Đề thi khảo sát giữa học kì I môn Lịch sử + Vật lí Lớp 8 - Mã đề 809 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương

doc 4 trang hanhan 14/12/2025 1140
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát giữa học kì I môn Lịch sử + Vật lí Lớp 8 - Mã đề 809 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_khao_sat_giua_hoc_ki_i_mon_lich_su_vat_li_lop_8_ma_de.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát giữa học kì I môn Lịch sử + Vật lí Lớp 8 - Mã đề 809 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG NĂM HỌC 2022-2023. Mã đề: 809 MÔN TỔ HƠP LỊCH SỬ -VẬT LÝ 8 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) Điểm môn Lịch sử Điểm môn Vật lý Họ tên HS .. Lớp PHẦN 1: Lịch sử (25 câu - 5điểm) Câu 1: Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX là: A. Do tinh thần đấu tranh chưa kiên định, dễ thỏa hiệp, mua chuộc. B. Do thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng. C. Do chưa có sự chuẩn bị chu đáo. D. Do đàn áp quyết liệt của giai cấp tư sản. Câu 2: Bài học kinh nghiệm quan trong nhất trong phong trào đấu tranh của công nhân nửa đầu thế kỉ XIX để lại cho các cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau là? A. Phải đoàn kết với giai cấp vô sản quốc tế B. Phải khởi nghĩa vũ trang chống lại giới chủ C. Phải có một tổ chức lãnh đạo thống nhất với đường lối chính trị đúng đắn C. Phải đoàn kết với giai cấp nông dân và các dân tộc thuộc địa Câu 3: Tại sao Công xã Pa-ri được đánh giá là nhà nước kiểu mới? A. Công xã đã ban bố và thi hành nhiều sắc lệnh phục vụ quyền lợi của nhân dân. B. Công xã do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. C. Công xã xóa bỏ quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ. D. Công xã đã thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc và miễn phí. Câu 4: Cuộc cách mạng 1905-1907 ở Nga không mang ý nghĩa nào sau đây? A. Giáng đòn chí tử, làm suy yếu chế độ Nga hoàng B. Là bước chuẩn bị cho cách mạng tháng Mười sau này C. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông đầu thế kỉ XX D. Đưa giai cấp công nhân, nhân dân lao động lên làm chủ trong thời gian ngắn Câu 5: Nội dung sau đây phản ánh đúng vai trò của Lê -nin đối với Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga? A. Lãnh đạo phong trào cách mạng Nga 1905 – 1907 thắng lợi B. Đẩy mạnh truyền bá lí luận giải phóng dân tộc về Nga C. Thông qua chủ trương Nga rút khỏi chiến tranh đế quốc D. Đấu tranh bảo vệ học thuyết Mác Câu 6: Đâu không phải là thành tựu khoa học xã hội trong thế kỉ XVIII-XIX? A. Học thuyết Chủ nghĩa xã hội khoa học do Ăngghen đề xướng. B. Ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biến chứng ra đời đại biểu là Phoi-ơ-bách và Hê-ghen C. Ở Anh, kinh tế chính trị học ra đời với các đại biểu xuất sắc Xmít và Ri-các-đô D. Chủ nghĩa xã hội không tưởng gắn với tên tuổi của Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê (Pháp), Ô-oen (Anh) Câu 7: Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật thế giới có tác động tích cực gì đến đời sống nhân loại? A. Trở thành phương tiện chiến tranh gây thảm họa cho nhân loại B. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân loại C. Thỏa mãn nhu cầu về vật chất cho con người D. Thúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất, làm giàu cho các ông chủ tư bản Câu 8: Sự kiện nào đã mở đường cho việc xây dựng một nền văn hóa mới ở nước Nga Xô viết trong nửa đầu thế kỉ XX? A. Cách mạng tháng Hai thành công C. Cách mạng tháng Mười thành công B. Nước Nga rút ra khỏi cuộc chiến tranh đế quốc D. Chính sách kinh tế mới của Nga Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng nền văn hóa mới? A. Phủ nhận hoàn toàn nền văn hóa tư sản B. Xóa bỏ nạn mù chữ và thất học C. Sáng tạo ra chữ viết cho các dân tộc trước đây chưa có chữ viết D. Đấu tranh chống các tàn dư tư tưởng của chế độ cũ
  2. Câu 10: Thành tựu nào khoa học nào của nhân loại đã bị biến thành vũ khí hủy diệt trong chiến tranh thế giới thứ hai? A. Tàu ngầm U-boat C. Bom nguyên tử B. Máy bay ném bom D. Pháo phản lực Katyusha Câu 11: Chính sách thống trị của thực dân Anh không dẫn đến hậu quả gì ở Ấn Độ? A. Nhân dân Ấn Độ bị bần cùng, chết đói ngày càng nhiều B. Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh, cạnh tranh với hàng hóa Anh C. Mâu thuẫn giữa các giai cấp, tôn giáo bị khơi sâu D. Thủ công nghiệp địa phương bị phá sản Câu 12: Đâu không phải là cơ sở thúc đẩy kinh tế Đức phát triển nhanh chóng vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX? A. Áp dụng thành tựu mới nhất của khoa học – kĩ thuật vào sản xuất B. Thị trường dân tộc được thống nhất C. Thu được nhiều quyền lợi từ cuộc chiến tranh Pháp- Phổ D. Thể chế liên bang thúc đẩy tính dân chủ trong xã hội Câu 13: Sự phát triển của ngành kinh tế nào đã dẫn đến sự hình thành của giai cấp công nhân? A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thủ công nghiệp. D. Thương nghiệp. Câu 14: Vì sao trong giai đoạn đầu đấu tranh công nhân lại sử dụng hình thức đập phá máy móc? A. Do trình độ nhận thức hạn chế của công nhân B. Do thiếu một đường lối đấu tranh đúng đắn C. Do thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất D. Do giai cấp công nhân chưa giác ngộ được sứ mệnh lịch sử Câu 15: Sự kiện nào đánh dấu thực dân Anh đã thừa nhận nền độc lập của các thuộc địa ở Bắc Mĩ? A. Hiến pháp năm 1787 được ban hành. B. Quân dân giành thắng lợi ở trận Xa-ra-tô-ga. C. Tuyên ngôn Độc lập năm 1775 được công bố. D. Hiệp