Đề thi chính thức HSG môn Địa lí 9 - Lần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 6 trang hanhan 27/12/2025 1300
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chính thức HSG môn Địa lí 9 - Lần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_chinh_thuc_hsg_mon_dia_li_9_lan_1_nam_hoc_2023_2024_t.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi chính thức HSG môn Địa lí 9 - Lần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 1 – MÔN ĐỊA LÝ 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1: Sử dụng át lát địa lí Việt Nam (trang 16) em hãy chứng tỏ VN là một quốc gia gồm nhiều dân tộc? Câu 2. Nêu một số thành tựu và thách thức trong sự phát triển kinh tế của cả nước ta trong thời kỳ đổi mới. Trong những thành tựu đó, nội dung nào là nét đặc trưng của quá trình đổi mới. Trình bày nội dung đó. Câu 3: a/ Dựa vào Át lát Địa Lý Việt Nam, lập bảng diễn biến diện tích và cơ cấu diện tích rừng của nước ta giai đoạn 2000-2007. b/ Nêu cơ cấu các loại rừng ở nước ta. Vai trò của từng loại rừng: c/Trồng rừng đem lại lợi ích gì? tại sao vừa khai thác vừa bảo vệ rừng? Câu 4: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp của nước ta? Tại sao nói thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp của nước ta? Câu 5: Cho bảng số liệu sau: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa ở nước ta từ năm 1990 đến năm 2010 Năm Diện tích(nghìn ha) Sản lượng( nghìn tấn) 1990 6042 19225 1999 7653 31393 2003 7452 34568 2009 7437,2 38950,2 2010 7339,4 40005,6 a/ Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990-2010 b/ Nhận xét và giải thích vì sao mặc dù diện tích gieo trồng lúa giảm liên tục nhưng sản lượng lúa của nước ta vẫn không ngừng tăng và tăng nhanh. Hết ..
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 1 – MÔN ĐỊA LÝ 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung Điểm * Nước ta có tất cả 54 dân tộc cùng chung sống gắn bó với nhau trong suốt quá trình 0,25đ Câu 1 xây dựng và bảo vệ tổ quốc. (2,0 * Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục,phong 0,25đ điểm) tục,tập quán sinh hoạt, quần cư... +Dân tộc Kinh( Việt): Có số dân đông nhất, chiếm 86,2% dân số cả nước. Người Việt 0,25đ sinh sống rộng khắp cả nước nhưng tập trung đông ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển. Hoạt động kinh tế chủ yếu của người Việt là: nông nghiệp, công nghiẹp, dịch vụ, KHKT... +Các dân tộc ít người: Gồm 53 dân tộc, chiếm 13,8% dân số cả nước. Các dân tộc ít 0,25đ người phần lớn đều cư trú ở các vùng núi và cao nguyên( trừ người Chăm, người Hoa, người Khơ Me sống xen kẽ với người Việt ở đồng bằng - Vùng TDMNPhía Bắc có 30 dân tộc sinh sống như: Tày, Nùng, Thái, Mường... 0,2đ - Trường Sơn Tây Nguyên có 20 dân tộc sinh sống như: Ê Đê, Gia Rai, Cơ Ho... 0,2đ - Các tỉnh cực NTB và NBộ chủ yếu là người Chăm, Khơ Me, Hoa... tập trung thành 0,2đ từng dải hoặc sống xen kẽ với người Kinh. Hoạt động kinh tế chủ yếu của các dân tộc ít người là trồng cây công nghiệp, nghề rừng, khai thác đồng cỏ để chăn nuôi, khai thác khoáng sản... * Hiện nay do chính sách phát triển KT-XH của Đảng và NN nên sự phân bố các dân 0,2đ tộc có nhiều thay đổi: Một số dân tộc ít người từ MNúi phía Bắc đến cư trú ở Tây Nguyên, một số dân tộc ở vùng hồ thuỷ điện Hòa Bình, Yaly, Sơn La...sống hoà nhập với các dân tộc khác ở địa bàn tái định cư. * Với 54 dân tộc, lại phân bố ở các địa bàn khác nhau,song với truyền thống yêu 0,2đ nước,các dân tộc luôn đoàn kết, bình đẳng, sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. * Thuận lợi. Câu 2: ( - Tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc. 0,1đ 2,0 - Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng CNH. 0,1đ điểm) + Trong công nghiệp đã hình thành một số ngành trọng điểm như dầu khí, điện, chế 0,1đ biến LT-TP, sản xuất hàng tiêu dùng. + Đã hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung CN 0,1đ và DV các vùng kinh tế năng động. - Hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, đầu tư nước ngoài tăng nhanh. 0,1đ - Nước ta đã chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực: là thành viên của 0,1đ nhiều tổ chức kinh tế như Asean (1995), Apec (1998), WTO (2007). * Thách thức(khó khăn). - Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng. 0,1đ
