Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Thu
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 4 tháng 1 năm 2021 Tập đọc ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1 ) I.Yêu cầu cầu đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng/phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ đoạn văn, thuộc 2 -3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ, hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm giữ lấy màu xanh. - Biết nhận xét về nhân vật theo bài đọc. Giáo dục kỹ năng sống: - Thu thập, xử lí thông tin ( lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể). - Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bảng thống kê. II.Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm. III.Hoạt động dạy học 1.Khám phá - GV giới thiệu bài, nêu nhiệm vụ học tập. - GV cho học sinh nêu các bài tập đọc đã học: ? Hãy nêu những bài tập đọc có trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh? ? các bài tập đọc này đều có nội dung hướng về vấn đề gì? 2. Kết nối Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - GV tổ chức cho HS bốc thăm bài Tập đọc. - HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu: Đọc bài và trả lời từ 1 -2 câu hỏi về nội dung của bài đọc. - GV nhận xét và cho điểm. 3. Thực hành Hoạt động 2: Lập bảng thống kê * Mục tiêu: Học sinh nắm được cách lập bảng thống kê các bài tập đọc, rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kỹ năng hợp tác theo nhóm. * Cách tiến hành: - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài tập 2. ? Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? ? Hãy đọc tên các bài tập đọc theo chủ điểm giữ lấy màu xanh? ? Cần lập bảng thống kê có mấy cột dọc? Mấy hàng ngang? - GV cho học sinh tự tổ chức thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập( phiếu học tập theo mẫu ở thiết kế Tiếng Việt). - GV theo dõi hướng dẫn thêm các nhóm còn yếu. - HS cử đại diện trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 1
- Hoạt động 3: Nêu nhận xét về nhân vật - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài tập cá nhân. - HS trình bày kết quả - GV nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 4.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Chính tả ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 2 ) I. Yêu cầu cầu đạt - Kiểm tra đọc, mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết một. - Biết lập bảng thống kê liên quan đến nội dung các bài Tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người. - Biết nói về cái hay của những câu thơ thuộc chủ điểm mà em thích theo yêu cầu bài tập 3. - Giáo dục kỹ năng sống: + Thu thập, xử lí thông tin ( lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể). + Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bảng thống kê. II. Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm. III.Hoạt động dạy học 1. Khám phá - GV giới thiệu bài, nêu nhiệm vụ học tập. - GV cho học sinh nêu các bài tập đọc đã học: ? Hãy nêu những bài tập đọc có trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người? ? các bài tập đọc này đều có nội dung hướng về vấn đề gì? 2.Kết nối Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - GV tổ chức cho HS bốc thăm bài Tập đọc. - HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu: đọc bài và trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét và cho điểm. 3. Thực hành Hoạt động 2 Lập bảng thống kê * Mục tiêu: Học sinh nắm được cách lập bảng thống kê các bài tập đọc, rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kỹ năng hợp tác theo nhóm. * Cách tiến hành - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài tập 2. ? Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? ? Hãy đọc tên các bài tập đọc theo chủ điểm giữ lấy màu xanh? 2
- ? Cần lập bảng thống kê có mấy cột dọc? Mấy hàng ngang? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập( phiếu học tập theo mẫu ở thiết kế Tiếng Việt). - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Tên bài TT Tác giả Thể loại Chuỗi ngọc lam 1 Phun-tơn-O-xlo Văn Hạt gạo làng ta 2 Trần Đăng Khoa Thơ Buôn Chư Lênh đón cô giáo 3 Hà Đình Cẩn Văn Về ngôi nhà đang xây 4 Đồng Xuân Lan Thơ Thầy thuốc như mẹ hiền 5 Trần Phương Hạnh Văn Thầy cúng đi bệnh viện 6 Nguyễn Lăng Văn Hoạt động 3 Trình bày ý kiến - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao việc. - HS làm việc cá nhân. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 4.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I. Yêu cầu cầu đạt HS cần Biết tính diện tích hình tam giác. II.Đồ dùng dạy học Bộ đồ dùng học toán của GV và HS. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 3
