Đề thi HSG môn Địa lí 9 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 4 trang hanhan 21/12/2025 1240
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG môn Địa lí 9 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hsg_mon_dia_li_9_lan_4_nam_hoc_2022_2023_truong_ththc.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG môn Địa lí 9 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 4 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG NĂM HỌC 2022-2023 ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. (4,0 điểm) a. Tại sao địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là núi thấp còn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ lại chủ yếu là núi cao? b. Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu của nước ta. Câu 2. (3,0 điểm) a. Tỉ số giới tính là gì? Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ số giới tính của nước ta. b. Tại sao vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ số giới tính thấp còn Tây Nguyên có tỉ số giới tính cao? Câu 3. ( 3,0 điểm) Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng cây lâu năm ở nước ta giai đoạn 2012- 2020. (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2012 2014 2016 2018 2020 Diện tích cây lâu năm 3097,7 3144,0 3313,5 3496,8 3616,3 Trong đó: cây công nghiệp lâu năm 2222,8 2133,5 2345,7 2212,5 2185,8 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam 2021) a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng cây lâu năm ở nước ta giai đoạn 2012- 2020 theo bảng số liệu trên. b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm ở nước ta. Câu 4. (1,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta. (Đơn vị: %) Nhóm tuổi 1999 2009 2019 Dưới 15 tuổi 33,1 24,5 24,3 Từ 15 đến 64 tuổi 61,1 69,1 68,0 Trên 65 tuổi 5,8 6,4 7,7 (Nguồn: Tổng điều tra dân số năm 2019) Em hãy nhận xét về cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999- 2019. Câu 5. (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và kiến thức đã học, hãy: a. Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều giữa vùng đồng bằng với vùng trung du miền núi. b. Chứng minh rằng sử dụng lao động theo khu vực kinh tế của nước ta trong những năm vừa qua có sự chuyển biến tích cực. Nguyên nhân sự của sự chuyển biến? Câu 6. (2,0 điểm) Phân tích đặc điểm của đô thị nước ta. Câu 7. (2,0 điểm) Chứng minh rằng, trong những năm vừa qua, cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch rõ nét. Câu 8. (2,0 điểm) a. Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta? b. Ảnh hưởng của tài nguyên đất đến sự phân bố ngành nông nghiệp nước ta. -------------HẾT------------ Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ tên thí sinh.................................................................SBD:.................Phòng thi............
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 4 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG NĂM HỌC 2022-2023 ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) I. Hướng dẫn chung: - Khi chấm bài, học sinh làm theo cách khác, nếu đúng và đủ ý vẫn cho điểm tối đa. - Điểm toàn bài giữ nguyên (không làm tròn). II. Đáp án và biểu điểm: Câu Đáp án Điểm 1 a. Địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là núi thấp còn miền Tây 1,0 đ Bắc và Bắc Trung Bộ lại chủ yếu là núi cao là do: - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở rìa của nền Hoa Nam vững chắc nên các hoạt 0,5 động nâng lên yếu. - Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là một bộ phận của địa máng Việt- Lào nên chịu 0,5 tác động mạnh của vận động tạo núi nâng lên với cường độ mạnh. b. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu của nước ta. 3,0 đ * Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ - Lãnh thổ trải dài trên 15 vĩ tuyến nên khí hậu có sự phân hóa Bắc - Nam. 0,5 * Địa hình: - Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, 85% diên tích địa hình thấp dưới 1000m, 14% 0,5 diện tích núi trung bình,1% diện tích núi cao (trên 2000m). Do đó khí hậu chịu sự chi phối của địa hình núi rõ rệt. - Khí hậu phân hóa theo đai cao (khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới trên núi, ôn đới trên núi). 0,5 - Khí hậu phân hóa theo hướng sườn: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. 0,5 * Các khối khí hoạt động theo mùa tạo nên tính phân mùa của khí hậu - Mùa Đông: Gió mùa Đông Bắc hoạt động từ vĩ tuyến 160 trở ra Bắc. Gió Tín phong 0,5 đông bắc từ vĩ tuyến 160 trở vào phía Nam. - Mùa Hạ: gió mùa Tây Nam (trên cả 2 miền Nam- Bắc), gió mùa Đông Nam ở đồng 0,5 bằng Bắc Bộ). 2 a. Tỉ số giới tính là gì? Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ số giới tính của 2,0 đ nước ta. * Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ. Đơn vị tính bằng phần trăm. 1,0 * Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ số giới tính của nước ta: 0,5 - Chiến tranh làm cho tỉ số giới tính mất cân đối do dân số nam giảm. - Chuyển cư: 0,5 + Tỉ số thấp ở nơi có luồng xuất cư. + Tỉ số cao ở nơi có luồng nhập cư. b. Vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ số giới tính thấp còn Tây Nguyên có tỉ số giới 1,0 đ tính cao vì: - Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng xuất cư. 0,5 - Vùng Tây Nguyên là vùng nhập cư. 0,5 3 a. * Vẽ biểu đồ: 2,0 đ
