ với mọi người về bảng đơn - HS nghe và thực hiện vị đo thể tích. -GV nhận xét tiết học, giao việc ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Lịch sử - Địa lí Phần 1: Lịch sử ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của miền Bắc cho Cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của Cách mạng miền Nam; - Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh) - Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. - Nghiên cứu các thông tin để tìm hiểu về vai trò, ý nghĩa của đường Trường Sơn. 2. Năng lực: - Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng yêu nước, hiểu biết lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS khởi động bằng câu hỏi: - HS trả lời + Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn cảnh nào? + Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 7
  8. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn - GV treo bản đồ Việt Nam - HS cả lớp theo dõi - Cho HS thảo luận theo nhiệm vụ: - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường + HS lên chỉ vị trí của đường Trường Sơn và Trường Sơn trả lời câu hỏi: + Đường Trường Sơn có vị trí thế nào + Đường Trường Sơn là đường nối liền 2 với 2 miền Bắc- Nam của nước ta? miền Bắc – Nam. + Vì sao Trung ương Đảng quyết định + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền mở đường Trường Sơn? Nam kháng chiến, ngày 19- 5 -1959 Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường + Tại sao ta lại chọn mở đường qua Sơn. dãy núi Trường Sơn? + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch phát - GV kết luận. hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt quân Hoạt động 2: Những tấm gương anh thù. dũng trên đường Trường Sơn - Các bạn khác nhận xét, bổ sung - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn + Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh Nguyễn Viết Xuân? - HS làm việc theo nhóm + Chia sẻ với các bạn về những bức + Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập kể ảnh, những câu chuyện, những bài thơ lại câu chuyện của anh Nguyễn Viết Xuân. về những tấm gương anh dũng trên + Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc viết đường Trường Sơn mà em sưu tầm vào một tờ giấy khổ to. được. - GV cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp - GV nhận xét kết quả làm việc của - 2 HS thi kể trước lớp HS, tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm và trình bày tốt. Hoạt động 3: Tầm quan trọng của đường Trường Sơn - GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ - HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu ý 8Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
  9. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 + Tuyến đường Trường Sơn có vai trò kiến trước lớp như thế nào trong sự nghiệp thống + Đường Trường Sơn là con đường huyết nhất đất nước của dân tộc ta? mạch nối hai miền Nam Bắc, trên con đường này biết bao người con miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm, đạn dược, vũ khí để miền Nam đánh thắng kẻ - Gv kết luận thù. - HS nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: - Chia sẻ với mọi người những điều - HS nghe và thực hiện em biết về đường Trường Sơn huyền thoại. 4. Hoạt động sáng tạo: - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện đường Trường Sơn và giới thiệu với các bạn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Phần 2: Địa lí CHÂU ÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, có ba phía giáp biển và đại dương. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu: + 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi. + Châu Âu có khí hậu ôn hòa. + Dân cư chủ yếu là người da trắng. + Nhiều nước có nền kinh tế phát triển. 2. Kĩ năng: - Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ ( lược đồ ). - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu. - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu. Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 9
  10. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Lược đồ các châu lục và châu Âu - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Gọi HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với câu hỏi: + Nêu vị trí địa lí của Cam- pu - chia? + Kể tên các loại nông sản của Lào, Cam – pu - chia? + Nêu một vài di tích lịch sử, khu du lịch nổi tiếng của Cam- pu - chia. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn - GV đưa ra quả cầu cho HS quan sát - HS quan sát theo nhóm rồi báo cáo theo nhóm kết quả: + Xem lược đồ trang 102, tìm và nêu vị + Châu Âu nằm ở bán cầu Bắc trí của châu Âu? + Các phía Tây, Bắc, Nam, Đông giáp + Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương, với những nước nào? phía Tây giáp với Đại Tây Dương, phía Nam giáp với Địa Trung Hải, phía Đông giáp với Châu Á. + Xem bảng thống kê diện tích và dân + Diện tích Châu Âu là 10 triệu km2 số các châu lục trang 103 so sánh diện đứng thứ 5 trên thế giới, chỉ lớn hơn tích của châu Âu với các châu lục diện tích châu Đại Dương 1 triệu km2 khác? chưa bằng 1 diện tích châu Á. 4 + Châu Âu nằm trong vùng khí hậu + Châu Âu nằm trong vùng có khí hậu nào? ôn hoà. 10Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