- 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác. a.Cắt, ghép hình tam giác - GV hướng dẫn HS các thao tác cắt ghép hình theo SGK. A E B D C H + Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau. + Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó. + Dùng kéo cắt thành hai phần theo đường cao của hình. + Ghép hai mảnh vào hình chữ nhật còn lại để thành hình chữ nhật ABCD. - HS thực hành cắt ghép hình. b.So sánh đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép. GV yêu cầu HS so sánh: ? Em hãy so sánh chiều dài DC của hình chữ nhật và độ dài đáy DC của hình tam giác. ? Em hãy so sánh chiều rộng AD của hình chữ nhật và chiều cao EH của hình tam giác. ? Em hãy so sánh diện tích của hình chữ nhật và diện tích của hình tam giác EDC. - HS trình bày – HS nhận xét. c. Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác - GV hướng dẫn HS tìm cong thức và quy tắc tính diện tích hình tam giác. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV chuẩn kiến thức. Giới thiệu công thức: Gọi S là diện tích, gọi a là độ dài đáy của hình tam giác, h là chiều cao của hình tam giác.Ta có công thức S = a x h : 2 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpToán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Giải 4
- Diện tích của hình tam giác là 5 x 2,4 : 2 = 6 (m2) Đáp số: 6 m2 Bài 2: Giải Diện tích của hình tam giác là 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2) Đáp số: 110,5 m2 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Bài tập về nhà: Điền số thích hợp vào ô trống: Độ dài đáy Diện tích hình tam Chiều cao giác 6,7 cm 43,2 cm 9,2 dm 34,8 dm Thứ 3, ngày 5 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cầu đạt HS cần: Biết tính diện tích hình tam giác Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh góc vuông. II.Đồ dùng dạy học Các hình tam giác như SGK. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpToán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2) b) 16 dm = 1,6 m S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m2) Bài 3: 5
- Giải Diện tích của hình tam giác vuông ABC là 3 x4 : 2 = 6 (cm2) Diện tích của hình tam giác vuông DEG là 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) ? Để tính diện tích tam giác vuông ta làm như thế nào? Để tính diện tích tam giác vuông ta lấy tích số đo hai cạnh gốc vuông rồi chia cho hai. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 3 ) I.Yêu cầu cầu đạt - Kiểm tra đọc, mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1. - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. II.Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc Kiểm tra những học sinh còn lại. 3.Hoạt động 3: Lập bảng tổng kết Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ: + Tìm các sự vật trong môi trường thuỷ quyển, sinh quyển, khí quyển. + Tìm các từ chỉ những hành động bảo vệ môi trường: thuỷ quyển, sinh quyển, khí quyển. - Yêu cầu các nhóm làm vào giấy khổ to dán lên bảng. GV ghi nhanh lên bảng. - Gọi học sinh đọc các từ trên bảng. - Yêu cầu học sinh viết các từ đúng vào vở. Sinh quyển Thuỷ quyển khí quyển Sông, suối, ao Rừng, con hồ, biển, đại Bầu trời, vũ trụ, Các sự vật trong người, thú ( hổ, dương, khe, mây, không khí, môi trường báo, chồn, khỉ, thác, kênh, âm thanh, ánh vượn, nai...) mương, ngòi, sáng, khí hậu... rạch, lạch... 6
- Trồng cây gây rừng, phủ xanh Giữ sạch nguồn Lọc khói công Những hành đồi trọc, chống nước, xây dựng nghiệp, xử lý rác động bảo vệ môi đốt nương, nhà má, lọc thải, chống ô trường chống đánh ca nước thải công nhiễm bầu bằng mìn, chống nghiệp... không khí săn bán thú... 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Kể chuyện ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4 ) I.Yêu cầu cầu đạt - Kiểm tra đọc, mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1 - Nghe- viết đúng chính tả,viết đung tên riêng phiên âm nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ khoảng 95chữ/phút. II.Hoạt động dạy và học 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Kiểm tra học thuộc lòng - GV kiểm tra 1/3 HS trong lớp. - Cách tiến hành như tiết 1. 3.Hoạt động 3: Chính tả - GV tổ chức cho HS viết chính tả bài Chợ Ta - sken. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. * Tìm hiểu nội dung đoạn văn ? Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng cho em nhất trong cảnh chợ Ta-sken. * Hướng dẫn học sinh viết từ khó: Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ vải thêu, xúng xính, chờn vờn, thõng dài, ve vẩy. * Hướng dẫn học sinh viết bài GV đọc bài học sinh viết bài. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ tư, ngày 6 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.Yêu cầu cầu đạt - Biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm các phép tính với số thạp phân 7