  3. - Xử lí số liệu 1,0 Cơ cấu diện tích gieo trồng cây lâu năm ở nước ta giai đoạn 2012- 2020. (%) Năm 2012 2014 2016 2018 2020 Diện tích cây lâu năm 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Trong đó: cây công nghiệp lâu năm 71,8 67,9 70,8 63,3 60,4 - Vẽ biểu đồ: biểu đồ miền. (Nếu vẽ biểu đồ khác không cho điểm). 1,0 Yêu cầu: Chính xác, đầy đủ (tên biểu đồ, chú giải, đơn vị, số liệu), thẩm mĩ. (Nếu thiếu hoặc sai mỗi nội dung trừ 0,25 điểm). b. Nhận xét và giải thích về sự thay đổ tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu 1,0 đ năm ở nước ta: * Nhận xét: 0,5 - Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm biến động nhưng có xu hướng giảm (dẫn chứng). * Giải thích: 0,5 - Tỉ lệ diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm giảm là do mở rộng diện tích trồng cây ăn quả lâu năm. 4 Nhận xét về cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999- 1,0 đ 2019. - Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta đang có sự biến đổi: 0,5 + Giảm tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 (dẫn chứng). + Tăng nhóm 15 – 64 tuổi và trên 65 tuổi (dẫn chứng). - Với cơ cấu dân số theo độ tuổi như vậy thì dân số nước ta không là quốc gia có cơ 0,5 cấu dân số trẻ nhưng cũng chưa phải là quốc gia có cơ cấu dân số già (dẫn chứng). Việt Nam đang trong thời kì cơ cấu “dân số vàng” (dẫn chứng). 5 a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và kiến thức đã học, chứng minh rằng 1,5 đ dân cư nước ta phân bố không đều giữa vùng đồng bằng với vùng trung du miền núi. - Mật độ dân cư ở đồng bằng cao. 0,5 + Đồng bằng Sông Hồng có nơi mật độ dân số cao từ 1001 đến 2000 người/km2. + Dải đất phù sa ngọt ĐB Sông Cửu Long và một số vùng ven biển có mật độ dân số 0,5 từ 501 đến 1000 người/km2. - Vùng trung du và miền núi mật độ dân số thấp. 0,5 + Tây Bắc và Tây nguyên mật độ dân số < 50 người/km2 và từ 50 đến 100 2 người/km . b. * Chứng minh rằng sử dụng lao động theo khu vực kinh tế của nước ta trong 1,5 đ những năm vừa qua có sự chuyển biến tích cực. - Giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp 0,5 - Tăng tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ. 0,5 * Nguyên nhân: 0,5 Cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế có sự chuyển dịch là do tác động của quá trình CNH-HĐH, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật. 6 Phân tích các đặc điểm của đô thị nước ta: 2,0 đ
  4. - Quy mô: Ngày càng được mở rộng (diện tích, dân số) nhưng chủ yếu là các đô thị 0,5 vừa và nhỏ. - Tốc độ phát triển: ngày càng cao do quá trình công nghiệp hóa nhanh. 0,5 - Trình độ: còn thấp (cơ sở hạ tầng đô thị) 0,5 - Phân bố: các đô thị tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển, miền núi thưa thớt. 0,5 7 Chứng minh rằng, trong những năm vừa qua, cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của 2,0 đ nước ta có sự chuyển dịch rõ nét. - Trong ngành nông nghiệp hình thành các vùng trọng điểm trồng cây lương thực 0,5 (ĐBSCL, ĐBSH), vùng chuyên canh cây công nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên, TDMNBB). - Trong ngành công nghiệp xây dựng các KCN, KCX, Khu công nghệ cao, các trung 0,5 tâm công nghiệp,... - Các trung tâm dịch vụ lớn: TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng... 0,5 - Vùng kinh tế năng động: 3 vùng kinh tế trọng điểm (Phía Bắc, Miền Trung, phía 0,5 Nam), 2 tam giác tăng trưởng kinh tế (HN- HP- QN; TPHCM- BRVT- ĐNai). 8 a. Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta vì: 1,0 đ - Chống úng, lụt trong mùa mưa bão; đảm bảo nước tưới trong mùa khô. 0,5 - Cải tạo đất, mở rộng diện tích đất canh tác; tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ 0,5 cấu cây trồng. b. Ảnh hưởng của tài nguyên đất đến sự phân bố ngành nông nghiệp nước ta. 1,0 đ - Tài nguyên đất đa dạng, gồm 2 nhóm chính: đất phù sa và đất feralit. - Đất phù sa ở đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực nhất là cây lúa nước, các 0,5 loại cây ngắn ngày. - Đất feralit ở trung du miền núi thích hợp trồng cây lâu năm (cây công nghiệp, cây 0,5 ăn quả). Tổng Câu 1+ Câu 2+ Câu 3+ Câu 4+ Câu 5+ Câu 6+ Câu 7+ Câu 8 20,0