Giáo án bồi dưỡng Học sinh giỏi Lịch sử & Địa lí 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án bồi dưỡng Học sinh giỏi Lịch sử & Địa lí 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_boi_duong_hoc_sinh_gioi_lich_su_dia_li_9.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án bồi dưỡng Học sinh giỏi Lịch sử & Địa lí 9
- CHỦ ĐỀ 1. ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN ĐẠI I. MỤC TIÊU Sau bài học học sinh cần: - Trình bày được vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng với tư cách là trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước, khu vực. - Mô tả được quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp. Nêu được tác động của đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu - Máy tính máy chiếu III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU I. Vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng - Đô thị là khu vực tập trung đông dân cư sinh sống và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp. Với chức năng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, đầu mối giao thông,... đô thị có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định. - Đô thị thường là trung tâm kinh tế, là nơi tập trung phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ (các ngành có năng suất lao động cao và giá trị gia tăng lớn) nên khu vực đô thị là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của vùng. Với vai trò là trung tâm sản xuất hàng hoá và dịch vụ, đô thị cũng là đầu mối phân phối hàng công nghiệp và cung cấp dịch vụ cho vùng. Với quy mô sản xuất lớn, số dân đông, đô thị còn là thị trường tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu và lương thực thực phẩm cho vùng. - Là trung tâm khoa học – công nghệ và giáo dục – đào tạo, là nơi tập trung các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu và các chuyên gia, nhà khoa học, đô thị đóng vai trò chủ đạo và tiên phong trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật, cung cấp dây chuyền và thiết bị công nghệ hiện đại, góp phần thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển. - Là trung tâm chính trị, là nơi đặt trụ sở các cơ quan nhà nước, đô thị có vai trò to lớn trong việc điều hành và quản lí xã hội, quyết định các quyết sách của đất nước; từ đó chỉ phối và ảnh hưởng đến sự phát triển của vùng. Đô thị cũng là nơi hội tụ đa dạng văn hoá, từ đó thúc đẩy hoạt động giao lưu, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá của vùng. - Nhờ mang nhiều chức năng, đô thị đóng vai trò là cực tăng trưởng, hạt nhân, trung tâm, động lực, đầu tàu dẫn dắt, lan toả, lôi kéo, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng. Do đó, đô thị trở thành trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước, khu vực. 1. Quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp - Thế giới chuyển sang thời kì xã hội công nghiệp vào cuối thế kỉ XVIII gắn liền với sự ra đời của cách mạng công nghiệp (hay công cuộc công nghiệp hoá) ở nước Anh, nơi khởi nguồn của các phát minh, sáng chế ra máy kéo sợi, máy dệt, đầu máy hơi nước,....
- - Nước Anh bước vào công nghiệp hoá sớm nên đô thị hoá tiến trước rất xa so với các nước khác. Tỉ lệ dân thành thị của Anh tăng từ 19,2 % (năm 1800) lên 56,2 % (năm 1880). - Trong thế kỉ XIX, công nghiệp hoá tiếp tục lan sang các nước khác ở châu Âu và Bắc Mỹ. Tỉ lệ dân thành thị của các nước này tăng lên nhưng còn thấp và tăng chậm. Một số nước như Bỉ và Hà Lan mới có khoảng 43 – 44 %, còn các nước khác như Phần Lan, Thụy Điển, Liên bang Nga,... chưa đến 15 % dân số sống ở các đô thị vào năm 1880. Các cơ sở công nghiệp phát triển, việc làm nhiều, dẫn đến sự tập trung nhanh chóng dân cư và hình thành nên hàng loạt các đô thị kiểu mới, đô thị công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ. Đô thị công nghiệp đầu tiên trên thế giới xuất hiện ở nước Anh là Man- che-xtơ. Số lượng đô thị có số dân trên 100 nghìn người tăng gấp 2 lần, từ 12 đô thị (năm 1700) lên 24 đô thị (năm 1800). Đô thị triệu dân bắt đầu xuất hiện. Thành phố Luân Đôn có 1,0 triệu dân vào năm 1800 và đến năm 1830 tăng lên 1,5 triệu dân, trở thành đô thị lớn nhất thế giới thời kì đó. Sang thế kỉ XX, quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển nói chung, ở châu Âu và Bắc Mỹ nói riêng diễn ra nhanh do đẩy nhanh công nghiệp hoá. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và đạt mức cao như: Anh 78,5 %, Hoa Kỳ 73,7%. - Số lượng đô thị cũng tăng lên rõ rệt. Năm 1914, các nước phát triển có 59 đô thị có số dân trên 500 nghìn người, đến năm 1950 là 109 đô thị và năm 1980 tăng lên 194 đô thị. Năm 1950, các đô thị cực lớn (siêu đô thị có quy mô dân số từ 10 triệu người trở lên) bắt đầu xuất hiện đó là Niu Y-oóc – Niu-ớc (Hoa Kỳ) và Tô-ky-ô (Nhật Bản). Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quá trình đô thị hoá của các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh mới bắt đầu do công nghiệp hoá phát triển chậm hơn. Tuy đô thị hoá diễn ra muộn nhưng tỉ lệ dân thành thị, số lượng đô thị lớn và cực lớn tăng nhanh. - Số dân thành thị ở các nước đang phát triển tăng nhanh do bùng nổ dân số và số người nhập cư vào các đô thị lớn. Số dân thành thị ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong tổng dân số (đạt 52,2 % năm 2021). Đặc biệt, tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mỹ La-tinh gần bằng các nước phát triển (81,4 % năm 2021). Tuy nhiên, tỉ lệ dân thành thị có sự chênh lệch giữa các châu lục và khu vực, giữa các nước. Một số nước ở châu Phi vẫn còn tỉ lệ dân thành thị thấp như: Bu-run-đi (14,1 % năm 2021), Ru-an-đa (17,6%), Ma-la-uy (17,7%). - Số lượng đô thị lớn và đô thị cực lớn (siêu đô thị) gia tăng nhanh chóng. Năm 1975, các nước đang phát triển mới có 1 siêu đô thị thì đến năm 2020 đã chiếm 28 trong tổng số 34 siêu đô thị của thế giới (trong đó châu Á có 19, Mỹ La-tinh có 6, châu Phi có 3). Số dân thành thị tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn và đô thị cực lớn. 2. Quá trình đô thị hoá thời kì xã hội hậu công nghiệp - Từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay, trên thế giới mới chỉ có các nước phát triển bước vào thời kì xã hội hậu công nghiệp, gắn với sự xuất hiện của mạng toàn cầu, internet, thiết bị thông minh. Quá trình đô thị hoá thời kì này có những khác biệt so với thời kỳ công nghiệp.