- - Viết số đo đại lượng dưới dạng sô thập phân. II.Đồ dùng dạy học Bảng học nhóm. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập GV tổ chức cho học sinh tự làm bài Phần 1: - GV cho lần lượt cho học sinh đọc đáp án mình chọn ở từng câu - HS nêu đáp án: 1. Khoanh vào b 2. Khoanh vào c 3. Khoanh vào c Phần 2: - Gọi học sinh lên bảng làm bài tập - Yêu cầu học sinh theo dõi và nhận xét bài làm của bạn. Bài 1: Kết quả tính đúng là a) 39,72 + 46,18 = 85,9 b) 95,64 – 27,35 = 68,29 c) 31,05 x 2,6 = 80,73 Bài 2: Giải Chiều rộng hình chữ nhật là 15 +25 =40 Chiều dài của hình chữ nhật là 2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MCD là 60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số: 750 cm2 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Tập đọc ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 5 ) I. Yêu cầu cầu đạt 8
- Viết đựoc lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân ttrong học kì I,đủ 3 phần ( phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết. Giáo dục kỹ năng sống: - Thể hiện sự cảm thông. - Đặt mục tiêu. II.Đồ dùng dạy học Bảng phụ. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng Tiến hành như tiết 1. - GV tổ chức cho HS bốc thăm bài Tập đọc. - HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu: Đọc bài và trả lời từ 1 -2 câu hỏi về nội dung của bài đọc. - GV nhận xét và cho điểm. 2.Hoạt động 2: Thực hành viết thư * Mục tiêu: viết được lá thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả học tập của học sinh trong học kì một. Rèn kỹ năng thể hiện sự cảm thông, đặt mục tiêu. * Cách tiến hành: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập ? Yêu cầu của bài tập viết thư nói về vấn đề gì? - Hướng dẫn học sinh cách làm + Nhớ lại cách viết thư đã học ở lớp 3 + Đọc kỹ các gợi ý sách giáo khoa + Em viết thư cho ai? + Người ấy đang ở đâu? + Dòng đầu thư viết như thế nào? + Em xưng hô với người thân như thế nào? + Phần nội dung thư nên viết: Kể lại kết quả học tập và rèn luyện của mình trong học kì I. Đầu thư: Thăm hỏi tình hình sức khoẻ, cuộc sống của người thân, nội dung kể về kết quả học tập và rèn luyên... ? Nếu kết quả học tập của mình còn thấp , thì trong nội dung bức thư em nên viết gì nữa? Nên viết mục tiêu phấn đấu về học tập trong học kì II. - Yêu cầu học sinh viết thư - Gọi học sinh đọc bức thư của mình, GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho học sinh. 3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Tập làm văn ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 6 ) 9
- I.Yêu cầu cầu đạt - Kiểm tra Tập đọc, mức độ đọc yêu cầu như tiết một. - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi ở BT2. II.Đồ dùng dạy học Bảng học nhóm. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Kiểm tra Tiến hành tương tự các tiết trước. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân trên phiếu - Chữa bài `- Gọi học sinh nối tiếp trình bày câu trả lời của mình. - Chữa bài a) Từ Biên giới b) Nghĩa chuyển c) Đại từ xưng hô: Em và ta d) HS viết tuỳ theo cảm nhận của bản thân 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ năm, ngày 7 tháng 1 năm 2021 Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I.Yêu cầu cầu đạt Kiểm tra về: - Xác định giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Kỹ năng thực hiện các phép tính với số thập phân - Giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình tam giác. II. ĐỀ RA Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D ( là đáp số, kết quả tính, ). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1.Chữ số 7 trong số thập phân 56,279 có giá trị là: 7 7 7 A. B. C. D. 7 10 100 1000 2.Tìm 4% của 100000 đồng A. 4 đồng B. 40 đồng C. 400 đồng D. 4000 đồng 3. 89000m bằng bao nhiêu ki-lô-mét? A.890km B.89km C.3,7 km D. 0,37km 10
