Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam - Chủ đề 3 đến Chủ đề 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam - Chủ đề 3 đến Chủ đề 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_lich_su_viet_nam_chu_de_3_den_chu_de_7.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam - Chủ đề 3 đến Chủ đề 7
- CHỦ ĐỂ 3: CMVN TRƯỚC KHI ĐCSVN RA ĐỜI Câu 37: Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 ở VN a. Bối cảnh: Từ cuối 1928 đến đầu 1929, phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta đặc biệt là phong trào công nhân, nông dân theo con đường cách mạng vô sản phát triển mạnh mẽ trong đó Bắc Kỳ là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh so với các vúng khác trong cả nước. Sự phát triển của phong trào cách mạng đòi hỏi phải được tổ chức và lãnh đạo cao hơn. Trước tình hình đó, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên không còn đủ sức để lãnh đạo nữa, cần phải thành lập một Đảng cộng sản để tổ chức và lãnh đạo giai cấp công nhân, giai cấp nông dân cùng các lực lượng yêu nước đấu tranh chống đế quốc, phong kiến, tay sai giành độc lập dân tộc. b. Quá trình thành lập: Cuối 3/1929 sự ra đời của chi bộ cộng sản đầu tiên ở Bắc Kỳ tại số nhà 5D phố hàm long Hà Nội. Họ hoạt động tích cực để thành lập 1 Đảng cộng sản thay thế. Sau đó hội VNCMTH đã hình thành2 tổ chức cộng sản đảng – Bắc kỳ ( Đông Dương cộng sản Đảng) được thành lập vào tháng 6/1929, An Nam cộng sản Đảng (7/1929) và Tân Việt cũng tự cải tổ thành Đông Dương cộng sản liên đoàn (9/1929). c. ý nghĩa - Đó là kết quả tất yếu trong quá trình vận động cách mạng Việt Nam. - Đánh dấu bước trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam. - chứng tỏ xu hướng cách mạng vô sản là phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam. Và đang phát triền mạnh mẽ. - Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. * . Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 là xu thế tất yếu của cách mạng VN. Trước khi ĐCS VN ra đời, mọi phong trào yêu nước đều thất bại vì bị khủng khoảng đường nối và giai cấp lãnh đạo. Từ năm 1919 tới năm 1929, sau khi tìm thấy con đường cứu nước, NAQ tích cực hoạt động nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin về nước, tích cực chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức để chuẩn bị cho sự ra đời của ĐCS VN. Tới năm 1928-1929, dưới tác động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, chủ nghĩa Mác Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào VN, phong trào yêu nước theo xu hướng vô sản phát triển mạnh mẽ. Yêu cầu cấp thiết là phải có một chính đảng của giai cấp vô sản để lãnh đạo phong trào. Đáp ứng yêu cầu đó, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929, nhưng ba tổ chức được hoạt động riêng rẽ cung kích lẫn nhau, tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng, gây trở ngại cho phong trào cách mạng. Yêu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam lúc này là phải hợp nhất ba tổ chức cộng sản này thành một chính đảng duy nhất. Trước tình hình đó, với vai trò là đặc phái viên của Quốc tế cộng sản, NAQ về Hương Cảng (TQ) triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành ĐCS VN (3/2/1930) Câu 38: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3/2/1930). a. Hoàn cảnh lịch sử:
- + Cuối nam 1929, phong trào công nhân và phong trào yêu nước phá t triển mạnh trong đó giai cấp công nhân thât sự trưởng thành một lực lưỡng tiên phong. + Nam 1929 nước ta lần lượt xuất hiện ba tổ chức cộng sản đó thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển, song cả ba tổ chức đêu hoạt động riêng rẽ công kích lẫn nhau, tranh giành ảnh hưởng trong quần cúung, gấy trở ngại lớn cho phong trào cách mạng. Yêu cầu cấp thiết của cách mạng Việt Nam lúc này là phải có sự lạnh đaọ thống nhất của một chính đảng vô sản. + Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Aí Quốc đã có sự thống nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành một ĐCS duy nhất , lấy tên là ĐCSVN b. Nội dung hội nghị: Hội nghị họp từ ngày 3 đến ngày 7/2/1930 tại Cưu Long (Hương Cảng - Trung Quốc) Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản trong nước, đặt ra yêu cầu hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một ĐCS duy nhất. – Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản VN – Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (bao gồm Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt) và Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. -Ra lờ kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng c. Ý nghĩa của việc thành lập đảng -Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở nước ta trong thời đại mới, là kết quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm đầu của thế kỷ XX. – Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam. Sự ra đời của Đảng đã chấm dứt thời kỳ bế tắc, khủng hoảng về đường lối cứu nước hơn hai phần ba thế kỷ, kể từ khi thực dân Pháp xâm lược. – Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam. – Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam gắn liền với tên tuổi Hồ Chí Minh – Người đã sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta. - Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phất triển nhãy vọt về sau của CMVN. Câu 39. Những cống hiến của Nguyễn ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong thời gian 1911 - 1930: + Đến với CN Mác-Lê nin, tìm ra con đường cứu nước đúng dắn cho dân tộc: kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. + Chuẩn bị về chính trị tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập ĐCS Việt Nam (3/2/1930) + Xác định đường lối đúng đắn cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, dưới sự lãnh đạo của đảng.
- + Chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. CÂU 40: hãy cho biết công lao của NAQ đối với CMVN thời kỳ 1919-1930 trong những công lao đó công lao nào lớn nhất ? Vì sao? Công lao:-Tìm ta con đường cứu nước cho CMVN đó là con đường CMVS -Truyền bá chủ nghĩa Mác lêNin vào trong nước làm cho chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân có sự kết hợp sâu sắc -Chuẩn bị về tư tưởng tổ chức , chính trị cho sự ra đời chính đảng vô sản ở VN -Hợp nhấn các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản VN, soạn thảo thông qua cương lĩnh chính trị đúng đắn sáng tạo... *Công lao lớn nhất là: tìm con đường đúng đắn cho cách mạng Vn Vì con đường này phù hợp với xu thế của thời đại và thực tiễn cách mang VN... chấm dut72 thời kỳ khủng hoảng về đường lối cùa cách mạng Câu 41. Vai trò của Nguyễn ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng. + Trực tiếp tổ chức và chủ trì Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam tại Hương Cảng - TQ. + Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản trong nước, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một ĐCS duy nhất. + Viết và thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt. Đây được coi là cương lĩnh đầu tiên của Đảng. + Đề ra kế hoạch để các tổ chức cộng sản về nước xúc tiến việ hợp nhất, dồi đi đến thành lập ĐCS VN. CHỦ ĐỀ 4 : CUỘC VẬN ĐỘNG CHUẨN BỊ CHO CMT8- 1945 Câu 42: CAO TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1931 a. Nguyên nhân: Kinh tế: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) từ các nước tư bản đã lan nhanh sang các nước thuộc địa và phụ thuộc, trong đó có VN. Thêm vào đó là chính sách áp bức, bốc lột của đế quốc và phong kiến làm cho đời sống của nhân dân thêm cực khổ. mâu thuận xh trở nên gay gắt. Chính trị: sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái, Pháp tiến hành cuộc khủng bố trắng, khiến tình hình đông Dương trở lên căng thẳng. Giữa lúc tình hình đông Dương trở lên cang thẳng. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, đảng đã khéo léo kết hợp 2 khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “ ruộng đất dân cày” vì vậy đã đáp ứng phần nào nguyện vọng của nhân dân, kịp thời tập hợp họ lại và phát động họ đấu tranh. Ba nguyên nhân trên đã dẫn tới bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931, trong đó nguyên nhân ĐCSVN ra đời là cơ bản, quyết định bùng nổ phong trào. b. Diễn biến: Phong trào trên toàn quốc: phong trào đấu tranh của quần chúng, do đảng Cộng sản lãnh đạo, bùng lên mạnh mẻ khắp ba miền Bắc - Trung - Nam, nổi lên là phong trào
- của công nhân và nông dân. Tiêu biểu là ngày 1-5-1930, dưới sự lạnh đạo của đảng, công nhân và nông dân cả nước đã tổ chức kỷ niệm ngày Quốc tế lao động dưới nhiều hình thức để biểu dương lực lượng và tỏ rõ sự đoàn kết với vô sản thế giới. Phong trào ở Nghệ - Tĩnh: Nghệ-Tĩnh là nơi phong trào phát triển mảnh mẽ nhất. Mở đầu là cuộc đấu tranh ngày Quốc tế lao động 1-5-1930. + Từ sau ngày 1 tháng 5 đến tháng 9-1930, ở nhiều vùng nông thôn thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tỉnh nổ ra hàng loạt cuộc đấu tranh quy mô lớn của nông dân duới hình thức biểu tình có vũ trang tự vệ. + Tới tháng 9-1930, phong trào phát triển tới đỉnh cao. Phong trào quần chúng tập hợp dưới khẩu hiệu chính trị kết hợp với khẩu hiệu kinh tế diễn ra duới hình thức đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vu trang tự vệ, tiến công vào cơ quan chính quyền địch ở địa phương. + Ngày 12-9-1930: hai vạn nông dân ở Hưng Nguyên (Nghệ An) đã biểu tình phản đối chính sách khủng bố của Pháp và tay sai. + Trong suốt hai tháng 9 và 10-1930, nông dân ở Nghệ-Tĩnh đã vũ trang khởi nghia, cũng nhân đó phối hợp với nông dân, phản đối chính sách khủng bố của địch. Hệ thống chính quyền của đế quốc, phong kiến ở nhiều nơi tan rã. +Để thay thế chính quyền cũ, duới sự lạnh đạo của các chi bộ đảng, các Ban Chấp hành nông hội do đó đứng ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị -xã hội ở nông thôn. Đây là một hình thức chính quyền nhân dân theo kiểu Xô viết. + Chính quyền Xô viết ở các làng, xã đó thực hiện một số chính sách: Bãi bỏ sưu thuế, mở lớp học chữ Quốc ngữ, thành lớp Nông hội, Công hội, hội Phủ nữ giải phóng. Mỗi làng có đội tự vệ vũ trang... + Xô viết Nghệ - Tĩnh diễn ra được 4-5 tháng thì bị đế quốc phong kiến tay sai đàn áp. Từ giữa năm 1931 phong trào tạm thời lắng xuống. c. Ý nghia: Phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, đã giáng một đòn quyết liệt đầu tiên vào bè lũ đế quốc và bọn phong kiến tay sai. Qua thực tiễn phong trào cho thấy dưới sự lãnh đạo của Đảng thì giai cấp nông dân, công nhân đoàn kết với các tầng lớp nhân dân khác có khả năng lật đổ nền thống trị của đế quốc và tay sai Phong trào để lại nhiều bài học quý giá: Bài học về vai trò lãnh đạo của Đảng, baì học về xây dựng khối liên minh công nông, bài học về sử dụng bạo lực cách mạng, bài học về xây dựng chính quyền. Chính vì lẻ nên phong trào cách mạng 30-31 mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cách Mạng tháng 8. Câu 43: Chứng minh rằng phong trào cách Mạng 30 -31 diễn ra trên quy mô rộng khắp với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh? - Từ tháng 2 đến tháng 5/ 1930 diễn ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân va nông dân - Phong trào nổ ra mạnh mẽ từ tháng 5, nhân ngày Quốc tế lao động 1/5/1930 lần đầu tiên công nhân và nông dân Đông Dương tỏ rỏ dấu hiệu đoàn kết giai cấp vô sản thế giới
- - Nghệ Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất. Tháng 9/1930 phong trào công nông phát triển đến đỉnh cao với cuộc đấu tranh quyết liệt như tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ tấn công cơ quan chính quyền địch - Chính quyền đế quốc phong kiến ở nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã tan rã, các ban chấp hành nông hội xã do các chi Bộ Đảng lãnh đạo đứng ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị và xã hội ở nông thôn, làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức Xô viết. Lần đầu tiên nhân dân ta thực sự nắm chính quyền ở 1 số huyện ở hai Tĩnh Nghệ An và Hà Tĩnh. - Chính quyền cách mạng đã kiên quyết chấn áp bạo phản cách mạng, bãi bỏ các thứ thế thưc hiện các quyền tự do dân chủ chia lại ruộng đất... *Vai trò của Đảng ta được biểu hiện : - Tập trung lực lượng, tạo nên phong trào thống nhất, rộng khắp... -Xây dựng khối liên minh công nông -Thành lập chính quyền xô Viết Nghệ -Tĩnh, chính quyền của dân do dân vì dân.... Câu 44: mặt trận việt minh ra đời (19/5/1941) a.Hoàn cảnh ra đời: Thế giới : chiến tranh thế giới thứ hai bước sang năm thứ 3, tháng 6/1940 phát xít đức mở cuộc tấn công Lxô thế giới hình thành 2 trận tuyến một bên là các lực lượng dân chủ do Lxô đứng đầu . một bên là khối phát xít Đức, Ý, Nhật. Cuộc đấu tranh của nhân dân là một phần trong cuộc đấu tranh của lực lượng dân chủ. b. sự phát triển lực lượng cách mạng của mặt trận Việt Minh -Xây dựng lực lượng chính trị: Mục tiêu là Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tập trung nhân dân vào các hội cứu quốc trong mặt trận việt Minh . Cao bằng là nơi thí điểm chủ trương này. Đến 1942 khắp các châu ở cao bằng đều có hội cứu quốc . tiếp đó ủy ban Việt Minh tỉnh cao bằng và ủy ban việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc- Lạng được thành lập năm 1943 ủy ban thành lập ra 19 ban xung phong “ Nam Tiến liên lạc với căn cứ địa Bắc sơn – võ Nhai và mở rộng lực lượng cách mạng xuống miền xuôi. + các nơi khác : đảng tranh thủ tập hợp rộng rãi các tầng lớ nhân dân như hs, sv, trí thức , tư sản dân tộc vào mặt tận cứu quốc. +Đảng và mặt trận việt Minh đã xuất bản tờ báo để tuyên truyền đường lốí chính sách của đảng Về xây dựng lực lượng vũ trang + Sau khởi nghĩa bắc sơn , đội du kích bắc sơn được duy trì và phát triển thành đội cứu quốc quân. Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích , sau đó phân tán vào trong quần chúng nhân dân để chấn chỉnh lực lượng tuyên truyền vũ trang. Câu 45: trình bày chủ trương của ĐCSĐD và diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng k/n Tháng 8/1945? a. Chủ trương của ĐCSĐD : - Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp , ban thường vụ trung ương đảng họp hội nghị mở rộng Hội nghị ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động chúng ta ”
