Đề khảo sát HSG môn Sinh học 8 - Lần 2 - Năm hoc 2021-2022 - Trường THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 4 trang hanhan 27/12/2025 1120
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát HSG môn Sinh học 8 - Lần 2 - Năm hoc 2021-2022 - Trường THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_hsg_mon_sinh_hoc_8_lan_2_nam_hoc_2021_2022_truon.docx

Nội dung tài liệu: Đề khảo sát HSG môn Sinh học 8 - Lần 2 - Năm hoc 2021-2022 - Trường THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LẦN 2 TRƯỜNG THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN SINH HỌC, NĂM HỌC 2021-2022 (Thời gian:120 phút không kể thời gian giao đề) Câu 1 (1,0 điểm) Khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đã sử dụng hết 595,2 lít ô xi. Biết tỉ lệ các loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G). a. Tính khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trên? b. Tính năng lượng sản ra khi ôxi hóa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trên? Biết để ôxi hóa hoàn toàn: + 1 gam Gluxit cần 0,83 lít ôxi và giải phóng 4,3 kcal + 1 gam Prôtêin cần 0,97 lít ôxi và giải phóng 4,1 kcal + 1 gam Lipit cần 2,03 lít ôxi và giải phóng 9,3 kcal Câu 2 (2.0 điểm) a. Khi nghiên cứu về chức năng của tủy sống trên một con ếch, một bạn học sinh vô tình đã làm đứt một số rễ tủy, bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào bị đứt. Hãy giải thích. b. Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha. Câu 3 (2,5 điểm) Mùa hè đến, thời tiết nắng nóng cộng thêm việc lao động nặng nhọc dẫn đến chúng ta cảm thấy rất khát nước. a. Khi lao động nặng như vậy, cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào? Lượng nước tiểu ở người ngày lao động nặng đó tăng hay giảm? Vì sao khi trời nóng ta nhanh khát nước hơn? b. Tuy nhiên, vào ngày thời tiết mát mẻ nhưng nếu ta ăn mặn hơn thường ngày thì ngày hôm đó ta vẫn khát nước nhanh hơn? Tại sao? Lượng nước tiểu ở người ngày hôm đó tăng hay giảm? c. Theo các bác sĩ khuyến cáo nếu ta thường xuyên ăn mặn sẽ dẫn đến bệnh lý về tim mạch. Theo em, ăn mặn thường xuyên có thể dẫn đến bệnh lý tim mạch nào? Tại sao? d. Chính nhờ khuyến cáo đó của bác sĩ mà nhiều người đã từ bỏ thói quen ăn mặn để có thói quen tốt giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Theo em, đó là kết quả của quá trình nào trong hoạt động thần kinh cấp cao ở người? Ý nhĩa của quá trình đó trong đời sống con người? Câu 4 (2.0 điểm). a) Giải thích vì sao máu AB là máu chuyên nhận, máu O là máu chuyên cho? b) Giải thích cơ chế của sự trao đổi khí ở tế bào? Câu 5 (2.5 điểm). a. Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông. Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml. Dung tích sống la 3800ml. Thể tích khí dự trữ là 1600ml. Hỏi 1. Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức 2. Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường b. Khi nghiên cứu hoạt động của tim ở một học sinh nữ lớp 8, các bác sĩ thấy: Tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 mililít (ml) máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít (l) máu, thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 thời gian của chu kì tim, thời gian pha nhĩ co bằng 1/3 thời gian pha thất co. Em hãy tính giúp các bác sĩ số chu kì tim trong một phút và thời gian diễn ra mỗi pha trong một chu kì tim của bạn học sinh nói trên. c. Vì sao đại dịch viên phổi cấp do virus Corona gây nên lại làm cả thế giới khiếp sợ? Bằng những hiểu biết của mình em hãy nêu cơ chế lây nhiễm, biện pháp phòng và tránh đại dịch nói trên? ------------------Hết-------------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HDC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LẦN 2 TRƯỜNG THCS HỒNG PHƯƠNG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: SINH HỌC 8 Câu 1: (1,0 điểm) Nội dung trình bày Điểm a) Tính khối lượng từng loại thức ăn cần dùng. 0,5 Theo bài ra: Lipit: Prôtêin : Gluxit = 1: 3 : 6 Pr =3.Li ; G = 6.Li (1) Ta có phương trình: 0,83. G + 0,97. Pr + 2,03. Li = 595,2 (2) Thay (1) vào (2) ta được: 0,83.6Li + 0,97. 3Li + 2,03 .Li = 595,2 (3) Giải (3) được: Li = 60 => Pr = 3.60 = 180 gam; G = 6.60 = 360 gam b) Tính năng lượng sinh ra khi ôxi hóa hoàn toàn lượng thức ăn trên: 0,5 Theo giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn ở đề bài: =>  năng lượng = 4,3 . 