- Phần 2 1.Đặt tính rồi tính: a.456,25 + 213,98 b. 578,4 – 407,89 c. 55,07 4,5 d. 78,24 : 1,2 2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a. 9kg 345g = g b. 3m2 7 dm2 = m2 3.Tính diện tích phần gạch chéo trong hình vẽ dưới đây: 1cm 5cm 3cm Luyện từ và câu BÀI LUYỆN TẬP (TIẾT 7) I.Yêu cầu cầu đạt HS cần: - Đọc - hiểu bài văn miêu tả dòng sông, cánh buồm, - Biết làm bài tập lựa chọn câu trả lời đúng. Biết đặt tên cho bài văn, biết tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa, quan hệ từ II.Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Đọc thầm 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. 3.Hoạt động 3: Chọn câu trả lời đúng - GV tổ chức cho HS làm bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Học sinh trả lời, GV chuẩn hoá kiến thức. Câu 1: Tên đặt cho bài văn là: quê hương Câu 2: Suốt bốn mùa dòng sông có đặc điểm già? a) Nước sông đầy ắp Câu 3: Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sanh với những gì? b) Màu của những người thân trong gia đình. Câu 4: Cách so sánh cánh buồm của tác giả có gì hay? c) Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hương. 11
- Câu 5: Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm căng gió? b) Lá buồm căng phòng như ngực người khổng lồ. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Đạo đức THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I I.Yêu cầu cầu đạt - Ôn lại một số kiến thức đã học. - Biết vận dụng một số hành vi đạo đức vào cuộc sống. II.Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm. - Hệ thống câu hỏi ôn tập. - Thẻ màu. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ? Kiểm tra kiến thức bài: Hợp tác với những người xung quanh. -Vì sao chúng ta cần hợp tác với những người xung quanh? - Chúng ta cần hợp tác với những người xung quanh như thế nào? 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại một số kiến thức đã học trong học kì I. 3.Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức ? ? Trong học kì I chúng ta đã học những bài đạo đức nào ? HS nối tiếp nhau trả lừoi. GV chuẩn kiến thức: Trong học kì I chúng ta đã học 8 bài: - Bài 1: Em là học sinh lớp năm. - Bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình. - Bài 3: Có chí thì nên. - Bài 4: Nhớ ơn tổ tiên. - Bài 5: Tình bạn. - Bài 6: Kính già, yêu trẻ. - Bài 7: Tôn trọng phụ nữ. 12
- - Bài 8: Hợp tác với những người xung quanh. GV cho học sinh trả lừoi các câu hỏi: ? Theo em học sinh lớp 5 cần có những việc làm, hành động như thế nào? ? Những việc làm nào là biểu hiện của người có trách nhiệm? ? Những việc làm nào biểu hiện lòng biết ơn tổ tiên? 4. Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến 1. Nếu thấy bạn làm sai trái, em sẽ chọn cách xử sự nào ? a) Mặc bạn, không quan tâm. b) Tán thưởng việc làm của bạn. c) Bắt chước bạn. 2. Em tán thành hay không tán thành với những ý kiến sau? a) Trẻ em trai và trẻ em gái có quyền được đối xử bình đẳng. b) Con trai bao giừo cũng hơn con gái. c) Nữ giứoi phảI phục tùng nam giới. Kĩ thuật THỨC ĂN NUÔI GÀ I.Yêu cầu cầu đạt - Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số laọi thức ăn nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng của chủ yếu của một số thức ăn được sủ dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương. II.Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ một số thức ăn nuôi gà III.Hoạt động dạy học 1.HĐ1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà - Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 1 - Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức môn khoa học để nêu lại các yếu tố nước, không khí, ánh sáng và cac chát dinh dưỡng. ? Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy từ đâu? - Đặt câu hỏi để học sinh nêu tác dụng của thức ăn đối vơi cơ thể gà. - Kết luận hoạt động 1: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể gà. Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp. 2. HĐ2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà - Đặt câu để học sinh nêu các loaị thức ăn nuôi gà - Học sinh trả lời, GV ghi tên các loại thức ăn nuôi gà lên bảng. - Nhắc lại tên các thức ăn nuôi gà: Thóc, ngô, tấm. gạo... 3. HĐ3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà - Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 2 SGK 13