  11. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - GV nhận xét, kết luận: Châu Âu nằm ở phía tây châu Á, ba phía giáp biển và Đại Dương. Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên của Châu Âu - GV treo lược đồ tự nhiên Châu Âu - HS quan sát - HS quan sát sau đó hoàn thành vào - HS tự làm bài bảng thống kê về đặc điểm địa hình tự nhiên Châu Âu - Yêu cầu dựa vào bảng thống kê mô tả - HS trình bày đặc điểm về địa hình, thiên nhiên của từng khu vực - GV kết luận: Châu Âu có địa hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà. Hoạt động 3: Người dân châu Âu và hoạt động kinh tế. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp + Nêu số dân của châu Âu? - Dân số châu Âu là 728 triệu người. - Năm 2004 chưa bằng 1 dân số châu + So sánh số dân của châu Âu với dân 5 số của các châu lục khác ? Á. + Quan sát hình minh họa trang 111 và - Người dân châu Âu có nước da trắng mô tả đặc điểm bên ngoài của người mũi cao tóc xoăn, đen, vàng, mắt xanh, châu Âu. Họ có nét gì khác so với khác với người Châu Á tóc đen. người Châu Á? + Quan sát hình minh hoạ 4 cho biết - Người châu Âu có nhiều hoạt động hoạt động của sản xuất của người dân sản xuất như trồng lúa mì làm việc Châu Âu? trong các nhà máy hoá chất, chế tạo Kết luận : Đa số dân châu Âu là người máy móc. da trắng, nhiều nước có nền kinh tế phát triển. 3.Hoạt động vận dụng: - Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện biết về châu Âu. 4. Hoạt động sáng tạo: - Vẽ một bức tranh hoặc viết một bài - HS nghe và thực hiện văn ngắn về những điều em thích nhất khi học bài về châu Âu. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------- Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa11
  12. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 Thứ Ba, ngày 04 tháng 01 năm 2022 Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết công thức tính thể tích hình lập phương. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập liên quan. HS làm bài 1. - Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan. HS làm bài 1, bài 3. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, chuẩn bị 1 hình hộp chữ nhật có kích thước xác định trước ( theo đơn vị đề- xi- mét) và 1 số hình lập phương có cạnh 1cm. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi với các - HS chơi trò chơi câu hỏi: + Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt? + 6 cạnh: 2 mặt đáy, 4 mặt xung quanh Là những mặt nào? + HHCN có mấy kích thước? Là + 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng, những kích thước nào? chiều cao. + HHCN có bao nhiêu cạnh, bao nhiêu + 12 cạnh, 8 đỉnh. đỉnh? - Nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài, ghi đề bài - HS ghi vở 2.Hoạt động Khám phá: a) Hình thành cách tính thể tích hình - HS đọc ví dụ 1 SGK. hộp chữ nhật : 12Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
  13. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - GV giới thiệu mô hình trực quan - HS quan sát và thảo luận nhóm tìm ra cho HS quan sát: hình hộp chữ nhật công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và khối lập phương xếp trong hình hộp chữ nhật để HS có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - HS thảo luận theo câu hỏi: + Để tính thể tích hình hộp chữ nhật + Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế đầy hộp. nào ? + Để xếp kín 1 lượt đáy hình hộp chữ + Mỗi lớp có : nhật có chiều dài 5 cm chiều rộng 3 5 x 3 = 15 (hình lập phương) cm , ta cần bao nhiêu hình lập phương có thể tích là 1 cm3 ? + Sau khi xếp mấy lớp thì đầy hộp? + 4 lớp có: Vậy cần bao nhiêu hình lập phương 5 x3 x 4 = 60 (hình lập phương) có thể tích là 1 cm3 + Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là (5 x 3) x 4 = 60 (cm3 ) bao nhiêu ? + Muốn tính thể tích hình hộp chữ - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta nhật , ta làm như thế nào? lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ). V = a x b x c - Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, a là chiều dài, b là chiều rộng, c là V :thể tích hình hộp chữ nhật chiều cao hình hộp chữ nhật, hãy nêu a: chiều dài công thức tính thể tích hình hộp chữ b: chiều rộng nhật. c : chiều cao - Yều cầu HS giải 1 bài toán cụ thể. - HS làm b) Hình thành cách tính thể tích hình lập phương: - Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK - HS đọc ví dụ SGK. - GV yêu cầu HS tính thể tích của - HS tính: 3 hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng Vhhcn=3 x 3 x 3 =27(cm ) 3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao bằng 3cm. -Yêu cầu HS nhận xét hình hộp chữ - Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước bằng nhật nhau. - Vậy đó là hình gì ? - Hình lập phương - GV treo mô hình trực quan . - HS quan sát - Hình lập phương có cạnh là 3cm có thể tích là 27cm3. - Ai có thể nêu cách tính thể tích hình - Thể tích hình lập phương bằng cạnh Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa13