- - Tốc độ gia tăng số dân thành thị giảm dần, tỉ lệ dân thành thị duy trì ổn định ở mức cao. Hầu hết đô thị ở các nước phát triển đều dịch chuyển từ sản xuất công nghiệp sang dịch vụ. Tỷ trọng công nghiệp giảm, dịch vụ không ngừng phát triển, chất lượng cuộc sống được cải thiện, đô thị hóa đã đạt trình độ cao nên tốc độ gia tăng số dân thành thị có xu hướng chậm lại, tỉ lệ dân thành thị ổn định ở mức trên 70 – 80 %. - Ở một số nước phát triển xuất hiện các hiện tượng đô thị hoá mới như “tập trung hoá dân cư”, “phi tập trung hoá dân cư”. Tập trung hoa dân cư là hiện tượng tập trung dân cư vào các vùng đô thị lớn. III. Quá trình đô thị hóa và tác động của đô thị hóa ở Việt Nam. 1.Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam. - Các đô thị ở Việt Nam được hình thành sớm, đô thị đầu tiên của nước ta là Cổ Loa được xây dựng vào thế kỷ thứ 3 trước công nguyên. Thời phong kiến, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn thời kỳ pháp thuộc. Hệ thống đô thị được hình thành với chức năng hành chính. Kinh tế quân sự như Hà Nội- Hải Phòng, Huế- Đà Nẵng, Sài Gòn- Chợ Lớn. -Giai đoạn 1975-2009, đô thị phát triển mạnh với nhiều loại hình như đô thị, công nghiệp, đô thị, cảng đô thị, du lịch, đô thị, hành chính, đô thị tổng hợp. Giai đoạn 2010- 2021 quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, dân số thành thị, tỷ lệ dân thành thị và số lượng đô thị tăng hệ thống. Đô thị phân bố tương đối đều trong cả nước. Tuy nhiên, tỷ lệ dân thành thị còn thấp so với khu vực. - Trên cả nước đã hình thành hai vùng đô thị lớn là thủ đô Hà Nội và vùng thành phố Hồ Chí Minh. Một số đô thị đã được xây dựng và phê duyệt đề án đề án định hướng phát triển đô thị thông minh như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Hải Phòng. 2. Tác động của đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam Đô thị hoá góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua mở rộng, phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ. -Với ưu thế về hạ tầng kỹ thuật và nguồn lao động có chất lượng, các đô thị thường là những cực thu hút vốn đầu tư lớn, bao gồm cả vốn trong nước và ngoài nước. Hệ thống giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải,.. của các đô thị đã được đầu tư xây dựng ngày càng hoàn thiện và hiện đại. - Đô thị hoá còn tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn bởi đô thị là nơi tập trung dân cư với mật độ cao, quy mô lớn. Đô thị hoá cũng góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh và ngày càng mở rộng nên có khả năng tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, ở một số đô thị, quá trình đô thị hoá diễn ra tự phát kéo theo một số tác động tiêu cực như sức ép đối với vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường, quản lý trật tự an toàn xã hội,... VI. CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI HƯỚNG DẪN
- Câu 1. Trình bày vai trò của - Đô thị đóng vai trò là trung tâm quyền lực và kinh đô thị đối với sự phát triển tế của vùng, đất nước hoặc khu vực của khu vực? - Là hạt nhân kinh tế của khu vực, động lực phát triển: tạo việc làm, thúc đẩy kinh doanh, sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, - Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: hỗ trợ hiện đại hoá các ngành kinh tế, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao - Tăng cường liên kết, hội nhập: Đô thị là các đầu mối giao thông, thông tin, trung tâm thương mại, tài chính nên góp phần liên kết các vùng trong nước và quốc tế. - Lan toả về văn hoá, xã hội: Đô thị là trung tâm văn hoá, xã hội, có sức ảnh hưởng đến các vùng lân cận. - Thúc đẩy tăng trưởng xanh: Đô thị đi đầu trong giải quyết khủng hoảng môi trường, biến đổi khí hậu Câu 2. Hãy mô tả quá trình - Xã hội công nghiệp hình thành đầu tiên trên thế đô thị hoá thời kì xã hội công giới ở châu Âu vào thế kỉ XVIII, gắn với cách mạng nghiệp? công nghiệp. - Trong nhiều thế kỷ, hầu hết cư dân châu Âu sống ở các vùng nông thôn. Sau năm 1800, do sự phát triển của hệ thống các nhà máy công nghiệp đã dẫn đến sự chuyển dịch trong cơ cấu dân cư từ năm 1800 đến năm 1805, số lượng các đô thị các thành phố của châu Âu có dân số trên hơn 100.000 người đã tăng lên từ 22 lên 47. Hầu hết các thành phố ở Châu Âu có dân số đều tăng lên gấp đôi thậm chí như Luân Đôn tăng gấp 4 lần đó là thời kỳ đánh dấu quá trình đô thị hóa bắt đầu trong lịch sử nhân loại mà biểu hiện rõ nhất của sự thay đổi về xây dựng thành phố và sự gia tăng dân số đô thị. Vào thế kỷ XX các đô thị hiện đại (metropolis), Quy mô lớn đông dân cư được quy hoạch có hệ thống giao thông đồng bộ, bắt đầu xuất hiện và phát triển nhanh ở phương Tây Câu 3. Hãy nêu những nét - Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh: nổi bật về quá trình đô thị + Ở các nước phát triển, quá trình đô thị hoá đã ổn hoá thời kì xã hội hậu công định, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở mức nghiệp? cao và tăng chậm + Cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ. Ở các nước đang phát triển, quá trình đô thị hóa nhanh và xuất hiện ngày càng nhiều siêu đô thị