ước Véc – xai năm 1783 được kí kết. Câu 16: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới là: A. mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ phong kiến B. mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa với quan hệ sản xuất phong kiến C. vấn đề xung đột tôn giáo. D. vấn đề khủng hoảng tài chính của triều đình phong kiến. Câu 17: Điểm khác nhau cơ bản giữa cách mạng tư sản Anh với chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là: A. Hình thức đấu tranh. B. Kết quả C. Lực lượng tham gia D. Phương pháp Câu 18: Sự kiện nào đã mở đầu cho thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? A. Quốc hội lập hiến tuyên bố thành lập B. Quốc hội thông qua Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền C. Cuộc tấn công vào pháo đài Ba-xti ngày 14-7 D. Vua Lu-I XVI bị xử tử Câu 19: Khẩu hiệu nổi tiếng trong Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1789 của nước Pháp là : A. Tự do - Bình đẳng - Độc lập. C. Tự do- Bình đẳng - Hạnh phúc B. Tự do- Bình đẳng - Bác ái. D. Tự do- Bình đẳng - Phát triển Câu 20: Vai trò của quần chúng nhân dân được thể hiện như thế nào trong cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? A. Là động lực chủ yếu, đóng vai trò quyết định. B. Hỗ trợ giai cấp tư sản giành chính quyền. C. Là lực lượng cầm quyền qua các giai đoạn. D. Đứng lên lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến. Câu 21: Vì sao cách mạng tư sản Pháp được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại? A. Do giai cấp tư sản lãnh đạo B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển C. Thực hiện triệt để các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản D. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân Câu 22: Điểm khác biệt cơ bản giữa nhiệm vụ của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII với các cuộc cách mạng tư sản trước đó là: A. Chống lại liên minh phong kiến châu Âu để bảo vệ thành quả cách mạng B. Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh chống lại các thế lực phong kiến trong nước và bên ngoài C. Phải thực hiện khẩu hiệu hòa bình- ruộng đất- bánh mì cho quần chúng D. Phải thiết lập nền chuyên chính dân chủ
  3. Câu 23: Cách mạng công nghiệp cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX có tác động như thế nào đến xã hội châu Âu? A. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản. B. Thúc đẩy những chuyển biển trong nông nghiệp và giao thông. C. Góp phần giải phóng nông dân, góp phần bổ sung lao động cho thành thị. D. Hình thành giai cấp tư sản và vô sản công nghiệp. Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy các nước phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa ở châu Á là: A. Chế độ phong kiến châu Á lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng B. Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đòi hỏi nguồn nguyên liệu, thị trường, nhân công lớn C. Châu Á đông dân và giàu tài nguyên thiên nhiên D. Châu Á có vị trí địa – chính trị quan trọng Câu 25: Sự phát triển mạnh của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX có tác động như thế nào đến Việt Nam? A. Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam phát triển B. Thúc đẩy Việt Nam tiến hành cải cách theo con đường tư bản chủ nghĩa C. Thúc đẩy hoạt động trao đổi buôn bán của châu Âu với Việt Nam D. Việt Nam trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây PHẦN 2: Vật lý (25 câu - 5điểm) Câu 26: Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay người ta nói đến A. Vận tốc tức thời. B. Vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó. C. Vận tốc trung bình D. Vận tốc nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó. Câu 27: Chuyển động đều là chuyển động có độ lớn vận tốc: A. Không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động. B. Không đổi trong suốt quãng đường đi. C. Luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi. D. Các câu A, B, C đều đúng. Câu 28: Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều? A. Vận động viên trượt tuyết từ dốc núi xuống. B. Vận động viên chạy 100m đang về đích. C. Máy bay bay từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh. D. Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều. Câu 29: Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng. B. Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau. C. Hai lực tác dụng có phương khác nhau. D. Hai lực tác dụng có cùng chiều. Câu 30: Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động? A. Gió thổi cành lá đung đưa. B, Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennis bị bật ngược trở lại. C. Một vật đang rơi từ trên cao xuống. D. Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần. Câu 31: Hai lực cân bằng là: A. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau. B. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau. C. Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau. D. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau. Câu 32: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là: A. Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn. B. Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi. C. Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn. D. Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn. Câu 33: Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng sang bên trái? A. Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc. B. Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc.