  3. - Những bất cập trong sự phát triển văn hóa- giáo dục- y tế, xóa đói, giảm nghèo,vẫn 0,1đ còn các xã nghèo, vùng nghèo. 0,1đ - Vấn đề việc làm. - Nhiều khó khăn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới. 0,1đ - Sức ép của hàng hóa nước ngoài ở thị trường trong nước. 0,1đ - Tốc độ tăng trưởng của một số ngành sản xuất chưa vững chắc do ảnh hưởng của thị 0,1đ trường xuất khẩu (nông sản, thủy sản, hàng dệt may ). * Nội dung được coi là nét đặc trưng của quá trình đổi mới là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, được thể hiện ở 3 mặt chủ yếu sau: 0,2đ - Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng ngành Nông lâm- ngư nghiệp, tăng tỉ trọng ngành Công nghiệp- dịch vụ- xây dựng. 0,2đ - Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp: (ĐBSH, ĐBSCL, chuyên canh lúa; Tây nguyên: cà phê; Đông nam bộ: Cao su )=> tạo nên các vùng kinh tế năng động. 0,2đ - Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước tập thể sang kinh tế nhiều thành phần (5 thành phần). 0,2đ Câu 3: ( 2,0điểm) a/( 0,75đ) Bảng diễn biến diện tích và cơ cấu diện tích rừng của nước ta giai đoạn 2000-2007. (0,25đ) Năm Diện tích rừng tự nhiên Diện tích rừng trồng Tổng diện tích Nghìn ha % Nghìn ha % Nghìn ha % 2000 944,2 39,1 1471,4 60,9 2415,6 100 2005 9529,4 76,7 2889,1 23,3 12.418,5 100 2007 10188,2 80 2551,4 20 12.739,6 100 - Trong giai đoạn 2000-2007 diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng, tăng........nghìn ha, tăng...........lần (0,2đ) - Cả diện tích rừng trồng và diện tích rừng tự nhiên của nước ta đều tăng: + Diện tích rừng tự nhiên tăng........nghìn ha, tăng ......lần (0,1đ) + Diện tích rừng trồng tăng..........nghìn ha, tăng............lần (0,1đ) - Trong cơ cấu diện tích rừng của nước ta, tỉ trọng của rừng tự nhiên vẫn chiếm ưu thế (0,1đ) b.Cơ cấu các loại rừng ở nước ta.Vai trò của từng loại rừng: 0,5đ *Cơ cấu: Rừng sx, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (0,2đ) * vai trò: - Rừng sx:cung cấp nguyên liệu cho CN,cho dân dụng và cho xk. (0,1đ) - Rừng phòng hộ:chống thiên tai,bảo vệ môi trường(chống lũ,bảo vệ đất chống xói mòn,bảo vệ bờ biển,chống cát bay) (0,1đ) - Rừng đặc dụng:bảo vệ sinh thái,bảo vệ các giống loài quí hiếm. (0,1đ) c. Trồng rừng đem lại lợi ích gì?tại sao vừa khai thác vừa bảo vệ rừng? (0,75đ) + Lợi ích: - Tăng độ che phủ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái,phòng chống thiên tai,bảo vệ đất,chống xói mòn, giữ nước ngầm ở vùng đồi núi. Chắn cát bay, bảo vệ bờ biển ở vùng ven biển, góp phần làm giảm lũ lụt, khô hạn. (0,1đ) - Góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn gen sinh vật (0,1đ) - Góp phần hạn chế sự biến đổi khí hậu, tạo việc làm cho dân cư (0,1đ)
  4. - Rừng cung cấp nguyên liệu chế biến cho CN và xk. (0,1đ) +Việc khai thác phải đi đôi với bảo vệ rừng vì: Nước ta có tới ¾ diện tích là đồi núi, chế độ mưa theo mùa, nếu khai thác không đi đôi với trồng rừng sẽ làm cho tài nguyên rừng bị giảm sút, gây mất cân bằng sinh thái, làm cho môi trường suy thoái, ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác và cuộc sông người dân.Rừng là tài nguyên quý giá nên việc khai thác phải hợp lí,bảo vệ phải đi đôi với tái tạo tài nguyên rừng. (0,35đ) Câu 4: ( 2,0 điểm) 1. Các nhân tố tự nhiên a/ Khí hậu: 0,5đ * Đặc điểm (0,2đ) - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa + Nền nhiệt cao nhiệt độ TB 22-270C. + Lượng mưa từ 1500-2000mm/năm + Gió mùa: Gió mùa ĐB vào mùa đông ở miền bắc gây thời tiết lạnh khô, gió mùa TN vào mùa hạ nóng ẩm. - Phân hóa theo chiều Bắc-Nam: ở miền bắc có mùa đông lạnh, miền nam nhiệt độ cao quanh năm - Phân hóa theo mùa: + Mùa mưa và mùa