- - Quy mô các đô thị phát triển mở rộng thành vùng đô thị, dải siêu đô thị. Vùng đô thị là khu vực gồm các thành phố, các thị trấn và vùng ngoại ô, cấu trúc tương tự như các thành phố nhỏ trong một thành phố lớn - Hoạt động kinh tế của đô thị tập trung vào công nghiệp hiện đại và kinh tế tri thức. Các thành phố đi đầu trong việc sử dụng công nghệ thông tin và tự động hóa sản xuất, làm tăng năng suất lao động - Đô thị phát triển theo xu hướng đô thị xanh, đô thị thông minh. Các thành phố tập trung vào các lĩnh vực như: phát triển không gian xanh, tăng cường kết nối, chuyển đổi số,.. Câu 4. Nêu những tác động - Đô thị hoá tạo động lực phát triển kinh tế cả nước, của đô thị hóa đối với sự góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao phát triển kinh tế – xã hội ở động Việt Nam? - Đô thị là trung tâm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện chuyển đổi số quốc gia. - Đô thị có thuận lợi về cơ sở hạ tầng hiện đại, lao động chất lượng cao nên thu hút được vốn, khoa học công nghệ. - Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, phổ biến lối sống thành thị - Các đô thị tạo hiệu ứng lan tỏa, phát triển kinh tế vùng nông thôn, tạo nên sự phát triển hài hoà giữa các khu vực - Một số nơi ở các đô thị còn tình trạng quá tải cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, thiếu việc làm Câu 5. Phát triển đô thị, đô a. Vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng: thị hoá là xu thế tất yếu mà - Thúc đẩy phát triển kinh tế: Đô thị thường là trung bất kỳ quốc gia nào cũng đều tâm kinh tế, là nơi tập trung phát triển các ngành phải trải qua. Vậy đô thị có công nghiệp và dịch vụ (các ngành có năng suất lao vai trò gì đối với sự phát động cao và giá trị gia tăng lớn) nên khu vực đô thị triển vùng? Đô thị hóa trên là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, chuyển thế giới diễn ra theo xu dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của vùng. Với hướng nào trong xã hội công vai trò là trung tâm sản xuất hàng hoá và dịch vụ, nghiệp và hậu công nghiệp? đô thị cũng là đầu mối phân phối hàng công nghiệp Đô thị hoá ở Việt Nam có tác và cung cấp dịch vụ cho vùng. Với quy mô sản xuất động gì đối với sự phát triển lớn, số dân đông, đô thị còn là thị trường tiêu thụ kinh tế – xã hội? nguyên nhiên vật liệu và lương thực thực phẩm cho vùng.
- - Là trung tâm khoa học - công nghệ và giáo dục - đào tạo, là nơi tập trung các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu và các chuyên gia, nhà khoa học, đô thị đóng vai trò chủ đạo và tiên phong trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật, cung cấp dây chuyền và thiết bị công nghệ hiện đại, góp phần thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển. - Là trung tâm chính trị, là nơi đặt trụ sở các cơ quan Nhà nước, đô thị có vai trò to lớn trong việc điều hành và quản lí xã hội, quyết định các quyết sách của đất nước; từ đó chi phối và ảnh hưởng đến sự phát triển của vùng. Đô thị cũng là nơi hội tụ đa dạng văn hoá, từ đó thúc đẩy hoạt động giao lưu, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá của vùng. b. Quá trình đô thị hóa trên thế giới: - Chia làm hai giai đoạn: + Xã hội công nghiệp + Xã hội hậu công nghiệp - Hai giai đoạn đều có sự đo thị hóa mạnh mẽ ở cả thành thị và nông thôn tuy nhiên có nhiều điểm khác biệt nhau rõ rệt. c. Tác động Đô thị hoá ở Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế – xã hội: - Tích cực: + Với ưu thế về hạ tầng kỹ thuật và nguồn lao động có chất lượng, các đô thị thường là những cực thu hút vốn đầu tư lớn, bao gồm cả vốn trong nước và ngoài nước. + Hệ thống giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải.... của các đô thị đã được đầu tư xây dựng ngày càng hoàn thiện và hiện đại. + Đô thị hoá còn tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn bởi đô thị là nơi tập trung dân cư với mật độ cao, quy mô lớn. Đô thị hoá cũng góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh và ngày càng mở rộng nên có khả năng tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động. - Hạn chế: quá trình đô thị hoá diễn ra tự phát kéo theo một số tác động tiêu cực như: sức ép đối với vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường, quản lý trật tự an toàn xã hội....
- Câu 5. Hãy hoàn thành bảng về quá trình đô thị hóa ở xã hội công nghiệp và xã hội hậu công nghiệp theo mẫu dưới đây: Xã hội công nghiệp Xã hội hậu công nghiệp Biểu hiện của quá trình đô thị hoá Hướng dẫn Xã hội công nghiệp Xã hội hậu công nghiệp Biểu hiện của quá - Tăng tỷ trọng dân số đô thị - Chuyển đổi cơ cấu kinh tế: trình đô thị hoá - Mở rộng diện tích và quy mô + Ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng đô thị cao trong cơ cấu kinh tế. - Chuyển đổi cơ cấu kinh tế: + Phát triển các ngành dịch vụ cao + Nền kinh tế công nghiệp, dịch cấp như tài chính, ngân hàng, vụ phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin,... + Nông nghiệp giảm dần vai trò - Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ cấu kinh tế. vào quản lý, điều hành đô thị. - Xuất hiện các vấn đề xã hội: ô - Nâng cao chất lượng cuộc sống nhiễm môi trường, tắc nghẽn người dân. giao thông, quá tải hạ tầng, - Phát triển đô thị xanh chênh lệch giàu nghèo - Tăng cường hợp tác quốc tế - Phát triển hệ thống giao thông, - Phát triển hệ thống giao thông thông tin liên lạc. công cộng hiện đại. - Nâng cao trình độ học vấn, kỹ - Nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng của người lao động. năng của người lao động. - Giao lưu văn hóa, hội nhập - Giao lưu văn hóa, hội nhập quốc quốc tế. tế. VẬN DỤNG Câu 1: Nêu sự khác nhau giữa quá trình đô thị hoá ở thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp? Hướng dẫn Điểm khác Thời kì xã hội công nghiệp Thời kì xã hội hậu công nghiệp nhau Số dân Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành liên tục, tuy nhiên có sự khác nhau thị tăng nhanh giữa các nhóm nước Quy mô đô Có xu hướng tăng lên Quy mô các đô thị phát triển mở thị rộng thành vùng đô thị, dải siêu đô thị
