Đề thi khảo sát Địa lí 9 - Lần 3 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát Địa lí 9 - Lần 3 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_dia_li_9_lan_3_nam_hoc_2022_2023_truong_thth.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát Địa lí 9 - Lần 3 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2022 – 2023 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 3 – MÔN ĐỊA LÝ 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1.(2,0 điểm). a) Hãy giải thích sự hình thành đai khí áp thấp xích đạo và đai khí áp cao chí tuyến. Tại sao các đai khí áp trên Trái Đất không liên tục mà phân bố thành các khu khí áp riêng? b) Nêu tên hai hoàn lưu khí quyển quan trọng trên Trái Đất. Câu 2.(2,0 điểm). Tại sao Đông Nam Á là khu vực có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, bão và áp thấp nhiệt đới, lũ lụt Câu 3.(2,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học. Nêu tên, xác định giới hạn của ba miền tự nhiên ở nước ta. Nêu đặc trưng cơ bản về khí hậu của mỗi miền. Câu 4.(2,0 điểm). Nêu sự khác biệt về chức năng kinh tế, đặc điểm giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta. Câu 5.(2,0 điểm). Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay. Câu 6.(2,0 điểm). a) Ngoại thương có vai trò như thế nào đối với kinh tế- xã hội? b) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức: Phân tích những chuyển biến tích cực của ngành ngoại thương trong thời kỳ đổi mới. Câu 7.(2,0 điểm). Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 8.(2,0 điểm). Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế- xã hội? Câu 9.(2,0 điểm). Cho bảng số liệu về tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta, giai đoạn 1990-2010 (Triệu người). Chỉ tiêu 1990 1995 2000 2005 2010 Tổng số dân 66,0 72,0 77,6 83,1 86,9 Số dân thành thị 12,9 14,9 18,7 22,3 26,5 a) Tính tỉ lệ dân thành thị nước ta giai đoạn 1990- 2010. b) Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị trong giai đoạn trên. Câu 10.(2,0 điểm). Cho bảng số liệu khối lượng hàng hóa vận chuyển theo loại hình vận tải ở nước ta (Đơn vị: Nghìn tấn). Loại hình vận tải 2005 2007 2010 2011 Đường sắt 8786,6 9050,0 7861,5 7285,1 Đường bộ 298051,3 403361,8 587014,2 654127,1 Đường hàng không 111,0 129,6 190,1 200,3 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo loại hình vận tải ở nước ta giai đoạn 2005- 2011. Hết ./. Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để làm bài Họ tên thí sinh SBD .. Phòng thi ....
- HDC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9, LẦN 3 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: ĐỊA LÍ (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) Câu Nội dung Điểm 1 a) Giải thích sự hình thành các đai khí áp: (2,0đ) - Ở Xích Đạo có nhiệt độ cao, không khí nóng nở ra nhẹ đi và bốc lên cao. 0,5 Hình thành khí áp thấp. - Khi lên cao không khí tỏa ra hai bên, lạnh đi co lại, nặng hơn và rơi 0,5 xuống khoảng vùng chí tuyến. Hình thành khí áp cao. - Các đai khí áp trên Trái Đất không liên tục mà phân bố thành các khu khí 0,5 áp riêng vì sự phân bố xen kẽ lục địa và đại dương. b) Hoàn lưu khí quyển quan trọng: Tín Phong, gió Tây ôn đới. 0,5 2 Đông Nam Á là khu vực có nhiều thiên taido: (2,0đ) - Đông Nam Á nằm sát “vành đai lửa Thái Bình Dương”, vỏ Trái Đất không 0,5 ổn định thường xảy ra các vận động kiến tạo nên sinh ra động đất, núi lửa. - Đông Nam Á là khu vực có gió mùa hoạt động điển hình. - Là nơi hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, sinh ra áp thấp, bão, lụt. 0,5 - Giới hạn của khu vực gồm nhiều đảo, bán đảo nên bị ảnh hưởng của thiên tai 0,5 nặng nề 0,5 3 * M iền Bắc và đông bắc Bắc bộ. 0,75 (2,0đ) - Giới hạn gồm: Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng, đồng bằng Bắc Bộ. - Khí hậu: Có mùa động lạnh kéo dài nhất cả nước. Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều. * Miền tây bắc và Bắc Trung Bộ. - Giới hạn: Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãyBạch Mã 0,75 - Khí hậu: Mùa đông đỡ lạnh và ngắn hơn. Mùa mưa chậm dần sang thu đông, gió Tây khô nóng vào mùa hạ. * Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. - Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở vào nam. 0,5 - Khí hậu: Cận xích đạo nóng quanh năm, có hai mùa là mùa mưa và mùa khô rõ rệt. 4 * Về chức năng kinh tế: (2,0đ) - Quần cư nông thôn chức năng kinh tế chính là nông nghiệp. 0,5 - Cácđô thị nhiều chức năng, nhưng chức năng chính là công nghiệp và 0,5 dịch vụ. * Về đặc điểm: - Quần cư nông thôn: Tập trung thành cácđiểm dân cư, phân bố trải rộng 0,5 theo lãnh thổ, phụ thuộc nhiều vàođịa bàn cư trú. - Quần cư thành thị: Có mật độ dân số cao, phân bố thu gọn có kiểu 0,5 nhàống, chung cư cao tầng ... (Học sinh có thể lập bảng vẫn cho điểm tối đa) 5 * Những khó khăn đối với ngành chăn nuôi: (2,0đ) - Điều kiện thiên nhiên nóng ẩm bện dịch phát triển mạnh, lây lan nhanh. 0,4 - Điều kiện cơ sở vật chất, nguồn thức ăn và nguồn giống tốt hạn chế. - Quy mô chăn nuôi nhiều trang trại nhỏ lẻ, phát triển tự phát quản lí quy 0,4 hoạch khó khăn
- - Công tác quản lý nhiều hạn chế, bệnh dịch từ vùng này dễ lan sang vùng 0,4 khác, từ lãnh thổ bên ngoài xâm nhập vào nước ta. - Thị trương biến động tác động xấu. 0,4 0,4 6 a) Vai trò của ngoại thương: 0,5 (2,0đ) - Là ngành kinh tế đối ngoại quan trọng nhất. - Giải quyết đầu ra cho sản phẩm, góp phần đổi mới công nghệ ... b) Những chuyển biến của ngành ngoại thương: - Về giá trị:(Từ năm 2000 đến 2007) 0,5 + Giá trị xuất nhập khẩu tăng nhanh. Xuất khẩu tăng 34,1 tỉ USD nhập khẩu tăng 47,2 tỉ USD. + Cán cân xuất nhập khẩuluôn nhập siêu và tăng từ 1,1 đến 14,2 tỉ USD. Nhập khẩu để phát triển sản xuất. - Về cơ cấu xuất nhập khẩu:(Năm 2007) 0,5 + Hàng xuất khẩu chủ yếu hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, hàng công nghiệp nặng, khoáng sản. + Hàng nhập khẩu chủ yếu nhập nguyên, nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng. - Về thị trường: Thị trường được mở rộng như Đông Á, Đông Nam Á, 0,5 châu Âu, Bắc mĩ ... 7 * Điều kiện tự nhiên (2,0đ) - Tiểu vùng Đông Bắc: Núi trung bình và núi thấp, hướng cánh cung, có 0,5 mùa đông lạnh. - Tiểu vùng Tây Bắc: Núi cao hiểm trở, hướng Tây Bắc- Đông Nam,có 0,5 mùa đông đỡ lạnh hơn. * Thế mạnh kinh tế: - Tiểu vùng Đông Bắc: 0,5 + Khai thác khoáng sản, nhiệt điện. + Trồng rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt. + Kinh tế biển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, du lịch biển. - Tiểu vùng Tây Bắc: 0,5 + Phát triển thủy điện. + Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuổi gia súc lớn. (Học sinh có thể lập bảng vẫn cho điểm tối đa) 8 Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước: (2,0đ) * Thuận lợi: - Mật độ dân số cao làm cho Đồng bằng sông Hồng có quy mô dân số lớn, 0,25 phân bố tập trung. - Thị trường tiêu thụ rộng lớn 0,25 - Có nguồn lao động dồi dào, phân bố tập trung, người dân có trình độ 0,5 tham canh cao, chất lượng lao động tốt. * Khó khăn: - Giải quyết việc làm khó khăn, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc 0,5 làm ở nông thôn cao. 0,25 - Nhu câu về việc làm, y tế, văn hóa giáo dục ngày càng cao 0,25 - Bình quân đất nông nghiệp thấp.
- 9 a) Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta 1,0 (2,0đ) Chỉ tiêu 1990 1995 2000 2005 2010 Tỉ lệ dân thành thị(%) 19,5 20,7 24,1 26,8 30,5 b) Nhận xét - Từ 1990- 2010 tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh từ 19,5% đến 30,5% 0,5 - Tỉ lệ dân thành thị còn thấp 30,5%. 0,5 10 * Bảng xử lí số liệu (%) 0,5 (2,0đ) Loại hình 2005 2007 2010 2011 Đường sắt 100 103 89 83 Đường bộ 100 135 197 219 Đường không 100 117 171 180 * Vẽ biểu đồ - Vẽ đúng biểu đồ đường 0,5 - Thể hiện đảm bảo chính xác, đúng khoảng cách năm 0,5 - Hoàn thiện: có tên, điền số liệu, lập chú giải 0,25 - Kích thước hợp lí, đảm bảo thẩm mĩ 0,25 --- Hết ---