khô ở miền nam + Mùa hạ và mùa đông ở miền bắc. - Phân hóa theo độ cao: khí hậu phân hóa theo các đai cao của địa hình * Thuận lợi: (0,15đ) - Với các đặc điểm trên của khí hậu thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới. Với chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng phát triển quanh năm,áp dụng các biện pháp tăng vụ,thâm canh,luân canh,xen canh - Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp. Mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở ĐBSH. - Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ. * Khó khăn: (0,15đ) - Sâu bệnh, nấm mốc phát triển gây hại cây trồng vật nuôi - Mùa mưa gây ngập ung, mùa khô hạn hán phải tốn kém nhiều để làm thủy lợi - Bão, lũ, hạn, sương muối, sương giá thường xảy ra, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp b/Địa hình đất đai: 0,5đ -3/4 S nước ta là đồi núi với các dạng địa hình chính là đồng bằng, trung du, miền núi. - Đất đai cũng có sự phân hóa giữa các vùng: đất feralit ở khu vực đồi núi và đât phù sa ở khu vực đồng bằng. * Thuận lợi: có các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng: cây dài ngày, cây ngắn ngày, nuôi trồng thủy sản, thâm canh tăng vụ. * Khó khăn: Quỹ đất nông nghiệp còn hạn chế, diện tích đất cần phải cải tạo lớn Nên việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp nước ta. c/Nguồn nước: 0,25đ * Thuận lợi - Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc. Các hệ thống sông đều có giá trị đáng kể về thủy lợi - Nguồn nước ngầm dồi dào, đây là nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô; điển hình là ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây Nguyên và ĐNB. * Khó khăn: - Mùa mưa nhiều hệ thống sông gây lũ lụt thiệt hại lớn về người và của - Mùa khô thiếu nước tưới
  5. d/ Tài nguyên sinh vật:0,25đ Tài nguyên động thực vật phong phú và đa dạng với nhiều loại cây rừng và thú hoang dã quí hiếm tạo cho nước ta có nhiều loại cây trồng vật nuôi có chất lượng tốt thích nghi với đk sinh thái của từng địa phương. 2.Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp của nước ta là. (0,5đ) Vì: Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp của nước ta, vì: - Chế độ mưa theo mùa gây nên tình trạng ngập úng vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô. Ngoài ra thiên tai, lũ lụt, gió tây khô nóng cũng gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp - Giải quyết tốt thủy lợi sẽ: + Đảm bảo nước tưới trong mùa khô, chống ngập úng trong mùa mưa bão + Góp phần đẩy mạnh cải tạo đất, mở rộng diện tích đất canh tác + Tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng. Câu 5 (2,0 điểm) a/ Vẽ biểu đồ * Xử lý số liệu: 0,5đ - Tính năng xuất lúa: Năng suất = sản lượng/ diện tích (tạ/ha) Bảng số liệu: Năng suất lúa ở nước ta giai đoạn 1990-2010 (tạ/ha) Năm Năng suất 1990 31,8 1999 41,0 2003 46,4 2009 52,4 2010 54,5 - Tốc độ gia tăng của diện tích, sản lượng và năng suất lúa ở nước ta giai đoạn 1990-2010 (đơn vị: %) Năm Diện tích Sản lượng Năng suất 1990 100 100 100 1999 126,7 163,3 128,9 2003 123,3 179,8 145,9 2009 123,1 202,6 164,8 2010 121,5 208,1 171,4 - Vẽ biểu đồ (1,0đ) Vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn (xuất phát từ 100%) b/ Nhận xét và giải thích. 0,5đ * Nhận xét Từ năm 1990 đến năm 2010 diện tích, sản lượng, năng suất lúa của nước ta có sự tăng trưởng khác nhau. - Sản lượng và năng suất đều tăng, trong đó: + Sản lượng tăng 108,1% + Năng suất tăng: 71,4% - Diện tích tăng không đều từ 1990-1999 tăng nhanh (26,7%), sau đó giảm dần ( .%) * Giải thích - Năng suất và sản lượng lúa của nước ta tăng vì: + Ta tiến hành thâm canh trong ngành trồng lúa + Áp dụng KHKT hiện đại vào sản xuất theo hương thâm canh tăng vụ + Đưa nhiều giống mới, năng xuất cao vào sản xuất
  6. + Chính sách đẩy mạnh xuất khẩu gạo của nhà nước - Diện tích trồng lúa giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng diện tíc trồng cây công nghiệp và các loại cây khác. --------------Hết---------------