- Hoạt động Gắn với sản xuất công nghiệp và Tập trung vào công nghiệp hiện kinh tế dịch vụ đại và kinh tế tri thức. Sự phát Đô thị phát triển thiếu kiểm soát Đô thị phát triển theo xu hướng đô triển thị xanh, đô thị thông minh Câu 2. Tìm hiểu thông tin và giới thiệu về một thành phố hoặc thị trấn nơi em sống hoặc gần nơi em sống? Hướng dẫn - Hà Nội là thủ đô, thành phố trực thuộc trung ương và là một trong hai đô thị loại đặc biệt của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là thành phố lớn nhất về mặt diện tích Việt Nam, có vị trí là trung tâm chính trị, một trong hai trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng tại Việt Nam - Hà Nội đã sớm trở thành một trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa ngay từ những buổi đầu của lịch sử Việt Nam - Với vai trò thủ đô, Hà Nội là nơi tập trung nhiều địa điểm văn hóa giải trí, công trình thể thao quan trọng của đất nước, đồng thời cũng là địa điểm được lựa chọn để tổ chức nhiều sự kiện chính trị và thể thao quốc tế - Đây là nơi tập trung nhiều làng nghề truyền thống, đồng thời cũng là một trong ba vùng tập trung nhiều hội lễ của miền Bắc Việt Nam. Câu 3. Năm 1950, thế giới chỉ có hai đồ thị trên 10 triệu dân là Niu Oóc và Tô-ky-ô. Đến nay, thế giới đã có 32 siêu đô thị. Quá trình phát triển các đô thị hiện đại đã diễn ra như thế nào? Đô thị ngày nay có vai trò và tác động ra sao đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng, đất nước và khu vực? Hướng dẫn - Quá trình phát triển các đô thị hiện đại đã diễn ra: + Gia tăng dân số hiện có + Dân số ở khu vực nông thôn có xu hướng chuyển dịch đến khu vực thành phố + Lối sống thành thị trở nên phố biến như trang thiết bị đa dạng, cơ sở vật chất hiện đại, xuất hiện nhiều ngôi nhà cao tầng, nhu cầu hưởng thụ các dịch vụ vui chơi giải trí tăng cao . + Xuất hiện nhiều khu công nghiệp, khu công nghệ cao thu hút nguồn lao động nông thôn đến thành thị làm việc - Vai trò và tác động của đô thị ngày nay đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng, đất nước và khu vực: + Đô thị hóa là quá trình tất yếu, khách quan gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng, đất nước và khu vực + Đô thị hóa và phát triển đô thị là cơ hội đối với mỗi quốc gia, mỗi khu vực, địa phương để có thể phát triển và tăng trưởng vượt bậc về mọi mặt Câu 4. Hãy chọn và sưu tầm thông tin về 5 đô thị hiện đại trên thế giới tương ứng với 5 châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương. Hướng dẫn
- 1. Singapore (Châu Á): Thủ đô: Singapore Dân số: 5,8 triệu người Là trung tâm tài chính, thương mại và dịch vụ hàng đầu thế giới. Nổi tiếng với hệ thống giao thông công cộng hiện đại, môi trường sống xanh, sạch, đẹp. 2. London (Châu Âu): Thủ đô: Vương quốc Anh Dân số: 9 triệu người Là trung tâm kinh tế, văn hóa, du lịch và giáo dục hàng đầu thế giới. Nổi tiếng với các công trình kiến trúc lịch sử, bảo tàng, nhà hát và các khu mua sắm sầm uất. 3. Johannesburg (Châu Phi): Thành phố lớn nhất Nam Phi Dân số: 10,5 triệu người Là trung tâm kinh tế, tài chính và công nghiệp của Nam Phi. Nổi tiếng với các khu mỏ kim cương, vàng, và các di tích lịch sử. 4. New York (Châu Mỹ): Thành phố lớn nhất Hoa Kỳ Dân số: 8,8 triệu người Là trung tâm tài chính, kinh tế, văn hóa và truyền thông hàng đầu thế giới. Nổi tiếng với Tượng Nữ thần Tự do, Quảng trường Thời đại, và các tòa nhà chọc trời. 5. Sydney (Châu Đại Dương): Thành phố lớn nhất Australia Dân số: 5,4 triệu người Là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại và du lịch của Australia. Nổi tiếng với Nhà hát Opera Sydney, Cầu Cảng Sydney và bãi biển Bondi Câu 5. So sánh sự khác biệt của quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và thời kỳ xã hội hậu công nghiệp? Hướng dẫn 1. Tốc độ: - Xã hội công nghiệp: + Diễn ra chậm hơn, tập trung vào các khu vực công nghiệp. + Quá trình đô thị hóa không đồng đều, tập trung vào các nước phát triển. - Xã hội hậu công nghiệp: + Diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ hơn, lan rộng ra toàn cầu. + Quá trình đô thị hóa đồng đều hơn, xuất hiện ở cả nước phát triển và đang phát triển. 2. Đặc điểm: - Xã hội công nghiệp: + Hình thành các khu ổ chuột do di cư ồ ạt, thiếu nhà ở. + Ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp. + Mâu thuẫn xã hội giữa người lao động và chủ nhà máy.
- - Xã hội hậu công nghiệp: + Phát triển đô thị theo hướng bền vững, chú trọng môi trường và chất lượng cuộc sống. + Ứng dụng công nghệ vào quản lý và phát triển đô thị. + Nâng cao chất lượng dịch vụ và tiện ích cho người dân. 3. Hậu quả: - Xã hội công nghiệp: + Thay đổi cơ cấu xã hội: Tỷ lệ dân số đô thị tăng cao. + Mất cân bằng giữa khu vực thành thị và nông thôn. + Vấn đề xã hội: Tội phạm, thất nghiệp, quá tải hạ tầng. - Xã hội hậu công nghiệp: + Tăng cường kết nối giữa khu vực thành thị và nông thôn. + Phát triển đô thị thông minh và bền vững. + Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Câu 6. Hãy tìm hiểu và giới thiệu về một đô thị ở Việt Nam mà em ấn tượng nhất? Hướng dẫn Đà Nẵng là một thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở miền Trung Việt Nam. Nơi đây được mệnh danh là "thành phố đáng sống" bởi sự phát triển năng động, hiện đại, đồng thời vẫn giữ gìn được những giá trị văn hóa truyền thống. - Vẻ đẹp thiên nhiên: Đà Nẵng sở hữu nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: Bán đảo Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Bà Nà Hills, Cầu Vàng,... Mỗi địa điểm đều mang một vẻ đẹp riêng, thu hút du khách từ khắp nơi trên thế giới. - Sự phát triển kinh tế: Đà Nẵng là một trong những thành phố có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất Việt Nam. Nơi đây tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. - Chất lượng cuộc sống: Đà Nẵng được đánh giá là thành phố có chất lượng cuộc sống cao nhất Việt Nam. Hệ thống giao thông, y tế, giáo dục,... được đầu tư hiện đại, đáp ứng nhu cầu của người dân. - Con người thân thiện: Người dân Đà Nẵng nổi tiếng với sự thân thiện, mến khách. Du khách đến đây luôn cảm nhận được sự ấm áp và nồng hậu của người dân địa phương. Câu 7. Dựa vào hình 1.11. Giải thích tại sao số dân thành thị của nước ta tăng?
- - Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng. Năm 1990, số dân thành thị là 12,9 triệu người, chiếm 19,5% số dân cả nước; đến năm 2021 các con số tăng tương ứng là 36,6 triệu người, chiếm 37,1%. Nguyên nhân chủ yếu là do: + Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lao động trong các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng lên nhanh, làm tăng nhanh lao động và dân cư đô thị. + Quá trình đô thị hóa của nước ta được đẩy mạnh, nhiều đô thị được nâng cấp, mở rộng và có các đô thị mới được hình thành. + Điều kiện sống ở đô thị tốt hơn ở nông thôn, hấp dẫn người dân nhập cư vào đô thị. + Đô thị có nhiều thuận lợi hơn trong tìm kiếm việc làm phù hợp và có thu nhập nên thu hút lao động và người dân tìm kiếm việc làm. Câu 8: Giải thích tại sao mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều ở các vùng? Hướng dẫn: - Đô thị hóa có mối liên hệ chặt chẽ với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chịu sự tác động của công nghiệp hóa nói riêng và quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung. - Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các vùng trong nước khác nhau, đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tình hình phát triển công nghiệp và dịch vụ giữa các vùng lãnh thổ nước ta có khác nhau dẫn đến đặc điểm mạng lưới đô thị cũng khác nhau. - Những vùng có kinh tế phát triển ( ví dụ : Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng,...) , hoạt động công nghiệp và dịch vụ phát triển thì quá trình đô thị hóa phát
- triển với mạng lưới đô thị tập trung, quy mô lớn, chức năng của đô thị đa dạng, nhiều đô thị là trung tâm công nghiệp, dịch vụ,... - Các vùng có kinh tế phát triển hạn chế, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, mạng lưới đô thị còn thưa thớt, chủ yếu là các đô thị nhỏ. Câu 9: Phân tích tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn nước ta. Hướng dẫn: Đô thị hóa có các tác động đến phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn nước ta: - Tích cực: + Cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho nông thôn, là thị trường tiêu thụ, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nông thôn. + Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông thôn sang hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa, đa dạng ngành nghề sản xuất và dịch vụ. + Thu hút lao động nông thôn, tạo việc làm,tăng thu nhập; làm thay đổi cơ cấu dân số, cơ cấu lao động, nghề nghiệp. + Lan tỏa lối sống văn minh, hiện đại về nông thôn. - Tiêu cực: + Làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp do mở rộng không gian đô thị. + Ảnh hưởng đến sự thiếu hụt lao động chất lượng cao ở nông thôn do bị hút vào các đô thị. + Gây áp lực lên văn hóa và đời sống của cộng đồng dân cư nông thôn. CHỦ ĐỀ 2. VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG I. MỤC TIÊU Sau bài học học sinh cần: - Trình bày được những nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long thông qua việc tìm hiểu về văn minh các dòng sông. - Phân tích được những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu long. - Nêu được tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu liên quan đến vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu - Máy tính máy chiếu III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU I. Nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng - Văn minh châu thổ sông Hồng hình thành và phát triển trên châu thổ sông Hồng – tên gọi chung cho vùng đất được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
- - Từ xa xưa, người Việt đã cư trú dọc theo các con sông và định cư trong các làng, xóm. Văn minh châu thổ sông Hồng gắn liền với nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước. Vì vậy, nền văn minh này còn được gọi là “văn minh lúa nước”. - Tại châu thổ sông Hồng, trải qua hàng nghìn năm, cư dân đã tổ chức đắp đê trên quy mô lớn, đến thế kỉ XX đã có hơn 2.000 km đê ở khu vực này. Hệ thống đê điều trị thuỷ là một trong những thành tựu nổi bật của văn minh châu thổ sông Hồng. Nơi đây là địa bản tập trung đông dân cư, đóng vai trò là trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hoá của quốc gia trong nhiều thế kỷ. Cộng đồng cư dân ở vùng châu thổ sông Hồng đã sáng tạo ra những nét đặc sắc về văn hoá. Kết cấu làng- họ trong làng xóm: làng là đơn vị xã hội cơ sở của nông thôn Bắc Bộ. Quá trình chinh phục và định cư theo các dòng sông dẫn đến sự hình thành của làng xóm. Mỗi làng bao gồm một số xóm, mỗi xóm bao gồm nhiều gia đình sống quây quần trong một khu vực địa lí nhất định. Ngoài quan hệ hàng xóm, quan hệ huyết thống được bảo tồn và củng cố, tạo thành kết cấu vừa làng xóm vừa họ hàng . - Sự đa dạng của các loại hình tín ngưỡng, tôn giáo: tín ngưỡng của cư dân vùng châu thổ sông Hồng mang những nét đặc trưng của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, như tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng, thờ tổ nghề,... Tôn giáo phổ biến là Phật giáo, Đạo giáo. - Sự phong phú của lễ hội và các loại hình diễn xướng dân gian truyền thống: lễ hội ở châu thổ sông Hồng rất đa dạng. Trong các dịp lễ hội, người dân thường tổ chức nhiều trò chơi dân gian như: đấu vật, đánh đu, đánh cờ người,... Cư dân nơi đây cũng là chủ nhân của những loại hình diễn xướng dân gian đặc sắc như: hát quan họ, hát chèo, hát chầu văn, múa rối nước,... II. Nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Cửu Long - Văn minh châu thổ sông Cửu Long hình thành và phát triển trên vùng châu thổ sông Cửu Long. Nơi đây có hệ thống sông ngòi dày đặc, bồi đắp phù sa tạo nên vùng đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ, tạo điều kiện thuận lợi để cư dân sinh sống và sản xuất. - Hoạt động sản xuất chủ yếu của cư dân châu thổ sông Cửu Long là nông nghiệp trồng lúa nước trên quy mô lớn. Hệ thống sông Cửu Long tạo nên một mạng lưới giao thông đường thuỷ dày đặc, thuận tiện cho việc trao đổi, buôn bán giữa các vùng miền. Vì vậy, nền văn minh châu thổ sông Cửu Long còn được gọi là “văn minh sông nước”. - Cộng đồng cư dân vùng châu thổ sông Cửu Long là sự hoà hợp của nhiều tộc người. Từ khoảng thế kỉ XVII, người Việt di cư từ Bắc Bộ, Trung Bộ vào khai phá đất hoang, sinh cơ lập nghiệp, quần cư thành lãng, ấp. - Điều kiện tự nhiên, cư dân và yếu tố lịch sử đã tạo cho khu vực châu thổ sông Cửu Long những nét văn hoá đặc sắc. - Văn hoá sông nước: hoạt động của cư dân châu thổ sông Cửu Long gắn liền với sông nước. Họ sinh sống tập trung ở ven sông, kênh, rạch, hình thành các thị trấn, thị tứ và hệ thống chợ nổi. Người dân tận dụng tối đa những vật liệu sẵn có trong môi trường sông nước như lá dừa nước, tràm để làm nhà ở. Phương tiện đi lại của cư dân chủ yếu là ghe, thuyền, xuống.