  4. C. Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái. D. Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải. Câu 34: Kết luận nào sau đây không đúng: A. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động. B. Lực có thể vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động. C. Lực là nguyên nhân làm biến dạng vật. D. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động. Câu 35: Dùng lực kế móc vào một vật đặt trên mặt sàn rồi kéo vật, khi vật chuyển động thẳng đều thì lực kế chỉ 100N. Cường độ lực ma sát mà mặt sàn tác dụng lên vật là A. Fms = 100N. B. Fms = 25N. C. Fms = 75N. D. Fms = 50N . Câu 36: Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng A. vật đang đứng yên sẽ chuyển động thẳng đều. B. vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần. C. vật đang đứng yên sẽ chuyển động chậm dần. D. vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên. Câu 37: Công thức nào sau đây dùng để tính vận tốc trung bình? s1 s2 s1 s2 v1 v2 v1 v2 A. vtb . B. vtb . C. vtb . D. vtb . t1 t2 t1 t2 2 t1 t2 Câu 38: 72 km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? A. 15 m/s B. 20 m/s C. 25 m/s D. 30 m/s. Câu 39: Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào không cần tăng ma sát. A. Phanh xe để xe dừng lại. B. Khi đi trên nền đất trơn. C. Để ô tô vượt qua chỗ lầy. D. Khi kéo vật trên mặt đất. Câu 40: Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong 20 phút. Quãng đường người đó đi được là: A. 14,4 km. B. 240m. C. 2400m. D. 4km. Câu 41: Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tóc không đổi là 15km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu km? A. 10 km B. 40 km C. 15 km D. Một kết quả khác Câu 42: Người lái đò đang ngồi trên một chiếc thuyền đi trên sông, nhìn thấy một cái lá đang trôi theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là sai? A. Người lái đò chuyển động so với mặt nước. B. Người lái đò chuyển động so với bờ sông. C. Người lái đò chuyển động so với cái lá. D. Người lái đò chuyển động so với cái thuyền. Câu 43: Một người đi xe máy trong 6 phút được 4 km. Trong các kết quả vận tốc sau kết quả nào SAI? A. v = 0,67km/p. B. v = 11,1 m/s. C. v = 400 m/ph. D. v = 40 km/h. Câu 44: Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố : A. Phương , chiều. B. Điểm đặt, phương, chiều. C. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn. D. Điểm đặt, phương, độ lớn. Câu 45: Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/ phút. Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng. A. Tàu hỏa – ô tô – xe máy. B. Xe máy – ô tô – tàu hỏa. C. Tàu hỏa – xe máy – ô tô. D. Ô tô- tàu hỏa – xe máy. Câu 46: Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà không có lực tác dụng. A. Xe đạp chuyển động trên đường do quán tính. B. Xe máy đang đi trên đường. C. Chiếc thuyền chạy trên sông. D. Chiếc đu quay đang quay. Câu 47: Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? A. Quãng đường đi của xe đạp. B. Thời gian đi của xe đạp. C. Mỗi giờ xe đạp đi được 12km. D. Xe đạp đi 1 giờ được 12km. Câu 48: Thời gian để người đi hết quãng đường dài 1,5km với vận tốc 10m/s là: A. t = 0,15 giờ. B. t = 14,4phút. C. t = 2,5 phút. D. t = 15 giây. Câu 49: Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong 20 phút. Quãng đường người đó đi được là: A. 1,44 km B. 144 km. C. 14,4km. D. 240m. Câu 50: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức nào đúng. A. S = v/t. B. t = S/v. C. t = v/S. D. S = t /v