360 + 4,1 . 180 + 9,3 . 60 = 2844 kcal Câu 2: (2,0 điểm) Nội dung trình bày Điểm a- Kích thích rất mạnh lần lượt các chi (bằng dd HCl 3% ) 0,25đ + Nếu chi đó không co, các chi còn lại co chứng tỏ rễ trước bên đó bị đứt, rễ trước bên còn lại và rễ sau còn. 0.25đ + Nếu chi đó co các chi còn lại không co chứng tỏ rễ trước các bên còn lại bị đứt. + Nếu không chi nào co cả chứng tỏ rễ sau bên đó bị đứt. 0,25đ * Giải thích: rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đi qua cơ quan phản ứng (cơ chi) 0,25đ - Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các cơ quan về trung ương thần kinh. b- Tại sao nói dây thần tủy là dây pha. - Dây thần kinh tủy gồm một rễ trước và một rễ sau 0,25đ + Rễ trước gồm các sợi thần kinh vận động đi ra từ tủy sống tới các cơ quan 0,25đ + Rễ sau gồm các sợi thần kinh cảm giác nối các cơ quan với tủy sống. 0.25đ - Hai rễ chập lại tại lỗ gian đốt tạo thành dây thần kinh tủy Dây thần kinh tủy là dây pha. 0,25đ Câu 3: (2,5 điểm) + Hô hấp tăng. 0,25 + Tiết mồ hôi. 0,25 a + Lượng nước tiểu giảm. 0,25 + Cơ thể chống nóng bằng bài tiết mồ hôi, thoát hơi nước qua hô hấp để thoát nhiệt nên cơ thể mất nhiều nước vì vậy chóng khát. 0,25 b + Ăn mặn làm cho lượng muối trong cơ thể tăng dần dẫn đến nhu cầu uống nước nhiều đề loại bớt muối ra khỏi cơ thể. 0,25 + Lượng nước tiểu sẽ tăng. 0,25 + Huyết áp cao. 0,25 c + Ăn mặn làm nồng độ Na+ trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai bên thành mạch máu, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của mao mạch, mạch máu hút nước tăng huyết áp → gây bệnh huyết áp cao. 0,25 d + Hình thành (thành lập) và ức chế phản xạ có điều kiện. 0,25 + Ý nghĩa: Cơ sở hình thành thói quen, tập quán tốt và nếp sống có văn hóa. 0,25 Câu 4: (2,0 điểm) a a) * Máu AB là máu chuyên nhận: Máu AB có chứa cả kháng nguyên A và B 0,5 trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ. Vì thế máu AB có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó. * Máu O không có chứa kháng nguyên trong hồng cầu. Vì vậy, khi được truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây 0,5 kết dính hồng cầu nên máu O được xem là máu chuyên cho.
  3. b b) Cơ chế của sự trao đổi khí ở tế bào: Các khí trao đổi ở tế bào tuân theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp: 0,5 - Khí oxi: Trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên oxi khuếch tán từ máu vào 0,25 tế bào. 0,25 - Khí cacbônic: Trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên khí cacbônic khuếch tán từ tế bào vào máu. Câu 5: (2,5 điểm) a Kí hiệu V: Thể tích khí Gọi V lưu thông là X ml => V khí hít vào bình thường là 7X ml 0,25 1. V khí thở ra gắng sức = V hít vào sâu - V dung tích sống. V (thở ra gắng sức) = 5200 - 3800 = 1400 (ml) 0,25 2. V hít vào thường = V lưu thông + V thở ra thường (1) V thở ra thường = V thở ra sâu + V dự trữ 0,25 = 1400 + 1600 = 3000 ml Thay vào (1) ta có: 7X = X + 3000 = > 6 X = 3000 ml X = 500 ml 0,25 V khí hít vào thường là: 7 x 500 = 3500 ml V (thở ra gắng sức) = 1400 ml V (hit vào thường) = 3500 ml b - Số chu kì tim trong một phút: + Lượng máu mà tâm thất trái co và đẩy đi trong một phút là: 7560 : (24. 60) = 5,25 lít. 0,25 + Số lần tâm thất trái co trong một phút là: (5,25. 1000) : 70 = 75 (lần) 0,25 + Vậy số chu kì tim trong một phút là : 75 lần. - Thời gian diễn ra mỗi pha trong một chu kỳ tim: + Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là: (60 : 75) = 0,8 (s). 0,25 + Thời gian của pha dãn chung là: (0,8 : 2) = 0,4 (s) + Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây thời gian pha thất co là 3x. 0,25 + Ta có: x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 x = 0,1 (s). + Vậy trong một chu kì co dãn của tim: Thời gian của pha nhĩ co là 0,1s; pha thất co là 0,1 . 3 = 0,3s. c - Nguy hiểm, số lượng người chết nhiều, thiệt hại nặng nề về kinh tế cũng như chính 0,5 trị, xã hội. - Thời gian ủ bệnh dài, không có biểu hiện bệnh, các chủng virus biến đổi liên tục. * Cơ chế lây nhiễm: - Lây nhiễm qua tiếp xúc với người mang mầm bệnh. - Lây nhiễm qua tiếp xúc gián tiếp với những vật dụng mà người bệnh đã tiếp xúc. - Lây nhiễm trong cộng đồng. * Biện pháp phòng tránh. HS nêu các biện pháp phòng tránh chủ yếu đang được tuyên truyền ----------------- Hết ---------------