- Xác định kẻ thù chính , cụ thể trước mắt là phát xít Nhật. Hội nghị quyết định cao trào “kháng Nhật cứu nước ” mạnh mẹ làm tiền đề cho cuộc tổng k/n. b. diễn biến cao trào: Từ giữa tháng 3/ 1945, CM đã chuyển sang cao trào , phong trào đấu tranh vũ trang và những cuộc k/n từng phần liên tiếp nổ ra ở căn cứ địa Cao Bắc Lạng nhiều châu huyện được giải phóng. 15/4/1945, hội nghị quân sự CM Bắc kỳ họp quyết định thống nhất lực lượng vũ trang thành Vn giải phóng quân ủy ban quân sự bắc kỳ được thành lập, khu giải phóng việt Bắc ra đời (6/1945) khẩu hiệu phá kho thóc cứu nạn đói “ đã dấy lên phong trào đánh chiếm kho thóc của Nhật chia cho dân cày nghèo. Không khí khởi nghĩa sôi sục trong cả nước Câu 46: CM tháng 8/1945 hoàn cảnh lịch sử: -Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc. ở châu âu tháng 5/1945 phát xít Đức đầu hàng quân đông minh ko điều kiện. ở châu Á Nhật khốn đốn ở Thái Bình Dương , Tháng 8/1945 Nhật cũng đầu hàng quân đồng minh vô điều kiện. Lúc đó các nước đồng minh chưa kịp vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật -Trong nước: ( chủ quan ) quân Nhật và bè lũ tay sai của chúng hoang mang đến cực độ, Lính Nhật mất hết tinh thần chiến đấu . trong khi đó lực lượng CM của ta lớn Mạnh, nhân dân dãn sẵn sàng , đảng ta đã có sự chuẩn bị suốt 15 năm. Như vậy CMT8 nổ ra trong điều kiện khách quan và chủ quan hoàn toàn chính muồi. Đó là thời cơ ngàn năm có một ( vì nó rất hiếm và rất quý nếu bỏ bỏ thì thời cơ không bao giờ trở lại nữa). Nhận thức ra thời cơ có một không hai này. HCM đã chỉ ra “ đây là thời cơ ngàn năm có một cho dân tộc ta vùng dậy lần này dù có thiêu sống cả dãy trường sơn cũng quyết giành lại độc lập cho đất nước”. Đúng hoàn cảnh thuận lợi ấy đảng và HCT kịp thời phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước. Điều này được thể hiện qua hội nghị toàn quốc của Đảng quốc dân đại hội tân trào và thư gửi đồng bào cả nước của HCM b. NHỮNG DIỄN BIẾN CHÍNH TỪ 14/8 ĐẾN 28/8/1945 - Từ 14 nhiều xã huyện trong cả nước khởi nghĩa giành chính quyền. Chiều ngày 16/8, một đơn vị quân giải phóng do đ/c võ nguyên Giap chỉ huy từ tân trào tiến về giải phóng Thái nguyên – 18/8/1945, 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất ở tỉnh lị: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. - ở Hà Nội ngày 17/8, một cuộc mit tinh lớn được tổ chức sau đó chuyển thành biểu tình, tuần hành qua các đường phố kêu gọi khởi nghĩa. 19/8 nhân dân ngoại, nội thành xuống đường biểu dương lực lượng. Quần chúng cách mạng có sự hộ trợ của các đội tự vệ chiến đấu đã tiến chiến các cơ quan chính quyền của đội tự vệ chiến đấu đã tuyên chiến các cơ quan chính quyền địch ở Hà Nội. . tối 19/8 khởi nghĩa giành thắng lợi. - 23/8 khởi nghĩa thắng lợi ở Huế.
- - 25/8 khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn. -} k/n giành thắng lợi ở Hà Nội, Huế , Sài gòn có tác động thúc đẩy địa phương k/n giành chính quyền. Địa phương giành chính quyền cuối cùng là đồng Nai Thượng và Hà Tiên 28/8., . Như vậy cuộc tổng k/n giành thắng lợi trong vòng 14 ngày(14- 8/8) - 30/8 Vua Bảo Đại thoái vị, chế độ phong kiến VN sụp đỗ Như vậy cuộc tổng k/n giành thắng lợi trong vòng 15 ngày(14- 8/8/1945) K/N tháng 8 đã thành công trong cả nước. Lần đầu tiên trong cả nước chính quyên về tay nhân dân - 2/9/1945 tại quang trường ba đình HCM thay mặt chính phủ lâm thời đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. c. Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi * Ý nghĩa lịch sử: . Đối với dân tộc Việt Nam: - Phá tan 2 xiềng xích nô lệ của Pháp, Nhật, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế. khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. đưa nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập, nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ nước nhà. - Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự do gắn liền với chủ nghĩa xã hội. b. Đối với thế giới: lần đầu tiên trong lịch sử một dân tộc bé nhỏ đó giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân , thắng lợi này đánh bại chủ nghĩa phát xít , Cổ vũ tinh thần đấu tranh mạnh mẻ của nhân dân các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trên thế giới nhất là châu Á và châu Phi. * Nguyên nhân thắng lợi: Chủ quan: - Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất chống giặc ngoại xâm - sự lạnh đào tài tình sáng suốt của đảng đứng đầu Hồ Chí Minh. Đường lối cách mạng đúng đắn, xây dựng khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp các lực lượng yêu nước trong mặt trận thống nhất đảng ta đã có có trình chuẩn bị chu đáo cho thắng lợi của CMT8 trong suốt 15 năm với 3 cuộc diển tập 1930- 1931, 1936- 1939, 1939-1945. . Khách quan: Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi. Lực lượng đồng minh và Xô viết đánh bại pxit Nhật tạo thời cơ thuận lợi cho CM giành thắng lợi -Trong các nguyên nhân trên nguyên nhân quan trọng nhất và mang tính quyết định nhất là nguyên nhân chủ quan bởi vì. Nếu quần chúng nhân dân ko sẵn sàng đứng lên , nếu đảng ko sáng suốt tài tình nhận định đúng thời cơ sẽ qua đi. Vì thế nguyên nhân chủ quan mang tính chất quyết định còn nguyên nhân khách quan chỉ là sự hộ trợ về thời cơ để đảng sáng suốt phát động quần chúng nhân dân đứng lên giành chính quyên trong thời gian ngắn. Câu 47: khởi nghĩa cách mạng tháng 8/1945 được ban bố . vì sao nói đây là “thời cơ ngàn năm có một”? đây là “thời cơ ngàn năm có một” cho nhân dân ta dành độc lập vì: Nhật và tay sai hoàn toàn tê liệt, quân đồng minh chưa kịp vào Đông Dương , ta phải nhanh chóng chớp thời
