Giáo án Hóa học 8 - Tuần 25, Bài 33+34

docx 5 trang hanhan 17/08/2025 1550
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 25, Bài 33+34", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_25_bai_3334.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 8 - Tuần 25, Bài 33+34

  1. HÓA 8 TUÂN 25 Bài 33: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO –PHẢN ỨNG THẾ A. Tóm tắt lý thuyết: I. Điều chế hidro 1. Trong phòng thí nhiệm - Nguyên liệu: Một số kim loại Zn, Al, Fe. Dung dịch: HCl, H2SO4 - Hai cách thu khí: đẩy không khí và đẩy nước. - Có thể nhận ra khí hiđro bằng que đóm đang cháy. - Phương trình: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 Xem thí nghiệm tại: II. Phản ứng thế Phản ứng thế là phản ứng giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của nguyên tố có trong hợp chất. Ví dụ: Fe+H2SO4 → FeSO4 + H2 2Al+3H2SO4Al2(SO4)3 +3H2 B. PHẦN BÀI TẬP Bài 1: Những phản ứng hóa học nào dưới đây có thể được dùng để điều chế hiđro trong phòng thi nghiệm? a) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2. b) 2H2O → 2H2 + O2. c) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
  2. Lời giải: Phản ứng hóa học điều chế H2 trong phòng thí nghiệm là: a) và c) Bài 2: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào? a) Mg + O2 → MgO. b) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2. c) Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu. Lời giải: Phản ứng a) 2Mg + O2 → 2MgO. Phản ứng oxi hóa khử ( phản ứng hóa hợp). Phản ứng b) là phản ứng oxi- hóa khử (phản ứng phân hủy). Phản ứng c) là phản ứng thế. Bài 3: Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí phải để vị trí ống nghiệm như thế nào? Vì sao? Đối với khí hiđro, có làm thế được không? Vì sao? Lời giải: Vì khí O2 (M =32) nặng hơn không khí (M=29) nên khi thu khí oxi ta có thể để ống nghiệm nghiêng hoặc để đứng còn khí H 2 nhẹ hơn không khí nên khi thu khí phải úp ngược ống nghiệm không được để đứng ống nghiệm. Bài 4: Trong phòng thí nghiệm hóa học có các kim loại kẽm và sắt, dung dịch HCl và axit H2SO4. a) Viết các phương trình hóa học có thể điều chế hiđro; b) Phải dùng bao nhiêu gam kẽm, bao nhiêu gam sắt để điều chế được 2,24 lít khí hiđro (đktc)? Lời giải: Phương trình hóa học của phản ứng:
  3. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Bài 5: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit sunfuric. a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam? b) Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc. Lời giải: Phương trình hóa học của phản ứng: So sánh tỉ lệ ⇒ Fe dư Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6 I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
  4. II. PHẦN BÀI TẬP Bài 1: Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của hiđro với các chất: O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO ở nhiệt độ thích hợp. Ghi rõ điều kiện phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì? Lời giải: Phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng: 2H2 + O2 2H2O (pứ hóa hợp ) 4H2 + Fe3O4 4H2O + 3Fe (pứ thế) 3H2 + Fe2O3 3H2O + 3Fe (pứ thế)
  5. H2 + PbO H2O + Pb (pứ thế ) Bài 2: Có 3 lọ đựng riêng biệt các chất khí sau: khí oxi, không khí, và hiđro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ra chất khí trong mỗi lọ? Lời giải: Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ, lọ nào làm cho đóm cháy sáng bùng lên là lọ chứa khí oxi, lọ có ngọn lửa xanh là lọ chứa khí hiđro, lọ không làm thay đổi que diêm đang cháy là lọ chứa không khí. Bài 3: Cho dung dịch axit sunfuric loãng, nhôm và các dụng cu thí nghiệm như hình vẽ. Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: A. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí oxi. B. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu không khí. C. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí hiđro. D. Có thể dùng để điều chế hidro nhưng không thu được khí hiđro. Lời giải: Câu trả lời đúng là C. PT: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Từ phản ứng này ⇒ có thể điều chế khí H2 Khí H2 nhẹ hơn không khí nên úp ngược ống nghiệm sẽ thu được khí H2 BÀI 4,5,6 HS TỰ THỰC HIỆN