Đề thi khảo sát HSG Địa lí 9 - Lần 5 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát HSG Địa lí 9 - Lần 5 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_hsg_dia_li_9_lan_5_nam_hoc_2023_2024_truong.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát HSG Địa lí 9 - Lần 5 - Năm học 2023-2024 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 5 – MÔN ĐỊA LÝ 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1: (3,0 điểm). a) Tại sao nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nhưng có cả sinh vật cận nhiệt đới và ôn đới? b) Chứng minh thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hóa đa dạng. Câu 2: (2,0 điểm). Chứng minh rằng Việt Nam là nước có nhiều thành phần dân tộc. Tại sao nhà nước ta lại rất chú ý đến sự phát triển kinh tế xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc ít người? Câu 3: (2,0 điểm). Nêu tác động của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì sao nói dân số nước ta đang có xu hướng già hóa? Câu 4: (2,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 và kiến thức đã học, hãy trình bày tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta. Câu 5: (2,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Vệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh ngành thuỷ sản ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Câu 6: (2,0 điểm). Chứng minh rằng Đồng bằng Sông Hồng có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch. Câu 7: (3,0 điểm). a). Ngoại thương có vai trò như thế nào trong sự phát triển kinh tế xã hội. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, hãy kể tên các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu ở nước ta. b) Tại sao nước ta buôn bán nhiều nhất với các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương? Câu 8: (4,0 điểm). Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 Chia ra Tổng diện tích Tổng sản lượng Năm Diện tích lúa Diện tích lúa Diện tích lúa (Nghìn ha) đông xuân hè thu mùa (Nghìn tấn) (Nghìn ha) (Nghìn ha) (Nghìn ha) 2010 7 489,4 3 085,9 2 436 1 967,5 40 005,6 2013 7 902,5 3 105,6 2 810,8 1 986,1 44 039,1 2018 7 570,9 3 102,8 2 784,8 1 683,3 44 046,0 2020 7 278,9 3 024 2 669,1 1 585,8 42 764,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta giai đoạn 2010 - 2020. b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi tổng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2020. ---------------- Hết ---------------- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: . .; Số báo danh:..
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2023 – 2024 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 5 – MÔN ĐỊA LÝ 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. I. LƯU Ý CHUNG: - Khi chấm bài, học sinh làm theo cách khác, nếu đúng và đủ ý vẫn cho điểm tối đa. - Điểm toàn bài giữ nguyên (không làm tròn). II. HƯỚNG DẪN CHẤM: Câu Nội dung Điểm 1 a) Tại sao nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nhưng có cả sinh vật cận 2,0 nhiệt đới và ôn đới? - Khí hậu có mùa đông lạnh (với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18 0C ở phần lãnh 0,5 thổ từ dãy Bạch Mã trở ra). - Địa hình đồi núi tạo nên đai khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa trên núi. 0,5 - Vị trí địa lí ở trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động thực vật, có các loài từ 0,5 phương Bắc, Himalaya tới. - Con người nhập nội, lai tạo các giống mới, có nguồn gốc cận nhiệt đới và ôn đới. 0,5 b) Chứng minh thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hóa đa dạng. 1,0 - Phân hóa theo độ cao: thiên nhiên vùng núi có 3 đai cao (diễn giải). 0,25 - Phân hóa đông-tây: + Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở 0,25 vùng núi thấp phía nam Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới. + Khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Còn khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn 0,25 Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng. - Phân hóa theo từng địa phương vùng miền,.... do cấu trúc địa hình phức tạp. 0,25 2 Chứng minh rằng Việt Nam là nước có nhiều thành phần dân tộc. Tại sao nhà nước ta lại rất chú ý đến sự phát triển kinh tế xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc ít 2,0 người? - Nước ta có nhiều thành phần dân tộc. + Nước ta có 54 dân tộc, nhưng số dân của các dân tộc có sự chênh lệch lớn, chủ yếu 0,5 là dân tộc Kinh (dẫn chứng). + Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau, phân tán trên nhiều vùng lãnh thổ, hình thành các 0,5 vùng trong đó có một số dân tộc chiếm ưu thế. - Nhà Nước rất chú ý đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc ít người vì: + Phần lớn các dân tộc ít người đều sống ở các vùng trung du và miền núi. Đó là những 0,5 nơi có nguồn tài nguyên giàu có, nhưng cơ sở hạ tầng lại chưa phát triển, kinh tế còn lạc hậu lại thiếu nguồn lao động có trình độ kĩ thuật. Vì thế đời sống của nhân dân các dân tộc đặc biệt là các dân tộc ở vùng cao còn gặp nhiều khó khăn. + Góp phần giảm thiểu sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng đồng bằng với trung du và miền núi. Đây được coi là một chủ trương lớn nhằm xóa đói giảm nghèo, 0,5 đồng thời cũng là cơ sở để củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc anh em, giữ vững an ninh, quốc phòng vùng biên giới. 3 Nêu tác động của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì sao nói dân 2,0 số nước ta đang có xu hướng già hóa? - Tác động của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội: + Thuận lợi: Sức ép về việc làm, y tế, giáo dục giảm nhẹ. Có điều kiện nâng cao mức 0,5 sống, người già có nhiều kinh nghiệm, + Khó khăn: Nguy cơ suy giảm dân số và thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội 0,5 cho người già lớn,.. - Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa: + Trong cơ cấu dân số, tỉ lệ độ tuổi từ 0 đến 14 có xu hướng giảm, tỉ lệ độ tuổi trên 60 0,5 có xu hướng tăng.