  14. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 lập phương? nhân cạnh nhân cạnh. - Yêu cầu HS đọc quy tắc, cả lớp đọc - HS đọc theo. - GV treo tranh hình lập phương. + HS viết: Hình lập phương có cạnh a, hãy viết V = a x a x a công thức tính thể tích hình lập V: là thể tích hình lập phương; phương. a là độ dài cạnh lập phương - GV xác nhận kết quả. - HS nêu -Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc thức tính thể tích hình lập phương - Để tính thể tích hình lập phương - Tìm số hình lập phương 1 cm 3 xếp vào trên bằng cm 3, ta có thể làm như thế đầy hộp. nào? - Mỗi lớp có : 3 x 3 = 9 (hình lập phương) - 3 lớp có: 3 x 3 x 3 = 27 (hình lập phương) 3 x 3 x 3 = 27 (cm3 ) * Muốn tính thể tích hình lập phương * Muốn tính thể tích hình lập phương ta ta làm thế nào? lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh - Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, - V = a x a x a a là độ dài cạnh hình lập phương hãy nêu công thức tính thể tích hình lập phương 3. Hoạt động Thực hành: PHẦN THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Tính thể tích hình hộp chữ nhật - Vận dụng trực tiếp công thức tính - 2 HS nêu lại quy tắc và công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật và làm thể tích hình hộp chữ nhật. bài vào vở - HS đọc kết quả, HS khác nhận xét - HS làm bài, nêu kết quả bài làm a. a = 5cm; b = 4cm; c = 9cm - GV nhận xét , kết luận Thể tích hình hộp chữ nhật là: 5 x 4 x 9 = 180 (cm3) b. a = 1,5m; b = 1,1m ; c = 0,5m Thể tích hình hộp chữ nhật là: 1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3) c. a = 2 dm ; b = 1 dm; c = 3 dm 5 3 4 Thể tích hình hộp chữ nhật là: 14Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
  15. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 2 1 3 1 X X dm 3 5 3 4 10 PHẦN THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG Bài 1: HĐ cá nhân - Viết số đo thích hợp vào ô trống - HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra - Vận dụng trực tiếp công thức tính chéo thể tích hình lập phương để làm bài - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS Hình LP (1) (2) (3) (4) Độ dài 1,5 m 5 6 10 dm nêu lại quy tắc tính thể tích hình lập dm cạnh cm phương. 8 Diện tích 2,25 25 36 100 một mặt m2 64 cm2 dm2 dm2 Diện tích 13,5 150 216 600dm2 toàn m2 64 cm2 phần dm2 Thể tích 3,375 125 216 1000 m3 64 cm2 dm3 dm3 Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận Giải: Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 8 x 7 x 9 = 504 ( cm3) Độ dài cạnh của hình lập phương là: (8 + 7 + 9) : 3 = 8(cm) Thể tích của hình lập phương là: 8 x 8 x 8 = 512 (cm3) Đáp số: a) 504 cm3 b) 512 cm3 4. Hoạt động Vận dụng: - Chia sẻ với mọi người vầ cách tính - HS nghe và thực hiện thể tích hình hộp chữ nhật. 5. Hoạt động sáng tạo: Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa15
  16. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Về nhà tính thể tích một đồ vật hình - HS nghe và thực hiện hộp chữ nhật của gia đình em. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Không dạy phần nhận xét và ghi nhớ. 2.Kĩ năng: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện (BT3). * Không dạy phần nhận xét và phần ghi nhớ, chỉ làm BT ở phần luyện tập. 3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * Điều chỉnh theo CV 405: HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng các quan hệ từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức thi đặt câu ghép ĐK - HS thi đặt câu (GT) - KQ - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu + đọc câu a, b. - HS đọc - GV giao việc: + Các em đọc lại câu a, b. + Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu - Cho HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả 16Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
  17. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - GV nhận xét, kết luận - Mặc dù giặc Tây hung tàn /nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập vui tươi, đoàn kết, tiến bộ. - Tuy rét vẫn kéo dài / , mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS tự làm bài - HS dùng bút chì gạch trong SGK. - GV nhận xét, kết luận - HS chia sẻ a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm vế 2 của câu. VD: Tuy hạn hán kéo dài nhưng ao nhà em vẫn không cạn nước. b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù + thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy + vế 1) VD:Tuy trời đã tối nhưng các cô các bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài - GV chốt lại kết quả đúng - HS chia sẻ - Chuyện đáng cười ở điểm nào? Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian CN VN xảo / nhưng cuối cùng hắn CN vẫn phải đưa hai tay vào còng số 8 VN 3.Hoạt động vận dụng: - Tìm cặp quan hệ từ trong câu thơ sau: - HS nêu Nay tuy châu chấu đá voi Nay tuy châu chấu đá voi Nhưng mai voi sẽ bị lòi ruột ra Nhưng mai voi sẽ bị lòi ruột ra 4. Hoạt động sáng tạo: - Viết đoạn văn ngắn có sử dụng cặp - HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng các quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tương quan hệ từ. phản để nói về bản thân em. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Khoa học NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa17