- - Sự đa dạng của các loại hình tín ngưỡng, tôn giáo: bên cạnh các tôn giáo từ bên ngoài du nhập như Phật giáo, Hồi giáo,... châu thổ sông Cửu Long còn là quê hương của đạo Cao Đài, đạo Hòa Hảo,... Do cuộc sống gắn liền với sông nước, người dân xây dựng nhiều đình, chùa, miếu,... ở hai bên bờ sông. - Nơi hội tụ của các lễ hội, biểu diễn nghệ thuật độc đảo: châu thổ sông Cửu Long là nơi có lễ hội phong phú, đặc sắc, tiêu biểu như lễ cúng biển Mỹ Long, lễ Vu Lan thắng hội, lễ hội Chol-chnam Thmay,... Ngoài ra, người dân còn sáng tạo nhiều loại hình nghệ thuật biểu diễn như đờn ca tài tử, cải lương.... III. Biến đổi khí hậu và biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở vùng châu thổ 1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu Trong những năm qua, tác động của biến đổi khí hậu đến hai vùng châu thổ nước ta ngày càng rõ rệt. a) Châu thổ sông Hồng – Nhiệt độ trung bình năm ở châu thổ sông Hồng có xu hướng tăng. Trong giai đoạn 1961 – 2018, nhiệt độ trung bình năm tăng từ 0,8 °C. Mức tăng nhiệt độ trung bình khác nhau giữa các tháng trong năm, trong đó từ tháng 9 đến tháng 11 tăng cao nhất (tăng 1,2 °C) và thấp nhất là từ tháng 6 đến tháng 8 (tăng 0,7 °C). Nhiệt độ tăng, nắng nóng kéo dài. – Lượng mưa thay đổi, có sự khác nhau theo thời gian và cường độ. Lượng mưa trung bình năm ở châu thổ sông Hồng có xu thế giảm, số ngày mưa lớn tăng lên. Trong năm, lượng mưa giảm nhiều từ tháng 9 đến tháng 11 (giảm 27,1 %) và tăng nhiều từ tháng 12 đến tháng 2 (tăng 13,8 %). – Các hiện tượng thời tiết cực đoan có xu hướng gia tăng: nắng nóng kéo dài, số ngày rét đậm, rét hại giảm. Số cơn bão và áp thấp nhiệt đới tăng. Mùa bão bắt đầu sớm hơn và kết thúc muộn hơn so với thời kỳ trước. Mưa lớn xảy ra bất thường hơn cả về thời gian và cường độ. Mực nước biển dâng: Trong thời kỳ 1962 — 2018, mực nước biển ở châu thổ sông Hồng tăng trung bình khoảng từ 2,3 mm/năm (trạm Hòn Dấu, Hải Phòng) đến 6,5 mm/năm (trạm Cửa Ông, Quảng Ninh). b) Châu thổ sông Cửu Long – Gia tăng nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm ở châu thổ sông Cửu Long tăng thêm 0,9 °C trong 58 năm (giai đoạn 1961 – 2018), trong đó nhiệt độ tăng cao nhất từ tháng 9 đến tháng 2 (tăng 1,1 °C) và thấp nhất từ tháng 3 đến tháng 5 (tăng 0,8 °C). – Thay đổi về lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm có xu hướng tăng ở châu thổ sông Cửu Long, tuy nhiên, số ngày mưa lớn giảm. Lượng mưa trong các tháng đều tăng, trong đó tăng nhiều nhất từ tháng 12 đến tháng 2 (tăng 97,4%). – Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan: Trong giai đoạn 1961 –2018, số ngày nắng nóng tăng từ 0,2 ngày thập kỉ đến 3,65 ngày thập kỉ, số ngày hạn trong mùa khô thay đổi, có nhiều cơn bão đổ bộ vào và mưa lớn xảy ra bất thường hơn. – Mực nước biển dâng: Trong thời kỳ 1962 – 2018, mực nước biển ở châu thổ sông Cửu Long tăng khoảng 3,1 mm/năm (trạm Thổ Chu, Kiên Giang) đến 3,2 mm/năm (trạm Phú Quốc, Kiên Giang). Nước biển dâng, kết hợp nắng nóng, gây xâm nhập mặn sâu vào đất liền, triều cường gia tăng.
- Trong quá trình phát triển, con người sử dụng nhiên liệu hóa thạch để sản xuất năng lượng, hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,... tạo ra lượng phát thải khí nhà kính ngày một lớn, là nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu. 2. Tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển kinh tế – xã hội Vùng Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu Châu thổ - Nhiệt độ tăng, nắng nóng kéo dài hạn hán gia tăng gây thiếu nước sông Hồng cho sản xuất, suy thoái đất trồng giảm năng xuất vụ đông; tăng mức tiêu hao năng lượng; thiếu nước cho sinh hoạt, phát sinh dịch bệnh - Lượng mưa thay đổi, mưa bất thường gây ngập lụt, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tải; du lịch,... - Các hiện tượng thời tiết cực đoan ( bão, rét đậm, rét hại) gây thiệt hại về tài sản công trình làm giảm khả năng sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi gia tăng dịch bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Châu thổ sông - Mùa khô kéo dài gây hạn hán, nhiều diện tích cây trồng bị chết Cửu Long hoặc giảm năng suất nguy cơ cháy rừng thiếu nước cho sản xuất, sinh hoạt. - Triều Cường Gia tăng, các anh ngập úng các khu vực trũng, hư hỏng, tài sản khó khăn cho giao thông, nhất là các đô thị - Xâm nhập mặn sâu vào đất liền, thu hẹp diện tích sản xuất diện tích nuôi trồng thủy sản, nguy cơ sạt lở sông, kênh rạch thu hẹp không gian cư trú của người dân gây ô nhiễm cho sinh hoạt. - Trước tác động của biến đổi khí hậu, người dân hai vùng châu thổ đã đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo (gió mặt trời); tìm ra các giống cây trồng, vật nuôi và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái mang lại hiệu quả cao, mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ. 3. Ứng phó với biến đổi khí hậu., Vùng Giải pháp thích ứng Giải pháp giảm nhẹ Châu thổ sông Hồng – Tăng cường công tác dự - Phát triển nông nghiệp xanh, báo, cảnh báo thiên tại. nông nghiệp hữu cơ,...; hạn –Chủ động phòng, chống chế sử dụng phân hoá học, thiên tai (bão, lũ, ngập úng); thuốc bảo vệ thực vật,... hạn chế ô nhiễm môi trường. - Đổi mới công nghệ trong sản – Trồng cây xanh; nâng cấp, xuất để giảm phát thải. gia cố hệ thống đê sông, đê - Nâng cao năng lực xử lý, tái biển và đảm chế chất thải. bảo an toàn hồ chứa.
- Châu thổ sông Cửu – Nâng cao nhận thức của - Xây dựng, gia cố các công Long cộng đồng về biến đổi khí trình thuỷ lợi ( đập ngăn mặn, hậu. hồ trữ nước ngọt, nạo vét kênh – Điều chỉnh cơ cấu cây cấp nước,...). trồng, vật nuôi; chuyển đổi – Sử dụng tiết kiệm năng các giống cây trồng, vật nuôi lượng, tài nguyên nước; tăng có khả năng chịu hạn, mặn; cường sử dụng năng lượng tái canh tác trên vùng đất ngập tạo. nước. - Quy hoạch mạng lưới giao – Tiết kiệm nước và tái sử thông, hệ thống thoát nước ở dụng nước. – Đa dạng hóa các đô thị, khu dân cư. sinh kế. - Bảo vệ và phát triển rừng – Gia cố, thay đổi kiến trúc ngập mặn. nhà ở. VI. CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI HƯỚNG DẪN Câu 1. Châu thổ sông Hồng * Nét đặc sắc văn hóa của hai vùng châu thổ sông và sông Cửu Long tuy có Hồng và sông Cửu Long: lịch sử hình thành khác nhau 1. Châu thổ sông Hồng: nhưng đều có những nét đặc - Văn hóa lúa nước: sắc về văn hóa, được hun + Lễ hội cấy lúa, lễ hội thu hoạch. đúc và phát triển trên cơ sở + Các món ăn đặc trưng: phở, bún chả, bánh cuốn,... văn minh của các dòng sông - Văn hóa truyền thống: nơi hai vùng châu thổ hình + Nhã nhạc cung đình Huế. thành. Vậy, những nét đặc + Ca trù, hát xẩm, hát chầu văn. sắc về văn hoá đó là gì? Hiện + Làng nghề truyền thống: gốm Bát Tràng, tranh nay, biến đổi khí hậu ở hai Đông Hồ,... vùng châu thổ ngày diễn ra 2. Châu thổ sông Cửu Long: ra sao và có tác động như thế - Văn hóa miệt vườn: nào đối với sự phát triển + Lễ hội hoa xuân, lễ hội đờn ca tài tử. kinh tế - xã hội của hai + Các món ăn đặc trưng: lẩu mắm, cá lóc nướng vùng? trui,... - Văn hóa sông nước: + Chợ nổi Cái Răng, chợ nổi Ngã Bảy. + Các loại hình nghệ thuật: đờn ca tài tử, cải lương,...
- * Biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long: - Biểu hiện: + Nhiệt độ tăng: Mùa hè nóng hơn, gay gắt hơn. Số ngày nắng nóng trong năm tăng. + Mưa lũ: Mưa lũ diễn ra thường xuyên và dữ dội hơn. Nước lũ dâng cao hơn, gây ngập lụt diện rộng. + Hạn hán, xâm nhập mặn: Hạn hán xảy ra thường xuyên và kéo dài hơn. Xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân. - Tác động: + Kinh tế: Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Gây thiệt hại về nhà cửa, cơ sở hạ tầng. Giảm thu nhập, tăng chi phí cho người dân. + Xã hội: Gây di dời, di cư do thiên tai. Ảnh hưởng đến sức khỏe, giáo dục, y tế. Gây mất cân bằng sinh thái. Câu 2. Hãy trình bày những - Kiến trúc: Nhà nằm dọc hai bên bờ sông, kênh nét chính về văn hóa ở châu rạch, cấu trúc mở thổ sông Cửu Long. Theo - Nếp sống: gắn liền với sông nước, di chuyển bằng em, đặc trưng quan trọng ghe, xuồng nhỏ trong văn hóa ở vùng này là - Ẩm thực: giao thoa Việt – Hoa gì? - Trang phục: áo bà ba, khăn rằn - Lễ hội: đa dạng - Nghệ thuật: điệu hò, nói về, nói thơ, nói tuồng,.. Câu 3. Tóm tắt những biểu - Biểu hiện: hiện của biến đổi khí hậu ở + Nhiệt độ tăng: hai vùng châu thổ sông Mùa hè nóng hơn, gay gắt hơn. Hồng và sông Cửu Long? Số ngày nắng nóng trong năm tăng. + Mưa lũ: Mưa lũ diễn ra thường xuyên và dữ dội hơn. Nước lũ dâng cao hơn, gây ngập lụt diện rộng. + Hạn hán, xâm nhập mặn: Hạn hán xảy ra thường xuyên và kéo dài hơn. Xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân. - Tác động: + Kinh tế:
- Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Gây thiệt hại về nhà cửa, cơ sở hạ tầng. Giảm thu nhập, tăng chi phí cho người dân. + Xã hội: Gây di dời, di cư do thiên tai. Ảnh hưởng đến sức khỏe, giáo dục, y tế. Gây mất cân bằng sinh thái. Câu 4. Hãy phân tích những - Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng lên ở cả biểu hiện của biến đổi khí hai châu thổ hậu ở hai vùng châu thổ - Lượng mưa có sự biến động qua các thập niên sông Hồng và sông Cửu - Các hiện tượng thời tiết cực đoan trở nên bất Long. thường, khó dự báo và gây ra hậu quả nặng nề hơn: + Ở châu thổ sông Hồng, số ngày nắng nóng (từ 35°C trở lên) có xu thế tăng, số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm + Ở châu thổ sông Cửu Long, số ngày nắng nóng có xu thế tăng lên, gia tăng số lượng các đợt hạn,... - Mực nước biển có xu thế tăng lên ở ven biển hai châu thổ, trung bình 2,7 mm/năm. Câu 5. Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính về văn hóa ở châu thổ sông Hồng. Em có nhận xét gì về nét sinh hoạt của cư dân xưa ở vùng này? Hướng dẫn - Cư dân sống chủ yếu bằng nghề nông: + Trồng lúa nước là cây trồng chính. + Sử dụng các công cụ lao động thủ công. - Cư dân sống thành làng xã: + Có tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau. + Giữ gìn các phong tục tập quán truyền thống. - Cư dân có đời sống tinh thần phong phú: + Nhiều lễ hội, trò chơi dân gian.