- cơ dành chính quyền từ tay Nhật, sau đó trên cương vị người chủ nước nhà để tiếp quân đồng min nếu hành động chậm trể, quân đông minh kéo vào thì thờ cơ ko còn nữa . những yếu tố thuận lợi trên đủ hội tụ tạo nên thời cơ ”ngàn năm có một” B. Kiến thức mở rộng - nâng cao So sánh phong trào cách mạng 1930 -1931 với phong trào 1936-1939 ở các mặt sau: Nội dung so sánh 1930 – 1931 1936 – 1939 Kẻ thù - đế Quốc, phong kiến - Phản động Pháp và tay sai Nhiệm vụ - Chống đế quốc, giành độc lập - Chống phát xít, chống chiến tranh đế dân tộc quốc, phản động tay sai, đòi tự do, dân - chống phong kiến, giành ruộng chủ, cơm áo hòa bình. đất cho dân cày. Mặt trận - Mặt trận nhân dân phản đế đông Duong, sau đổi thành mặt trận dân chủ đông Duong. Hình thức và - Bí mật, bất hợp pháp. - Hợp pháp, công khai, bán công khai. phương pháp đấu - Bạo đông vũ trang. tranh ---------------------------------- Chủ đề 5 :nước VN DÂNCHỦ CÔNG HÒA SAU NGÀY ĐỘC LẬP DẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN CÂU 49: Những thuận lợi và khó khăn của nước VN dân chủ sau ngày độc lập ( tình hình nước ta sau CMT8) Khó khăn: vừa mới ra đời nước ta đứng trước muôn vàn khó khăn và thử thách tưởng chừng như không thể vượt qua đó là: - Giặc ngoại xâm: sau CM T8 quân đội đồng minh lần lượt kéo vào nước ta +Từ vị tuyến 16 trở ra bắc 20 vạn quân tưởng kéo vào với âm mưu thủ tiêu chính quyền cách mạng +Từ vị tuyến 16 trơ vào có hơn một vạn quân anh chúng đã giúp đỡ cho pháp mỡ rộng phạm vi chiếm đóng Nam Bộ Nội phạm: các lực lượng phản cách mạng ở cả 2 miền đều ngóc đầu dậy hoạt động chống phá cách mạng như cướp bóc giết người tuyên truyền kích động làm tay sai cho pháp. - Khó khăn về kinh tế tài chính: kt nghèo nàn lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thiên tai lũ lụt nạn đói đang đe dọa nghiêm trọng. ngân sách nhà nước trống rỗng, lạm phát gia tăng, giá cả đắt đỏ.... Khó khăn về chính trị xã hội: chính quyền còn non trẻ, lực lượng mỏng, thiếu kinh nghiệm quản lý. Trong khi đó hơn 90% dân số mù chử, các tệ nạn xã hội như rượu chè, nghiệm hút tràn lan Những khó khăn trên làm cho nhà nước ta đang đứng trước những thử thách hết sức hiểm nghèo, trực tiếp đe dọa sự tồn vong chính của chính quyền cách mạng. Vận mệnh tồ quốc đứng trước tình thế” ngàn cân treo sợi tóc” Thuận lợi: ta đã dành được chính quyền, nhân dân tin tưởng vào Bác HCM, tích cực xây dựng bảo vệ chính quyền cách mạng, mặt trận việt minh đã thực hiện khối đoàn kết toàn dân làm hậu thuận cho chính phủ. Đảng ta đã được rèn luyện trưởng thành, có lãnh tụ thiên tài và có uy tín nhân dân
- Trên thế giới: Liên Xô và các lực lượng dân chủ đã chiến thắng phát xít trong chiến tranh thế giới thứ 2, cổ vũ ủng hộ nhân dân ta. Câu 50: Những chủ trương và biện pháp nhằm giải quyết khó khăn, bảo vệ thành quả CMT8 a. Xây dựng chính quyền: nhiệm vụ trung tâm là phải xây dựng và cũng cố chính quyền dân chủ nhân dân. Ngày 6/1/1946 tổ chức tổng tuyền cử bầu quốc hội Ngày 2/3/1946 quốc hội họp phiên họp đầu tiên, bầu ban dự thảo hiến pháp và bầu chính phủ chính thức do chủ tịch HCM dứng đầu Sau bầu cử quốc hội là bầu cử hội đồng nhân dân các cấp đề cũng cố chính quyền địa phương b. giải quyết nạn đói, nạn dốt, những khó khăn về tài chính: giải quyết nạn đói: biện pháp trước mắt : quyên góp điều hòa thóc gạo , đống bào cả nước hưởng ứng lời kêu gọi của CT HCM và noi gương người: tổ chức hủ gạo cứu đói, tổ chức ngày đồng tâm” để lấy gạo cứu đói, không dùng lương thực để nấu rượu. Biện pháp lâu dài: toàn dân thi đua hăng hái sản xuất. Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất công một cách công bằng Nhờ những biện pháp tích cực nói trên, chỉ sau một thời gian ngắn nạn đói được đẩy lùi, đời sống nhân dân nhất là nông dân được cải thiện, sx nông nghiệp cả nước nhanh chóng được phục hồi. Nhân dân Phấn khởi tin tưởng vào sự lãnh đạo của chính quyền CM Giải quyết khó khăn về tài chính: Biện pháp trước mắt: chính phủ phát động quyên góp thực hiện tuần lễ vàng” xây dựng quỷ độc lập” kết qua chỉ sau một thới gian ngắn nhân dân cả nước đả góp được 370kg vàng và 20 triệu đồng vào quỷ độc lập 40 triệu cho quỵ đảm phụ quốc phòng Biện pháp lâu dài: 23/11/1964, tại kỳ họp thứ hai của quốc hội quyết định lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước. . Những khó khăn về tài chính từng bước được đẩy lùi. Giải quyết nạn dốt: - 8/9/1945 CT HCM ký sắc lện nha binh dân học vụ cơ quan chuyên trách về chống giặc dốt”. Người kêu gọi toàn dân đi học. Chỉ sau 1 năm trên toàn quốc đã tổ chức gần 76.000 lớp học và có trên 2,5 triệu người thoát nạn mù chữ. - Các trường phổ thông đại học sớm được khai giảng và nhằm đào tạo công dân cán bộ có năng lực phụng sự tổ quốc. Nội dung và phương pháp giáo dục đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ. -Việc bãi trừ các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan như mê tín dị đoan được quần chúng nhân dân hưởng ứng sôi nổi; kết hợp với xây dựng nếp sống văn hóa mới. -ý nghĩa: góp phần nâng cao trình độ hiểu biết của nhân dân, xây dựng đời sóng mới c. Chống giặc ngoại xâm: diễn ra qua 2 thời kỳ trước và sau 6/3/ 1946: Trước 6/3/1946: ta chủ trương hòa với Tưởng ở Mbắc tập trung lực lượng chống pháp ở Mn. Sau ngày 6/3/1964: ta chủ trương hòa với pháp để đuổi nhanh quân tưởng, tranh thủ thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Chủ trương nay của ta thể hiện việc ký hiệp định sơ bộ và tạm ước 14/9/1964 Đây là chủ trương sáng suốt và tài tình mềm dẽo về sách lược nhưng cứng rắn về nguyên tắc , biết lợi dụng mâu thuận trong hàng ngũ của kẻ thù ko cho chúng có đk tập trung lực lượng chống phá
- ta ... đưa nước ta vượt mọi khó khăn và thoát khỏi tình thế hiểm nghèo , sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu lâu dài với phá. d. tại sao ta ký với pháp hiệp định sơ bộ 6/3/1964 và tạm ước 14/9/1964 - chính phủ ta ký hiệp định sơ bộ 6/3/1964 nhằm mục đích mượn tay pháp nhanh chóng đuổi 20 vạn quân tưởng về nước , tránh được một cuộc chiến đấu bất lợi vì cùng một lúc phải chống nhiều kẻ thù tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến sau này. - Tạm ước 14/9 nhằm kéo dài thời gian hòa hoản để xây dựng và cũng cố lực lượng cbi cho cuộc k/c mà ta biết chắc là không thể tránh khỏi Câu 51: trước và sau hiệp định sơ bộ 6/3/1964, chủ trương và biện pháp của đảng, chính phủ ta đối phó với pháp và tưởng có gì khác nhau? Tai sao đảng và chính phủ ta ký hiệp định sơ bộ 6/3/1964 Trước hiệp định sơ bộ 6/3/1946: ta chủ trương hòa với Tưởng ở Mbắc tập trung lực lượng chống pháp ở Mn. Sau hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1964: ta chủ trương hòa với pháp để đuổi nhanh chóng gạt 20 vạn quân tưởng về nước. Đảng , chính phủ ta ký với hiệp định sơ bộ 6/3/1964 vì: Pháp và tưởng cấu kết với nhau chống lại ta, ký hiệp ước Hoa – Pháp (2/1946), theo hiệp ước quân pháp ra bắc để quân tưởng rút về nước. Trước tình hình đó , nếu ta đánh pháp ở MB khi quân tưởng chua rút về nước thì tưởng sẽ đứng về phia pháp đánh lại ta . nếu hoàn hoãn với pháp ta không những cũng tránh được cuộc chiến đấu bất lợi mà còn thực hiện được mục tiêu đuổi quân Tưởng ra khỏi nước ta. -việc nhân nhượng với pháp ta có thêm thời gian hòa hoãn để tiếp tục xây dựng lực lượng, cũng cố chính quyền về mọi mặt chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống pháp