  18. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy, năng lượng điện trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, 2. Kĩ năng: Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm 4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. CV 3799: Gộp bài 41, 44 thành 1 bài - Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được (bằng những hình thức khác nhau) về việc con người khai thác, sử dụng năng lượng Mặt trời, gió và nước chảy trong đời sống và sản xuất. + Sử dụng năng lượng Mặt trời: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,... + Sử dụng năng lượng gió: điều hòa khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió, chạy máy phát điện,... + Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện,... - Nêu và thực hiện được việc làm để sử dụng năng lượng Mặt Trời ở trường và ở nhà. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát - HS hát - Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động không ? tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên miệng, nhai. - GV nhận xét đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá: Hoạt động1: Tác dụng của năng - HS thảo luận lượng mặt trời trong tự nhiên - GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống phụ: nhất + Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất 18Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
  19. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 Trái đất ở những dạng nào? năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn nhiệt + Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt sống của con người? trời để học tập vui chơi, lao động. + Nêu vai trò của năng lượng mặt trời - Năng lượng mặt trời giúp con người đối với thời tiết và khí hậu? ta luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do mặt trời cung cấp cho không thể thiếu đối với cuộc sống con người... + Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối - Nếu không có năng lượng mặt trời, với thực vật, động vật? thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi lớn + không có gió + Không có mưa + Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng + ..Giúp cây xanh quang hợp... Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong cuộc sống - GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận - Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ - Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại hình và nêu tên của những hoạt động, diện nhóm có ý kiến những loại máy móc được minh hoạ .. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung + Tranh vẽ người đang tắm biển - GV kết luận + Tranh vẽ con người đang phơi cà phê, năng lượng mặt trời dùng để sấy khô.. + ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu vũ trụ. + ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo ra muối Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng mặt trời - Cho HS nêu lại vai trò của năng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 lượng mặt trời qua trò chơi: HS). - GV vẽ hình mặt trời lên bảng. - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng Chiếu sáng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người. Sưởi ấm - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 4: Năng lượng gió - HS thảo luận theo nhóm sau đó ghi - HS thảo luận, chia sẻ kết quả thảo luận ra bảng nhóm theo Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa19
  20. Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 câu hỏi + Vì sao có gió? - Gió là một hiện tượng của tự nhiên khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai khối không khí. Không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác. Sự chuyển động của không khí sinh ra gió. + Nêu một số tác dụng của năng lượng - Năng lượng gió giúp cho thuyền, bè gió trong tự nhiên? xuôi dòng nhanh hơn, giúp cho con người rê thóc, năng lượng gió làm quay các cánh quạt để quay tua – bin của nhà máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng vào rất nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, thắp sáng, bơm nước , chạy máy + Con người sử dụng năng lượng gió - Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở trong những việc như phơi hong đồ cho địa phương? khô, đẩy thuyền buồm ra khơi, chạy động cơ trong cối xay gió, chạy tua bin phát điện, thổi bay vỏ trấu khi sàng sảy - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chỉ bảng và trình bày một câu hỏi + Hình 2: Làm tua- bin quay chạy máy phát điện tạo ra dòng diện phục vụ đời sống . + Hình 3: Bà con vùng cao tận dụng năng lượng gió trong việc sàng sẩy thóc. Hoạt động 5: Năng lượng nước chảy - Cho HS quan sát hình minh hoạ 4, 5, - HS thảo luận theo câu hỏi 6 trang 91, SGK liên hệ thực tế ở địa - HS chia sẻ phương mình để nêu những việc con người sử dụng năng lượng nước chảy + Năng lượng nước chảy trong tự nhiên - Năng lượng nước chảy làm tàu bè, có tác dụng gì? thuyền chạy, làm quay tua – bin của các nhà máy phát điện, làm quay bánh xe để đưa nước lên cao, làm quay cối giã gạo, xay ngô... + Con người sử dụng năng lượng nước - Xây dựng các nhà máy phát điện chảy vào những việc gì? - Dùng sức nước để tạo ra dòng điện - Làm quay bánh xe nước, đưa nước đến từng hộ dân ở vùng cao - Làm quay cối xay ngô, xay thóc - Giã gạo - Chở hàng, xuôi gỗ dòng sông 20Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa