Câu hỏi ôn tập Địa lí 9 - Bài 35+36: Vùng đồng bằng sông Cửu Long

docx 3 trang hanhan 17/08/2025 1630
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập Địa lí 9 - Bài 35+36: Vùng đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxcau_hoi_on_tap_dia_li_9_bai_3536_vung_dong_bang_song_cuu_lon.docx

Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập Địa lí 9 - Bài 35+36: Vùng đồng bằng sông Cửu Long

  1. MÔN: ĐỊA LÍ 9 BÀI 35, 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: 1. Nêu thế mạnh về tự nhiên và dân cư-xã hội để phát triển KT-XH ở Đồng bằng sông Cửu Long? 2. Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng song Cửu Long? 3. Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở Đồng bằng sông Cửu Long? 4. Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước? 5. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến LTTP có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở ĐB sông Cửu Long? 6. Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (Nghìn tấn) 1995 2000 2002 2008 Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5 2701,9 Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4 4602,0 Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Nêu nhận xét
  2. ĐÁP ÁN 1. Nêu thế mạnh về tự nhiên và dân cư-xã hội để phát triển KT-XH ở Đồng bằng sông Cửu Long? - Thế mạnh về tự nhiên: + Là đồng bằng phù sa lớn nhất cả nước. + Khí hậu nóng ẩm quanh năm. + Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn + Vùng đa dạng sinh học trên cạn và dưới nước. + Tài nguyên biển đảo phong phú. - Thế mạnh về dân cư - xã hội: + Vùng đông dân, có nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm trong sx nông nghiệp. + Người dân nhạy bén với cái mới và thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường. 2. Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng song Cửu Long? Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích rất lớn (2,5 triệu ha, gấp hơn 2 lần diện tích đất phù sa ngọt). Nếu được cải tạo tốt thì diện tích đất nông nghiệp sẽ được tăng thêm. - Biện pháp cải tạo: + Tháo chua, rửa mặn, xây dựng hệ thống bờ bao, kênh rạch thoát nước vào mùa mưa lũ, giữ nước ngọt vào mùa cạn. + Lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp với đất phèn, mặn, vừa có hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ môi trường. 3. Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở Đồng bằng sông Cửu Long? Vùng ĐB sông Cửu Long có chỉ tiêu về tỉ lệ người lớn biết chữ và dân số thành thị thấp hơn so với trung bình cả nước. Trong khi đó muốn thực hiện công cuộc đổi mới, nhất là công cuộc xây dựng miền Tây Nam Bộ trở thành vùng động lực kinh tế, vùng tập trung phát triển về “Tam nông” thì việc phải nâng cao dân trí và phát triển đô thị, tăng tỉ lệ dân cư thành thị là yêu cầu quan trọng và cấp bách. 4. Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước? - Đồng bằng có 1,2 triệu đất phù sa màu mỡ. - Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiêu. - Hệ thống sông Mê Công và kênh rạch dày đặc, diện tích mặt nước lớn - Dân cư đông đúc, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp. - Nhà nước đầu tư áp dụng và đưa tiến bộ KHKT vào sản xuất. 5. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến LTTP có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở ĐB sông Cửu Long? - Chế biến, bảo quản khối lượng nông sản rất lớn và tăng giá trị sản phẩm. - Xuất khẩu được nhiều hàng nông sản, ổn định sản xuất. Hình thành vùng chuyên canh. - Chiếm được ưu thế trên thị trường trong và ngoài nước. - Tăng hiệu quả sản xuất, nâng cao đời sống người làm nông nghiệp. - Góp phần cải thiện kết cấu hạ tầng kĩ thuật nông thôn phục vụ sản xuất NN.
  3. 6. Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (Nghìn tấn) 1995 2000 2002 2008 Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5 2701,9 Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4 4602,0 Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Nêu nhận xét - Vẽ biểu đồ cột đôi thể hiện sản lượng thủy sản ở ĐB sông Cửu Long và cả nước. - Vẽ trục tung biểu thị nghìn tấn, trục hoành biểu thị năm. - Chia tỉ lệ ở trục tung và năm ở trục hoành hợp lí, đẹp. - Nhận xét: Sản lượng thủy sản ở ĐB sông Cửu Long và cả nước đều tăng mạnh qua các năm. Biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản của ĐBSCL và cả nước Nghìn tấn 5000 4602 4500 4000 3500 3000 2647.4 2701.9 2500 2250.5 ĐBSCL 2000 1584.4 Cả nước 1354.5 1500 1169.1 819.2 1000 500 0 Năm 1995 2000 2002 2008