sau này. Chủ đề 6: cuộc kháng chiến chống TDP (1964- 1954) Câu 52: cuộc kháng chiến chống TDP bùng nổ 19/12/1946 a. nguyên nhân: thực dân pháp bội ước tấn công ta: Sau hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946, pháp khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn. Tại Hà Nội, TDP liên tiếp gây xung đột vũ trang , 18/12/1946, pháp gửi tối hậu thư buộc chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho quân đội pháp. Trước âm mưu và hành động trắng trợn của Pháp , đảng ta đứng trước lựa chọn một trong 2 con đường: đầu hàng hoặc chiến đấu. Ta chon con đường chiến đấu để bảo vệ độc lập dân tộc và chính quyền vừa giành được. Ban thường vụ trung ương đảng quyết định phát động cuộc chiến toàn quốc kháng chiến. Cuộc chiến chống thực dân pháp bùng nổ. b.Nội dung đường lối kháng chiến: +Đường lối k/c chống TDP của ta được thể hiện qua những văn kiện chính sau đây: lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cua CTHCM (19/12/1946), bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của ban thường vụ trung ương Đảng (22/12/1946) và tác phẩm k/c nhất định thắng lợi của Trường Chinh (9/1947) + Nội dung đường lối k/c chống pháp của ta là toàn dân toàn diện trường kỳ, tự lực cách sinh, đồng thời tranh thủ sử ủng hộ của quốc tế. 2. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
- a. Nguyên nhân: + Pháp ngày càng khó khăn, lúng túng trong âm mưu đánh nhanh thăng nhanh. + Tháng 3/1947 Pháp cử Bô-la-éc sang làm cao ủy đông Dương thay cho đắc-giang-li-ơ. Thực dân Pháp chuẩn bị mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc. Âm mưu Pháp tân công quy mô lớn lên Việt Bắc: Phá tan cơ quan đầu não kháng chiến của ta. Tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực. Khóa chặt biên giới Việt Trung nhằm ngăn chặn sự liên lạc giữa ta với quốc tế. Dựng thắng lợi về quân sự để thúc đẩy sự thành lập chính quyền bù nhìn trên toàn quốc và nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Chủ trương của ta: Ngày 15/10/1947 Ban thương vụ TW đang ra chỉ thị “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”. b. Diên biến: Về phía Pháp: ngày 7/10/1947 Pháp huy đông 12.000 quân tấn công lên Việt Bắc theo 3 hướng: + Cánh quân dù: sáng ngày 7/10/1947 Pháp cho bộ phân quân nhảy dù nhảy xuống Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ đồn. + Cánh quân bộ: cùng ngày 7/10/1947 một binh đoàn bộ binh từ Lạng Sơn theo đường số 4 tiến lên Cao Bằng; một bộ phận khác theo đường số 3 cũng xuống Bắc Cạn tạo thành gọng kìm thứ nhất kẹp chặt Việt Bắc ở phía đông và phía Bắc. + Cánh quân thủy: ngày 9/10/1947 binh đoàn hổn hợp từ Hà Nội ngược sông Hồng, sông Lô tiến lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa tạo thành gọng kìm thứ hai bao vây Việt Bắc từ phía Tây. Chúng dự định hai gọng kìm sẽ gặp nhau và khép chặt ở đài Thị (đông Bắc Chiêm Hóa). Về phía ta: + Tại Bắc Cạn: Quân địch vừa nhạy dù xuống đó bị ta bao vây tiêu diệt. + ở hướng Đông (cánh quân bộ): quân ta chặn đánh địch trên đường số 4, lập nhiều chiến công, tiêu biểu là trận đèo Bông Lau (30/10/1947). Sau trận này, địch khiếp sợ. Đường số 4 trở thành ''con đường chết của giặc Pháp" + ở hướng Tây (cánh quân thủy): Ta phục kích và đánh chìm nhiều tàu chiến của địch trên sông Lô, tiêu biểu tại đoan Hùng, Khoan Bộ, Khe Lau... + Phối hợp với chiến trường Việt Bắc quân và dân cả nước phối hợp chiến đấu phá tan âm mưu của địch. Đến ngày 19/12/1947quân Pháp rút khỏi Việt Bắc. c. Kết quả và ý nghiã lịch sử: + Kết quả: Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch, 16 máy bay, 11 tàu chiến và ca nô... Căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững, cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ an toàn, bộ đội ta trưởng thành. + Ý nghia lịch sử: - Là cuộc phản công lớn đầu tiên của ta có ý nghia chiến lược quan trọng trong nam đầu toàn quốc kháng chiến. - Làm thất bại hoàn toàn âm mưu đánh nhanh tháng nhanh của chúng buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài. - Chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến lâu dài của Đảng và sự vững chắc của can cứ địa Việt Bắc. - Là mốc khởi đầu của sự thay đổi về tương quan lực luợng có lợi cho ta.
- 3. Chiến dịch Biên giới thu - dụng năm 1950. a. Hoàn cảnh: Trong nước: Sau chiến thắng Việt Bắc ta giành được nhiều thắng lợi: chính quyền cách mạng ngày càng được cũng cố, chiến tranh du kích phát triển mạnh ở vùng sau lưng địch, lực lượng cách mạng được phát triển, hậu phương đựơc xây dựng vững chắc. Trong khi đó Pháp ngày càng sa lầy và gặp nhiều khó khan trong cuộc chiến tranh ở đông Dương. Tình hình thế giới: Có nhiều chuyển biến có lợi cho ta song bất lợi cho Pháp. Ngày 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời Từ tháng 1/1950, Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta. Âm mưu của Pháp: đứng trước tình hình trên, nhờ sự giúp sức của Mỹ thực dân Pháp thông qua kế hoạch Ro-ve nhằm: + Khóa chặt biên giới Việt Trung bằng cách tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4. + Thiết lập hành lang đông Tây để cắt đứt sự liên lạc giữa Việt Bắc với Liên khu III và liên khu IV. Với hai hệ thống phòng ngự trên, thực dân Pháp chuẩn bị mở cuộc tấn công qui mô lớn lên Việt Bắc lần hai. Chủ trương và sự chuẩn bị của ta: Chủ động mở chiến dich Biên Giới nhằm tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung, cũng cố và mở rộng can cứ địa Việt Bắc, tích cực chuẩn bị cho chiến dịch. b. Diễn biến: + Sáng ngày 16/9/1950 ta tấn công cứ điểm đông Khê đến ngày 18/9 ta hoàn toàn tiêu diệt cụm cứ điểm đông Khê đẩy địch vào tình thế nguy khốn: uy hiếp Thất Khê, Cao Bằng bị cô lập, hệ thống phòng ngự trên đường số 4 bị lung lay. + Pháp rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời cho một cánh quân từ Thất Khê lên đánh chiếm lại đông Khê. + đóan đượcc ý đồ của địch ta bố trí quân mai phục, kiên nhân chờ đợi đánh quân tiếp viện. Sau 8 ngày chiến đấu (từ ngày 1/10 đến 8/10/1950) ta đã tiêu diệt gần hai binh đoàn của địch làm sụp đổ hoàn toàn kế họach rút quân của chúng. + Từ ngày 10 đến 22/10/1950 địch hốt hoảng rút khỏi các cứ điểm còn lại trên đường số 4. Chiến dịch kết thúc thắng lợi. c. Kết quả và ý nghia lịch sử: + Kết quả: Loại khỏi vòng chiến đấu 8.300 tên địch, thu và phá hủy 3.000 tên vũ khí và phương tiện chiến tranh; Khai thông biên giới Việt Trung dài 750 Km; Chọc thủng hành lang đông Tây; Can cứ địa Việt Bắc được giữ vững và mở rộng. + ý nghia: đây là thất bại lớn của địch cả về quân sự lẫn chính trị, địch bị đẩy vào thế phòng ngự bị động; đánh dấu buớc chuyển biến quan trọng trong cục diện chiến truờng, ta bắt đầu giành quyền chủ động chiến luợc trên chiến trường chính. Câu 55. Kế hoạch Na-va và buớc đầu sự phá sản của nó. a. Kế hoạch Na-va.
- * Hoàn cảnh ra đời: Sau gần 8 nam tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược trở lạii VN, Pháp ngày càng sa lầy vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Lợi dụng tình hình này, Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương. Ngày 7/5/1953, với sự thỏa thuận của Mĩ, Pháp cứ tướng Na-va sang Đông Duong làm tổng chỉ huy quân viển chinh Pháp. Na-va vạch ra kế hoạch Na-va nhàm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, với hy vọng trong 18 tháng "kết thúc chiến tranh trong danh dự". * Nội dung kế hoạch Na-va: được chia làm hai bước: Buớc 1: Từ thu - đông 1953 tới Xuân 1954, giữ thế phòng ngữ chiến lược ở chiến trường miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược miền Nam, mở rộng ngụy quân và xây dựng lực lượng co động mạnh. Bước hai: Từ thu - đông 1954, Chuyện lực lượng ra chiến trường miền Bắc thực hiện tiến công chiến lượcc giành lấy thắng lợi quân sự quyết d?nh bu?c ta phải đàm phán theo những điều có lợi cho chúng. Trọng tâm của kế hoạch Na-va là đồng bằng Bắc Bộ. Lực lượng co động ở đây là 44 tiểu đoàn (trong tổng số 84 tiểu đoàn trên toàn Đông Dương) . Tóm lại: kế hoach quân sự Na-va là kế hoạch chiến lược có quy mô rộng lớn, thể hiện sự cố gắng lớn nhất và cung là cuối cùng của thực dân Pháp có sự ủng hộ và giúp đỡ to lớn của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược đông Duong. Kế hoạch này ra đời trong hoàn cảnh bị động, trong thế thua, nên nó chứa đựng đầy mâu thuận và nảy sinh mầm mống thất bại ngay từ đầu. Vì vậy sự thất bại là không hề tránh khỏi. b. Chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954, kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản. * Chủ trương của ta: Chủ truong của ta là tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về mặt chiến luợc mà dịch tuong đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phân sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta ở những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ, tạo diều kiện thuận lợi để ta tiêu diệt chúng. Phương châm tác chiến của ta là: “Tích cực , chủ động, cơ động linh họat", "đánh an chắc, đánh chắc". * Kế hoạch Na-ba bước đầu bị phá sản: Trong đông xuân 1953 - 1954, thực hiện chủ trương chiến lược của đảng ta chủ động mở hàng loạt các chiến dịch tấn công địch trên nhiều hướng, trên khắp chiến trường đông Duong nhu Tây Bắc, Thượng Lào, Thượng Lào, Trung Lào và Bắc Tây Nguyên, buộc chúng phải phấn tán lực lượng thành 5 nơi: đồng bằng Bắc Bộ, điện Biên Phủ, Sê- nô, Plôy-cu, Luụng-pha-bang. Giữa tháng 11/1953, ta tiến công Tây Bắc giải phóng Lai Châu, uy hiếp điện Biên Phủ, Na-va phải điều quân tang cường cho điện Biên Phủ, điện Biên Phủ thành noi tập trung quân thứ hai của địch sau đồng bằng Bắc bộ. Đầu tháng 12/1953, liên quân Việt Lào tấn công Trung Lào, giải phóng tỉnh Thà Khẹt, bao vây uy hiếp Se-nô. Na-va phải tang cường quân cho Se-nô biến Se-nô thành nơi tâp trung quân thứ ba của địch.
- Đầu nam 1954, liên quân Việt Lào tiến công địch ở Thượng Lào giải phóng tỉnh Phong-xa- lì uy hiếp Luông-Pha-bang. Na Va vội vàng điều quân tang cường cho Luông-Pha-bang biến noi đây thành noi tập trung quân thứ tư của địch. Cung đầu tháng 2/1954, quân ta tấn công địch ở Bắc Tây Nguyên giải phóng tỉnh Kom Tum, uy hiếp Plây Cu. Na-va lại phảii diều quân tang cường cho Plây Cu, biến Plây Cu thành noi tâp trung quân thứ nam của địch. Nhu vậy, trong đông Xuân 1953-1954, quân và dân ta đã chủ động tấn công địch trên moi hướng chiến lược khác nhau. Qua đó ta tiêu diệt nhiều sinh lực đich giải phóng nhiêu vùng đất đai rộng lớn đồng thời buộc chúng phải phân tán khối quân co động ở đồng bằng Bắc Bộ ra 5 noi: đồng bằng Bắc Bô, điên Biên Phủ, Se nô, Plây cu, Luông –pha- bang làm cho kế hoạch Na Va buớc đầu bị pha sản, tạo thời co thuận lợi để mở trận quyết chiến chiến luợc ở điện Biên Phù. Câu 56. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954) a. Nguyên nhân: Trong tình thế kế họach Na Va buớc đầu bị phá sản, Pháp và Mĩ tập trung xây dựng điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh, một “Pháo đài không thể công phá”, nhằm thu hút lực lượng của ta vào đây để tiêu diệt. Lực lượng địch ở đây gồm 16200 tên đủ các binh chủng và phương tiện chiến tranh, được bố trí thành một hệ thống phòng ngự mạnh, gồm 49 cứ điểm, chia thành 3 phân khu. Phân khu trung tâm, phân khu Bắc, phân khu Nam. Tháng 12/1953, Bộ chính trị họp, quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ, tích cực chuẩn bị cho chiến dịch.Mục tiêu ta mở chiến dịch là tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào. b. Diễn biến chiến dịch điện Biên Phủ: Chiến dịch bắt đầu ngày 13-3-1954 đến hết 7-5-1954 chia làm 3 đợt: + đợt 1 (13 đến 17-3-1954): ta tấn công Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc. + đợt 2 (30-3 đến 26-4): Ta liên tiếp mở nhiều cuộc tiến công đánh vào các vị trí phòng thủ phía đông phân khu trung tâm, trên các dãy đồi A1, D1, C1, E1. Mỹ tăng cường viện tro7657khan63 cấp cho Pháp ở Đông Dương. + đợt 3 (1-5 đến 7-5-1954): Ta đồng loạt tấn công khu Trung tâm và phân khu Nam. Chiều ngày 7/5 quân ta đánh vào sở chỉ huy địch. Đến 17h30 ngày 7/5/1954 lá cờ quyết chiến quyết thắng bay trên nóc hầm đờ Cát. Tướng đờ Cat và toàn bộ Bộ tham mưu của địch ra hàng. Chiến dịch toàn thắng. c. Kết quả, ý nghia: Kết quả: ta tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân địch ở tập đoàn cứ điểm điện Biên Phê: 16200 tên, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vu khí, co sơ vật chất, ki thuật, đập tan kế hoạch Na-va và mọi muu đồ chiến lược của đế quốc Pháp-Mi. Ý nghia lịch sử: Đối với dân tộc, chiến thắng Điện Biên Phủ đã đánh bại hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp - Mĩ, xoay cục diện chiến tranh, tạo thuận lợi cơ bản cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta, buộc Pháp - Mĩ phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ. Đối với thế giới, chiến thắng Điện Biên Phủ góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, tác động mạnh đến tình hình thế giới, làm "chấn động địa cầu", cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng mình. Câu 57. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. * ý nghia lịch sử:
- Đối với dân tộc: chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế ki trên đất nước ta. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạo co sở để nhân dân ta giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc. Đối với thế giới: giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và âm mưu nô dịch của chủ nghia đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vu mạnh mẻ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, trước hết là các nước ? châu Á, châu Phi và Mi La-tinh. * Nguyên nhân thắng lợi: + Có sự lạnh đạo sáng suốt của đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối đúng đắn: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghia xã hội. + được tiến hành trong điều kiện có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vu trang ba thứ quân không ngừng lớn mạnh, có hậu phương vững chắc. + Có tinh thần đoàn kết giữa ba nước đông Duong và sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ. Câu hỏi nâng cao: Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương? Chiến thắng Điện Biên Phủ đã đập tan kế hoạch Na-va và ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi Chiến thắng Điện Biên Phủ đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, tác động mạnh đến tình hình thế giới, làm "chấn động địa cầu", cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã góp phần quyết định việc kí Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương. Các nước tham dự Hội nghị buộc phải công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương, Pháp buộc phải rút quân về nước, Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải ohóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN. C. cÂU HỏI LUYệN TậP Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ? Nội dung cơ bản của lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. - Gợi ý: mục 1 - phần kiến thức trọng tâm. Âm mưu của địch, chủ trương của ta. Diễn biến chính, ý nghĩa chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. - Gợi ý: mục 2 - phần kiến thức trọng tâm. Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950? Nêu diễn biến chính chiến dịch này. - Gợi ý: mục 3 - phần kiến thức trọng tâm. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va như thế nào? - Gợi ý: + Nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời kế hoạch Na-va. + Phần b, mục 4 - phần kiến thức trọng tâm. Trình bày hoàn cảnh, diễn biến, kết quả chiến dịch Điện Biên Phủ. - Gợi ý: mục 5 - phần kiến thức trọng tâm.
- ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1953-1954) - Gợi ý: mục 6 - phần kiến thức trọng tâm. ----------------------------------------------- Chủ đề 7 Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) I. kiến thức trọng tâm: Câu 58. Phong trào "Đồng khởi" (1959-1960) "Đồng khởi" (nghĩa là đồng loạt khởi nghĩa) là cuộc nổi dậy của quần chúng miền Nam. Đầu tiên diễn ra dưới hình thức khởi nghĩa từng phần ở nông thôn trong hai năm 1959-1960, nhằm đánh đánh vào chế độ Mĩ - Diệm, giành chính quyền. Sau đó phong trào Đồng khởi diễn ra dưới hình thức những cuộc nổi dậy. a. Nguyên nhân: Để dập tắt phong trào cách mạng miền Nam, trong những năm 1957-1959, Mi – Diệm mở rộng chiến dịch "tố cộng", "diệt cộng", tang cường khủng bố, đàn áp, thực hiện "đạo luật 10-59" lê máy chém đi khắp miền Nam giết hại người vô tội. Cách mạng tổn thất nặng nề. Đứng trước bối cảnh đó, tháng 1/1959, Đảng triệu tập Hội nghị TW lần thứ 15, xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang nhân dân. b. Diễn biến: Có nghị quyết của Đảng so sáng, phong trào nổi dậy của quần chúng lúc đầu nổ ra lẽ tẻ ỏ từng địa phuong thuộc các tỉnh Bình Định, Ninh Thuận, tới Trà Bồng - Quảng Ngãi, sau lan ra khắp miền Nam thành cao trào "đồng khởi", tiêu biểu ở Bến Tre. Tại Bến Tre, ngày 17/1/1960, với các loại vũ khí thô sơ, nhân dân ở ba xã thuộc huyện Mỏ cày đồng loạt nổi dậy phá đồn bốt, diệt bon ác ôn, giải tán chính quyền địch. Cuộc nổi dậy nhanh chóng lan ra toàn huyện Mỏ cày và tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở thôn xã. Uỷ ban nhân dân tự quản được thành lập, lực lượng vũ trang ra đời và phát triển, ruộng đất của địa chủ được tịch thu chia cho dân cày nghèo... Từ Bến Tre, phong trào "Đồng khởi" lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một phần miền Trung Nam Bộ c. Kết quả: Ta phá 2/3 chính quyền địch ở thôn xóm, chính quyền cách mạng được thành lập dướii hình thức là những UBND tự quản. d. ý nghiã: Phong trào "Đồnn khởi" đã giáng đòn mạnh vào chính sách thực dân Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: chuyển từ giữ gìn lực lượng sang tiến công. Ngày 20/12/1960: Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, tập hợp nhân dân miền Nam đấu tranh. Câu 59. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ (1961-1965). a. Bối cảnh lịch sử: Sau thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" (1959-1960), phong trào chống chế độ Mĩ và chính quyền Sài Gòn của quần chúng miền Nam tiếp tục phát triển. Trong khi đó, phong trào giải
- phóng dân tộc trên thế giới dâng cao mạnh mẽ, trực tiếp đe doạ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. Để đối phó lại, ngay khi vừa lên làm Tổng thống Ken-nơ-đi đề ra chiến lược toàn cầu 'Phản ứng linh hoạt". Chiến lược này được Mĩ thực hiện thí điểm ở miền Nam Việt Nam, dưới hình thức chiến lược "Chiến tranh đặc biệt". "Chiến tranh đặc biệt" là một loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội tay sai, do ''cố vấn" Mĩ chỉ huy, đưa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ. b. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt": Âm mưu: Đây không phải là cuộc nội chiến mà là một cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ, bởi vì Mĩ đề ra kế hoạch, cung cấp đô la, vũ khí và phương tiện chiến tranh, chỉ huy bằng hệ thống "cố vấn", nhằm chống lại nhân dân ta, tiêu diệt lực lượng cách mạng miền Nam phục vụ cho lợi ích của Mĩ. Đây là một cuộc chiến tranh xâm lược vô cùng thâm độc, gây cảnh nồi da xáo thịt "dùng người Việt đánh người Việt". Thủ đọan: + Tiến hành nhưng cuộc hành quân càn quét để tiêu diệt lực lượng cách mạng, tang lực lương quân đội Sài Gòn. đây được coi là công cụ của chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt''. + Dồn dân, lập "ấp chiến lược", đây được coi là xương sống của chiến lược Chiến tranh đặc biệt. Mục đích là tách dân khỏi cách mạng, bình định miền Nam. + Tiến hành phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và chi viện từ miền Bắc vào Nam. c. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ. Dưới ngọn cờ cứu nước của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam do Đảng lãnh đạo, quân giải phóng miền Nam cùng nhân dân đẩy mạnh đấu tranh chống Mi và chính quyền Sài Gòn, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, sử dụng ba thứ quân (Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích), tiến công địch trên ba vùng chiến lược (rừng núi, đồng bằng và đô thị), bằng ba mũi giáp công (Chính trị, quân sự và binh vận). Ta đã giành được những tháng lợi quan trọng: + Trên mặt trận đấu tranh vũ trang: đánh bại cuộc hành quân càn quét của quân đội Sài Gòn vào chiến khu D, can cứ U Minh...(1962); đánh bại một lực lượng địch đông hơn ta 10 lần tại ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/1963, chiến thắng này đã khẳng địch khả năng đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ. Sau trận ấp Bắc, khắp miền Nam dấy lên phong trào "Thi đua ấp Bắc, giết giặc lập công"; cùng với đó là chiến thắng ở Bình Giã, Ba Gia, đồng Xoài... đã làm tan rã từng bộ phận quân đôi Sài Gòn - công cụ của chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt''. + Trên mặt trận chống phá bình định: ta và địch đấu tranh giằng co giữa lập và phá "ấp chiến lược", kết quả là ta phá từng mảng, tới cuối năm 1964 đầu năm 1965, chúng chỉ còn lại 1/3 ấp chiến lược. Với kết quả này, ta đã đánh bại kế hoạch bình định miền Nam của Mi – xương sống của chiến lược ''Chiến tranh đặc biệt''. + đấu tranh chính trị: năm 1963, phong trào đấu tranh ở các đô thị - hậu cứ của chiến lược ''chiến tranh đặc biệt'' diễn ra sôi động. Như phông trào của các tăng li, phật tử Huế, cuộc biểu tình của 70 vận quần chúng Sài Gòn...Phong trào đấu tranh của quần chúng đã làm chớnh quy?n Sài Gũn lung lay tận gốc rễ.
- Đến giữa 1965, ba chổ dựa chủ yếu của chiến tranh đặc biệt bị lung lay tận gốc, chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản. d. ý nghia: Cách mạng miền Nam luôn ở tu thế chủ động. Góp phần làm thất bại âm mưu của Mĩ trong việc dùng miền Nam để thực hiện thí điểm một loại hình chiến tranh mới để đàn áp cách mạng thế giới Câu 60. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ (1965-1968). a. Hoàn cảnh lịch sử: đầu nam 1965 đứng trước nguy cơ thất bại hoàn toàn của chiến lược Chiến tranh đặc biệt, đế quốc Mĩ dưới thời tổng thống Giôn-xơn đã chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh Cục bộ” ở miền Nam đồng thời gây chiến tranh phá hoại miền Bắc. Chiến tranh Cục bộ là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiêu mới được tiến hành bằng quân viễn chinh Mĩ, quân chu hầu và quân đội Sài Gòn trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng, cùng với vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ. b. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ": Âm muu: đẩy mạnh chiến tranh xâm lược, đàn áp và bình định cho được miền Nam, phá hoại miền Bắc đồng thời cứu nguy cho quân đội Sài Gòn. Thủ đọan: + ồ ạt đua quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu cùng với vu khí và phương tiện chiến tranh hiện đaị vào miền Nam. Lúc đông nhất lên tới 1,5 triệu tên (1969) + Mở hàng loạt cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" miền Nam. + Dùng không quân và hải quân bắn phá miền Bắc. So với chiến lược Chiến tranh cục bộ", chiến luợc "Chiến tranh đặc biệt" cung là chiến lược chiến tranh xâm lươc thực dân mới của Mi, nhằm biến miền Nam VN thành thuộc địa, can cứ quân sự của Mi nhung về quy mô và tính chất thì nó rộng lớn, ác liệt hơn nhiều... c. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ: - Trên mặt trận quân sự: Dựa vào sức mạnh quân sự, ngay khi vừa đặt chân tới miền Nam Việt Nam, Mĩ đã mở ngay cuộc tấn công vào căn cứ của ta ở Vạn Tường- Quảng Ngãi (18/8/1965) với lực lượng mạnh (9.000 quân, trang bị hiện đại. Nhưng với tinh tinh thần chiến đấu anh dũng, quân dân Van Tường đã đẩy lui cuộc tấn công của Mĩ. Chiến thắng Vạn Tường đã mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam. Sau chiến thắng Vạn Tường, quân dân miền Nam đập tan hàng loạt cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" trong 2 mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967 của quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn. Qua đó bẻ gãy gọng kìm tìm diệt của địch, đẩy địch vào thế phòng ngự, tạo điều kiện cho ta tiến lên tổng công kích, nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. Bước vào năm 1968, trên cơ sở so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào hầu khắp các đô thị trong dịp Tết Mậu Thân. Tuy sau cuộc tấn công Tết Mậu Thân (1968) ta có những tổn thất, nhưng cuộc nổi dậy có ý nghĩa to lớn: làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hoá" chiến tranh xâm lược, chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận trở lại bàn đàm phán ở Pa-ri.
- Trên mặt trận chống phá"bình định": Phá tan từng mảng "ấp chiến lược", mở rộng vùng giải phóng.Trên mặt trận đấu tranh chính trị: ở hầu khắp các đô thị, giai cấp công nhân, học sinh, sinh viên, phật tử, thậm chí cả binh sĩ Sài Gòn... đấu tranh đòi Mĩ cút về nước, đòi tự do, dân chủ. Những cuộc đấu tranh đó làm cho uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam được nâng cao, làm khủng hoảng chính quyền Sài Gòn. d. ý nghia: + Cách mạng miền Nam tiếp tục phát triển, uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam được nâng cao trên trường quốc tế. + Làm lung lay ý chí xâm lược của quân viển chinh Mĩ, làm thất bại chiến lược ''Chiến tranh Cục bộ'', của Mĩ, buộc Mĩ trở lại bàn đàm phán ? Pa ri để bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lạii hòa bình ? Việt Nam. Câu 61. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" và "Đông Dương hoá chiến tranh" của Mĩ. (1969-1973) a. Hoàn cảnh lịch sử. Do bị thất bại nặng nề trong chiến tranh cục bộ ở miền Nam và chiến tranh phá hoại ở miền Bắc. Đế quốc Mĩ dưới thời tổng thống Ních-xơn chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh'' ở Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược "Đông Dương hoá chiến tranh". Việt Nam hóa chiến tranh là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ, đuợc tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự hỗ trở của một lực lượng chiến đấu Mĩ, do cố vấn Mĩ chỉ huy cùng với vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ. b. Âm mưu và thủ đọan: - Âm mưu: Tiếp tục thực hiện chính sách dùng “người việt trị người Việt”, tận dụng triệt để xương máu của người Việt Nam để giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường. Thay màu da trên xác chết. Xoa dịu dư luận của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới dù tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược. - Thủ đọan: Sử dụng quân độii Sài Gòn làm lực lượng xung kích ở đông Dương, tiến hành xâm lươc Lào và Cam-pu-chia nhằm thực hiện mưu đồ "Dùng người đông Dương đánh người đông Dương”,mở rộng chiến tranh phá hoại miền bắc tiến hành hoạt động ngoại giao để cô lập cách mạng miền Nam. c. Những diễn biến chính: + Ngày 6/6/1969: Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời. Vừa ra đời, Chính phủ cách mạng lẫm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời đã được 23 nước công nhận, trong đó 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. Đây là một thắng lợi không nhỏ trong cuộc chiến chống chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh'' của Mĩ. + Ngày 2/9/1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời. Đây là một tổn thất to lớn của cách mạng nước ta. Nhưng với quyết tâm thực hiện di trúc của Người, nhân dân hai miền đã biến đâu thương thành hành động cách mạng.
- + Tháng 4/1970: Hội nghị cấp cao ba nước đông dương được triệu tập thể hiện sự đoàn kết chiến đấu của ba nước trong chống kẻ thù chung.+ Cuối tháng 6 năm 1970 đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng một vùng đất đai rộng lớn. + Đập tan cuộc hành quân "Lam Sơn 179" trên đường 9 - Nam Lào của 4,5 vận quân Mĩ và quân đội Sài Gòn (3/1971). + Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân, học sinh, sinh viên cũng phát triển mạnh mẻ, đặc biệt ở Huế Đà Nẵng, Sài Gòn. + Từ các vùng nông thôn, đồng bằng, rừng núi, ven thị, quần chúng nội dậy chống phá "bình định", phá "ấp chiến lược" của địch. + đặc biệt, với cuộc tiến công chiến lược nam 1972 và trận "điện Biên phủ trên không'' (18 đến 29/12/1972) ta đã tạo lớn bước ngoặt của chiến tranh. d. ý nghia. - Giáng một đòn năng nề vào quân ngụy và quốc sách bình định của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, tạo ra bước ngoặc cho cuộc kháng chiến chống Mĩ. - Buộc Mĩ phải tuyên bố Mỹ hóa trở lại cuộc chiến tranh, tức là thừa nhận sự thất bại của chiến lược ''Việt Nam hóa chiến tranh''. Câu 62. Cuộc Tổng tiến cộng và nổi dậy Xuân 1975. a. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. * Hoàn cảnh. Sau Hiệp định Pa ri tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng: Mĩ và quân đồng minh rút quân về nước, quân đội SG mất chỗ dựa, viện trở Mĩ giảm mạnh. Về phía ta, miền Bắc đẩy mạnh sản xuất, tăng chi viện cho miền Nam. ở miền Nam, vùng giải phóng được mở rộng, sản xuất được đẩy mạnh, tăng nguồn lực tại chỗ. * Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Trên co sở đó đóan thời cơ, Bộ chính trị Trung ương đảng đã ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai nam 1975 - 1976, nhung lại nhấn mạnh "cả nam 1975 là thời co" và chỉ trừ "Nếu thời co đến vào đầu hoặc cuối nam 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong nam 1975". Bộ Chính trị nhấn mạnh cần tranh thủ thời cơ đánh nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hoá... giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh. b. Những Diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra trong gần hai tháng (từ ngày 4/3 đến ngày 2/5/1975) qua ba chiến dịch lớn: Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh đánh vào thành phố Sài Gòn. * Chiến dich Tây Nguyên. (Từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975) Tây Nguyên là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng. Từ Tây Nguyên có thể tỏa xuống các tỉnh ven biển miền Trung, và Nam Bộ. Vì vậy, ta đánh Tây Nguyên, then chốt là Buôn Ma Thuột, vì lực lượng của địch ? ở đây tương đối yếu. + đầu tháng 3/1975 ta đánh nghi binh ở Plâyku, Kom Tum, đồng thời bí mật bao vây Buôn Ma Thuột. + 10/3/1975, ta bất ngờ tấn công Buôn Ma Thuột và giành tháng lợi nhanh chúng. + 14/3/1975, dịch rút chạy khỏi Tây Nguyên và giữ miền duyên hải miền Trung. + Ngày 24/3/1975, ta giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên.