- - Thức ăn của gà được chia làm mấy loại? ? Hãy kể tên các loại thức ăn? - Học sinh trả lời. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 4. HĐ4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài. Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT I.Yêu cầu cầu đạt HS cần: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, lỏng, khí. II.Đồ dùng dạy học Phiếu học tập. Bộ phiếu ghi tên một số chất. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “ Phân biệt 3 thể của chất” - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo 2 đội: - Mỗi đội được phát phiếu có ghi tên một số chất, nhiệm vụ các đội là gắn các tấm phiếu vào cột tương ứng. - HS thay nhau hoàn thành phiếu học tập ( Mẫu phiếu theo thiết kế Khoa học trang 125 ). - GV kiểm tra kết quả và tuyên dương đội tháng cuộc, chuẩn kiến thức: Thể rắn Thể lỏng Thể khí Cát Cồn đường Dầu Nhôm Nước Muối Xăng Đồng Muối 2.Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. * Yêu cầu cầu đạt:: Học sinh nhận biết được đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 2. - GV đọc câu hỏi. - HS thảo luận và ghi kết quả vào bảng con. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3.Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS quan sát hình trang 73SGK và nói về sự chuyển thể của nước. - HS trình bày - HS nhận xét. 14
- - GV chuẩn kiến thức. Hình 1: Nước ở thể lỏng Hình 2: Nước đa chuyển từ thể rắn sang thể lỏng Hình 3: Nước bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ cao. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Địa lí KIỂM TRA ĐỀ BÀI Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đúng cho mỗi câu sau: 1.Phần đất liền của nước ta giáp với các nước: A.Trung Quốc, Lào, Thái Lan B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia D. Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan 2.Trên phần đất liền nước ta: 3 1 A. diện tích là đồng bằng, diện tích là đồi núi. 4 4 1 1 B. diện tích là đồng bằng, diện tích là đồi núi. 2 2 3 1 C. diện tích là đồi núi, diện tích là đồng bằng. 4 4 3. Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là: A. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa. B. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa. C. Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa. D. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa. Câu 2: Vẽ mũi tên nối các ô chữ ở cột a với các ô chữ ở cột B để thể hiện mối quan hệ giữa khí hậu với lượng nước của sông. A B Mùa mưa Nước sông dâng lên nhanh chóng 15
- Mùa khô Nước sông hạ thấp Câu3: Hoàn thành bảng sau: Đặc điểm của vùng biển nước ta ảnh hưởng của biển đối với đời sống và sản xuất Ở vùng biển nước ta, nước không bao giờ đóng băng. Miền Bắc và miền Trung hay có bão. Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên có lúc hạ xuống. Câu 4: Điền từ ngữ vào chỗ trống ( .... ) cho phù hợp. Dân cư nước ta tập trung ... tại các đồng bằng và ven biển. Vùng núi có dân cư .... Thứ sáu, ngày 8 tháng 1 năm 2021 Tập làm văn BÀI LUYỆN TẬP (TIẾT 8) I.Yêu cầu cầu đạt Rèn cho học sinh kỹ năng làm một bài văn tả người Viết được bài văn tả một người thân đang làm việc. II.Đồ dùng dạy học Bảng phụ. III.Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Luyện tập Đề bài: Em hãy tả một người thân đang làm việc, ví dụ: đang nấu cơm, khâu vá, làm vườn, xây nhà hay học bài. - GV gọi một học sinh đọc đề bài - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề - GV hỏi, học sinh trả lời và GV dùng phấn gạch chân những từ trọng tâm ? Đề bài thuộc thể loại văn gì? ? Kiểu bài gì? 16
- ? Đối tượng miêu tả là gì? - Học sinh làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm các học sinh yếu - GV và học sinh cùng chữa bài - GV thu và chấm một số bài. 3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán HÌNH THANG I.Yêu cầu cầu đạt - Có biểu tượng về hình thang - Nhận biết một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học - Nhận biết hình thang vuông. II.Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng học Toán. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS nêu tên các hình đã học. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hình thành biểu tượng hình thang và một số đặc điểm của hình thang - GV treo tranh vẽ cái thang, yêu cầu HS quan sát và trả lời: ? Bức tranh vẽ vật dụng gì? - Hãy mô tả cấu tạo của cái thang. - GV treo tranh hình thang ABCD. - Giới thiệu hình thang ABCD - HS quan sát. ? Hình thang có mấy cạnh? - Hình thang có 2 cạnh nào song sông với nhau? - GV tiếp tục giới thiệu về hình thang. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu về đường cao của hình thang. - HS thực hành vẽ đường cao của hình thang. - HS nhắc lại đặc điểm của hình thang. - GV chuẩn kiến thức. 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpToán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. 17