- + Tuổi thọ trung bình của dân cư có xu hướng tăng. 0,5 4 Trình bày tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm 2.0 nước ta. - Tỉ trọng: năm 2000 24.9 % còn 23.7% năm 2007. Đây là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất 0.5 trong cơ cấu. - Giá trị sản xuất 0.5 - Cơ cấu gồm: + công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt: 0.5 + Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi + Công nghiệp chế biến thủy sản - Phân bố: Phân bố rộng khắp. Quy mô vừa và nhỏ. Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất 0.5 là Hà Nội và tp Hồ Chí Minh. 5 Dựa vào Atlat Địa lí Vệt Nam và kiến thức đã học, chứng minh ngành thuỷ sản 2,0 ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. - Tỉ trọng đóng góp của ngành thủy sản trong cơ cấu nông – lâm ngư nghiệp ngày càng tăng. Thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của 0,5 nhiều địa phương ven biển (dẫn chứng). - Thủy sản trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (dẫn 0,5 chứng). - Thủy sản cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, thức ăn cho ngành chăn nuôi, góp phần đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sử 0,5 dụng lao động nông thôn đưa nền nông nghiệp nước ta phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa. - Cung cấp các thực phẩm có dinh dưỡng cao, góp phần nâng cao chất lượng bữa ăn cho nhân dân. Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần sử dụng hợp lí 0,5 nguồn tài nguyên thủy sản phong phú của nước ta. 6 Chứng minh rằng Đồng Bằng Sông Hồng có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch. 2,0 - Vị trí giao thông thuận lợi với các vùng trong nước, với nước ngoài, 0,5 - Có tài nguyên du lịch phong phú: 0,5 + Tài nguyên du lịch tự nhiên: thắng cảnh, bãi biển đẹp, vườn quốc gia, (d/c). + Tài nguyên du lịch nhân văn: di tích văn hóa lịch sử, lễ hội, làng nghề, (d/c). 0,5 - Cơ sở hạ tầng và mạng lưới đô thị phát triển, có các thành phố lớn như Hà Nội, Hải 0,5 Phòng. 7 Ngoại thương có vai trò như thế nào trong sự phát triển kinh tế xã hội? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 hãy kể tên các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu ở 2.0 nước ta. Vai trò: - Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất của nước ta trong thời kì mở cửa, 0.25 hội nhập nền kinh tế. 0.25 - Giải quyết đầu ra cho sản phẩm. 0.25 - Tạo điều kiện đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất với chất lượng cao. 0.25 - Cải thiện đời sống nhân dân. - Các mặt hàng xuất khẩu: khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực 0.5 phẩm, hàng thủ công nghiệp, nông sản, thủy sản. 0.5 - Các mặt hàng nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu. b) Tại sao nước ta buôn bán nhiều nhất với các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương? 1.0 - Có vị trí địa lí thuận lợi cho việc vận chuyển, giao nhận hàng hóa. 0.25 - Mối quan hệ mang tính truyền thống. 0.25 - Có nhiều nét tương đồng về văn hóa, thị hiếu người tiêu dùng. 0.25 - Yêu cầu chất lượng hàng hóa không quá cao, hàng hóa Việt Nam có thể đáp ứng, 0.25 dễ dàng xâm nhập thị trường. 8 a) Vẽ biểu đồ 2,0 * Tính cơ cấu: Bảng cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta 0,5
- giai đoạn 2010 - 2020 (Đơn vị : %) Tổng diện Diện tích lúa Diện tích lúa Diện tích lúa Năm tích đông xuân hè thu mùa 2010 100,0 41,2 32,5 26,3 2013 100,0 39,3 35,6 25,1 2018 100,0 41,0 36,8 22,2 2020 100,0 41,5 36,7 21,8 * Vẽ biểu đồ: miền (Vẽ các biểu đồ khác không cho điểm). - Yêu cầu: vẽ bút mực, vẽ chính xác số liệu, đúng khoảng cách năm. Trình bày rõ ràng 1,5 và sạch đẹp. Ghi đủ các nội dung: số liệu, kí hiệu, chú giải, tên biểu đồ, đơn vị, năm (Nếu thiếu, sai các lỗi khác, mỗi lỗi trừ 0,25 điểm). b) Nhận xét và giải thích 2,0 - Tổng diện tích lúa giảm nhưng không đều (dẫn chứng). Do diện tích đất trồng lúa bị 0,5 chuyển sang làm đất thổ cư và đất chuyên dùng,... - Năng suất lúa (tạ/ha) Năm 2010 2013 2018 2020 0,5 Năng suất 53,4 55,7 58,2 58,8 Năng suất lúa giai tăng liên tục (dẫn chứng). Do đẩy mạnh thâm canh, áp dụng tiến bộ 0,5 khoa học - kĩ thuật vào sản xuất, thay đổi cơ cấu mùa vụ,... - Sản lượng lúa tăng nhưng không liên tục (dẫn chứng). Chủ yếu là do năng suất lúa tăng 0,5 và sự thay đổi diện tích. Tổng Câu 1+2+3+4+5+6 20,0 ---------- Hết ----------

