Đề thi Khảo sát HSG môn Địa lí 9 - Lần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Khảo sát HSG môn Địa lí 9 - Lần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_hsg_mon_dia_li_9_lan_1_nam_hoc_2024_2025_tru.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi Khảo sát HSG môn Địa lí 9 - Lần 1 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2024 – 2025 LẦN 1 – MÔN ĐỊA LÝ 9 Thời gian: 120 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1. (5 điểm) a, Trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta. b, Giải thích nhận định “ Vị trí địa lí làm cho khí hậu nước ta có những nét độc đáo”. Câu 2. ( 5 điểm) a, So sánh địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long? b, Ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch nước ta? Câu 3. ( 5 điểm) a, Trình bày về mật độ dân số và phân bố dân cư nước ta. Vì sao mật độ dân cư khác nhau giữa đồng bằng và miền núi? b, Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm? Tại sao gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng? Câu 4. (5 điểm) Cho bảng số liệu sau : Diện tích các loại rừng ở nước ta (đơn vị: nghìn ha) Năm Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng 2000 4733 5397,5 1442,5 2015 6668,2 4462,6 2106,1 a, Từ bảng số liệu trên, vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại rừng của nước ta năm 2000 và 2015? b, Nhận xét thay đổi về quy mô và cơ cấu diện tích các loại rừng của nước ta năm 2000 và 2015.
- ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM Câu Nội dung trình bày Điểm a, Trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta ( 2 điểm). 2,00 - Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4( mùa đông ) 0,50 - Đặc trưng của mùa này là sự hoạt động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc và xen kẽ là những đợt gió Đông Nam. 0,50 - Thời tiết- khí hậu trên các miền của nước ta khác nhau rất rõ ràng: + Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh 0,50 không thuần nhất. + Duyên hải Trung Bộ: có mưa lớn vào thu đông 0,25 + Tây nguyên và Nam Bộ: thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa 0,25 -> Tạo nên mùa đông lạnh, mưa phùn ở miền bắc và mùa khô nóng kéo dài ở miền nam b, Giải thích nhận định “ Vị trí địa lí làm cho khí hậu nước ta có những nét 2,00 độc đáo”.(3 điểm) - Những đặc điểm của vị trí làm cho khí hậu nước ta có nét độc đáo: 0,50 Câu + Nước ta nằm trong khoảng 8°34'B đến 23°23'B, nằm hoàn toàn trong vành đai 1 nhiệt đới Bắc bán cầu. (5,0đ) + Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, khu vực thường xuyên chịu ảnh 0,50 hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới. + Nước ta nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương có 2 mặt Đông và Đông 0,50 Nam giáp biển Đông. Biển là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm. + Nước ta có lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc –Nam, hẹp ngang theo chiều Đông 0,50 – Tây. ➢ Những đặc điểm trên, khí hậu có nét độc đáo -Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm : có nhiệt độ trung bình năm thấp 0,25 hơn các nước cùng vĩ độ. - Có lượng mưa và độ ẩm lớn, 0,25 - Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên nước ta không bị khô hạn, hoang 0.25 mặc hóa như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi. - Khí hậu có sự phân hóa đa dạng điển hình theo chiều Bắc – Nam. 0,25 a, So sánh địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long? 2,50 ( Mỗi ý đúng 0,25đ) Đặc điểm so Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Câu sánh 2 Vị trí - Hạ lưu sông Hồng - Hạ lưu sông Cửu Long (5,0đ) Diện tích - Khoảng 15000 km2 - Khoảng 40000 km2 Mạng lưới sông - Mạng lưới kênh rạch do con người - Sông ngòi dày đặc. ngòi tạo ra. Hệ thống đê điều - Có đê ngăn lũ - Không có đê ngăn lũ
- - Không được phù sa bồi đắp tự Phù sa - Được bồi đắp tự nhiên. nhiên b, Ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch nước ta? 2,00 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo mùa và theo đai cao ở nước 0,5 ta đã tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch + Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển 0,5 các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm 0,5 Đồng), + Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm. 0,5 - Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời. a) Trình bày đặc điểm mật độ dân số nước ta. Vì sao mật độ dân cư khác 1,50 nhau giữa đồng bằng và miền núi? - Mật độ dân số cao (dẫn chứng, so sánh) 0,5 - Có sự khác nhau + Giữa trung du, miền núi với đồng bằng, ven biển (dẫn chứng) 0,5 + Giữa thành thị - nông thôn: thành thị cao hơn nông thôn (dẫn chứng) 0,5 -Phân bố dân cư có sự thay đổi: + Tỉ lệ dân thành thị tăng 19,5% năm 1990 lên 37,1% năm 2021. Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như TP HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, 0,5 + Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút dân cư (ĐNB, ĐBSH, ) Vì sao mật độ dân cư khác nhau giữa đồng bằng và miền núi? 0,5 - Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng vì ở đây có nhiều điều kiện thuận Câu lợi để sinh sống ( địa hình, đất đai, nguồn nước, giao thông, trình độ phát triển 3 kinh tế, ) 0,25 (5,0đ) - Dân cư thưa thớt ở miền núi vì nhiều khó khăn cho cư truc và sinh hoạt ( địa hình dốc, giao thông khó khăn, kinh tế phát triển hạn chế,..) 0,25 b, Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm? Tại sao 2,0 gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm nhưng số dân vẫn tăng? Ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số 0,5 vẫn tiếp tục tăng là do: - Quy mô dân số nước ta lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao nên tỉ lệ tỉ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng. 0,5 - Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nên mức gia tăng dân số có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người. - Trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng. 0,5 - Chất lượng cuộc sống dân cư ngày càng được cải thiện theo hướng nâng cao. 0,5 Câu a) Vẽ biểu đồ 3,00
- 4 * Xử lí số liệu: 0,1 (5,0đ) QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÁC LOẠI RỪNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2015 (Đơn vị: %) Năm Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng 2000 40,9 46,6 12,5 2015 50,4 33,7 15,9 * Vẽ biểu đồ: tròn ,yêu cầu đầy đủ tên, chú giải; chia khoảng cách năm, đơn vị 2,0 chính xác. (Nếu sai, thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm) b) Nhận xét 2,00 * Nhận xét - Quy mô: Tổng diện tích rừng nước ta tăng. (dẫn chứng) 0,50 - Cơ cấu: + Cơ cấu diện tích rừng sản xuất chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng, rừng phòng hộ có xu hướng giảm, chiếm tỉ trọng nhỏ nhất là rừng đặc dụng có xu 1,5 hướng tăng (dẫn chứng) Tổng 20,00 ------------------- Hết -------------------