- - GV hướng dẫn HS chữa bài. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Lịch sử KIỂM TRA HỌC KÌ I I.Yêu cầu cầu đạt Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. II.Hoạt động dạy học 1. HĐ1: Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học 2. HĐ2: GV phát đề kiểm tra và yêu cầu học sinh làm bài Câu 1:Hãy nối tên các nhân vật lịch sử ( ở cột A ) với tên các sự kiện lịch sử ( ở cột B ) sao cho đúng. A B a.Trương Định 1.Phong trào Đông Du b.Tôn Thất Thuyết 2.Đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà c.Nguyễn ái Quốc 3.Không tuân theo lệnh vua giải tán nghĩa binh, cùng nhân dân chống quân xâm lược. d.Nguyễn Trường Tộ 4.Cuộc phản công ở kinh thành Huế. e.Phan Bội Châu 5.Chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. g.Bác Hồ 6.Đề nghị canh tân đất nước. Câu 2 1.Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đúng. Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX thực dân Pháp đẩy mạnh khoáng sản, mở mang đường sá, xây dựng nhà máy, lập các đồn điền, nhằm mục đích: A. Nâng cao đời sống cho nhân dân Việt Nam. B. Làm cho kinh tế Việt nam phát triển. C. Cướp bóc tài nguyên, khoáng sản, bóc lột nhân công rẻ mạt. D. Hai bên ( Pháp và Việt Nam ) cùng có lợi. 2. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đúng nhất. Vào đầu thế kỉ XX, trong xã hội Việt nam xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp mới: A.Trí thức, viên chức, nông dân, nhà buôn. B.Viên chức, tư sản, trí thức, địa chủ. C. Công nhân, tiểu tư sản, nông dân, nhà buôn. D. Công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức, 18
- Câu 3: Em hãy điền những nội dung cần thiết vào chỗ trống ( ) cho phù hợp khi nói về hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. A. Địa điểm: .. B. Người chủ trì: ............................................................... C. Kết quả của hội nghị: . Câu 4: Em hãy nêu những khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP KĨ NĂNG: TRANG TRÍ LỚP HỌC I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần, từ đó các em biết sữa lỗi. - HS có ý thức tập thể. - Có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. - HS biết sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp trong lớp học, biết làm một số vật trang trí . II. Hoạt động dạy học A. Sinh hoạt lớp Hoạt động1: Nhận xét chung tuần qua + Lớp trưởng chỉ huy hoạt động, các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả của tổ mình. + Một số ý kiến cá nhân, sau đó lớp trưởng tổng hợp báo cáo với GV. - GV nhận xét tổng hợp, tuyên dương những em học tốt, ý thức tốt; nhắc nhở những em còn nhiều lỗi và biện pháp khắc phục. Hoạt động 2: Phương hướng tuần tới - Đẩy mạnh học tập . - Học bài, làm bài đầy đủ. - Đi học chuyên cần. - Vệ sinh sạch sẽ, nề nếp đội tốt. - Trồng và chăm sóc vườn hoa. - Làm bài khảo sát định kì Hoạt động 3:Bình bầu HS xuất sắc - HS cả lớp bình chọn HS xuất sắc - Tuyên dương, phát thưởng B. Kĩ năng 1. Hoạt động 1: Rèn luyện 19
- - Gv tổ chức cho HS sắp xếp lớp học gọn gàng. - Lập ý tưởng trang trí lớp học. 2. Hoạt động 2: Tổ chức làm đồ dùng trang trí lớp học - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của HĐ. - Chia nhóm thực hiện - Các nhóm tiến hành -Thực hiện trang trí Khoa học BÀI 36: HỖN HỢP I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp ( tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng...) - Giáo dục kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm giải pháp để giải quyết vấn đề ( tạo hỗn hợp và tách các chất ra khỏi hỗn hợp). + Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp. + Kĩ năng bình luận, đánh giá về các phương án đã thực hiện. II. Đồ dùng - Học sinh chuẩn bị: + Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột + Hỗn hợ chứa chất rắn không bị hòa tan trong nước. + Gạo có lẫn sạn, rá vo gạo, chậu nước. - Hình và thông tin trang 75 SGK III. Hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ HS lấy ví dụ về sự chuyển thể của chất. 2.Khám phá - GV giới thiệu tên bài học. - Tổ chức cho học sinh trình bày kinh nghiệm của các em về hỗn hợp ( sử dụng phương pháp động não). - GV có thể hỏi: ? Các em biết gì về hỗn hợp? 20