- + Âm nhạc, ca hát, múa hát phát triển. Câu 6. Hãy hoàn thành bảng thống kê về nét đặc sắc của văn hoá ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long theo mẫu dưới đây : Văn hoá ở châu thổ sông Văn hoá ở châu thổ sông Cửu Hồng Long Đời sống vật chất Đời sống tinh thần Hướng dẫn Văn hoá ở châu thổ sông Văn hoá ở châu thổ sông Hồng Cửu Long Đời sống vật chất - Làng có tính quần cư, biệt - Nhà nằm dọc bờ sông, lập kênh rạch, cấu trúc mở - Dựng nhà chú trọng hoà - Phương tiện di chuyển: hợp với thiên nhiên ghe, xuồng nhỏ - Nhà thường có 3 gian Đời sống tinh thần - Trang phục thích ứng với - Trang phục: áo bà ba, thiên nhiên, thường màu khăn rằn nâu - Nhiều lễ hội - Nam mặc áo dài the – đội - Nghệ thuật phong phú khăn xếp - Nữ mặc áo dài tứ thân - Lễ hội phản ánh nghi lễ - Quan họ, hát xoan, chèo, múa rối nước, kịch nói CHỦ ĐỀ SỐ 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG I. MỤC TIÊU Sau bài học học sinh cần: - Trình bày được những chứng cứ lịch sử, pháp lý về chủ quyền biển đảo Việt Nam. - Nêu được vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Có hành động cụ thể thể hiện trách nhiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- - Máy tính máy chiếu III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU I. Chứng cứ lịch sử, pháp lý về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam 1. Chứng cứ lịch sử Có nhiều chứng cứ lịch sử về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam như sử liệu thành văn, bản đồ cổ, sử liệu hiện vật. Nguồn sử liệu thành văn - Trong Phủ biên tạp lục do Lê Quý Đôn biên soạn năm 1776 thể hiện rõ đảo Đại Trường Sa (tức quần đảo Trường Sa) thuộc phủ Quảng Ngãi. Sách Lịch triều hiến chương loại chỉ của Phan Huy Chú biên soạn năm 1821 ghi chép cụ thể về địa thế, sản vật ở Hoàng Sa. Sách Đại Nam thực lục chính biên do Quốc sử quán triều Nguyễn soạn, ghi chép nhiều sự kiện diễn ra dưới thời các vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị như tái lập Đội Hoàng Sa, thăm dò đường biển, xây miếu, dựng bia, trồng cây, vẽ bản đồ ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - Châu bản triều Nguyễn là bằng chứng quan trọng khẳng định việc nhà nước quân chủ Việt Nam đã xác lập và triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - Nhiều tài liệu của Trung Quốc cũng gián tiếp xác nhận chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, tiêu biểu là Hải ngoại kỷ sự của nhà sư Thích Đại Sản năm 1696. Bản đồ cổ - Một trong những tài liệu bản đồ xưa nhất phản ánh về quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa là Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư, do Đỗ Bá sưu tầm và biên soạn giữa thế kỉ XVII. Trong phần chú giải trên bản đồ ghi rõ: giữa biển có một dải cát dài gọi là Bãi Cát Vàng (quần đảo Hoàng Sa) dài độ 400 dặm, rộng 20 dặm. - Vào những năm 1834 – 1838, vua Minh Mạng đã cho vẽ Đại Nam nhất thống toàn đồ, trong đó có ghi hai địa danh Hoàng Sa và Vạn Lý Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam. Đây là chứng cứ lịch sử quan trọng khẳng định quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là một phần lãnh thổ không thể tách rời của Việt Nam. - Bộ Át-lát Thế giới của P. Van-de-ma-lăng, xuất bản năm 1827 tại Bờ-rúc-xen, (Vương quốc Bỉ), trong đó có các tấm bản đồ số 97, 105, 106, 110 đều ghi chú rõ ràng quần đảo Hoàng Sa (Pa-ga-xen) thuộc chủ quyền của Đế quốc An Nam (Empire d’An- nam), tức Việt Nam. Bộ Át-lát là chứng cứ lịch sử đặc biệt quan trọng, có giá trị pháp lý quốc tế cao, khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Nguồn sử liệu hiện vật Nguồn sử liệu hiện vật khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Hình 32. Bản đồ số 106 của P. Van-de-ma-lăng quần đảo Trường Sa được lưu giữ trong các bảo tàng, nhà truyền thống ở các địa phương, tiêu biểu là Nhà trưng bày Đội Hoàng Sa, Bắc Hải trên đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Tại đây, trưng bày hơn 100 hiện vật của người lính Đội Hoàng Sa. - Hai tấm bia được xây dựng tại đảo Song Tử Tây và đảo Nam Yết năm 1956 (nay thuộc xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn, huyện Trường Sa) và ngọn hải đăng ở Hoàng

