Đề thi HSG môn Sinh học 8 - Lần 1 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG môn Sinh học 8 - Lần 1 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_mon_sinh_hoc_8_lan_1_nam_hoc_2022_2023_truong_tht.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG môn Sinh học 8 - Lần 1 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 1 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG NĂM HỌC 2022- 2023 MÔN: SINH HỌC 8 (Thời gian làm bài: 120 phút) Câu 1: a) Điểm giống nhau và khác nhau giữa tế bào người với tế bào thực vật? Từ đó hãy rút ra kết luận về quan hệ tiến hóa giữa người và thực vật? b) Vì sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? Chức năng các thành phần cấu tạo tế bào có liên quan như thế nào tới hoạt động của cơ thể? Câu 2: a) Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường? b) Một người thở bình thường khi thở ra là 19 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào là 400ml. Nếu người đó thở sâu là 13 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào là 600ml. Tính lượng khí lưu thông, khí vô ích, khí hữu ích khi hô hấp thường và khi hô hấp sâu (biết rằng khí vô ích ở khoảng chết là 150ml). Qua bài tập trên em có kết luận gì về hô hấp? Câu 3: a) Huyết áp là gì? Nguyên nhân thay đổi huyết áp? Vì sao khi hồi hộp hay sợ hãi người ta thường hay đi tiểu? b) Một người có 5 lít máu, bình thường hàm lượng Hb (hêmoglobin) trong máu khoảng 15gam/100ml máu có khả năng liên kết với 20ml ô xi. Hỏi * Người bình thường có bao nhiêu ml ô xi trong máu? * Khi người ấy sống ở vùng núi cao, độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng hay giảm? vì sao? * So với khi sống ở đồng bằng thì khi sống ở vùng núi cao, nhịp tim, nhịp thở tăng hay giảm? Vì sao? c) So sánh giữa đồng hóa và dị hóa? Câu 4: a) Nêu cơ chế đóng, mở môn vị của dạ dày và ý nghĩa của cơ chế đó? b) Khi nuốt ta có thở không? Vì sao? Câu 5: a) Các chất hữu cơ có trong thức ăn được biến đổi hóa học ở ruột non như thế nào? b) Ruột già có vai trò chủ yếu gì? Các biện pháp chủ yếu phòng ngừa chứng táo bón ở người? Câu 6: a) Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất. Hỏi: 1. Số lần mạch đập trong một phút? 2. Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim? 3. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung? b) Một người cần tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2400 kcal, trong số năng lượng đó prôtêin cung cấp 20%, lipit 10% còn lại là gluxit. Tính số gam prôtêin, lipit, gluxit cần cung cấp cho người đó trong một ngày. Biết rằng 1gam prôtêin ô xi hóa hoàn toàn giải phóng 4,1 kcal, 1 gam lipit 9,3 kcal, 1 gam gluxit 4,3 kcal. HẾT (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
- HD CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 8 LẦN 1 PHÒNG GD& ĐT YÊN LẠC NĂM HỌC 2022-2023 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN: SINH HỌC 8 Câu Nội dung Điêm a. *Giống nhau - Đều có các thành phần cấu tạo giống nhau gồm: Màng sinh chất; chất tế bào; nhân. 0,25 - Đều là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể. * Khác nhau Điểm phân biệt Tế bào người Tế bào thực vật Màng tế bào - Không có vách xenlulôzơ - Có vách xenlulôzơ 0,25 Chất tế bào - Không có lục lạp - Có lục lạp - Có trung thể - Không có trung thể * Quan hệ tiến hóa - Những điểm giống nhau giữa tế bào người với tế bào thực vật chứng minh người và thực vật có mối quan hệ về nguồn gốc trong quá trình phát sinh và 0,25 Câu 1 phát triển của sinh giới. 1,5 - Những điểm khác nhau giữa tế bào người với tế bào thực vật chứng minh rằng tuy có mối quan hệ về nguồn gốc nhưng người và thực vật tiến hóa 0,25 theo hai hướng khác nhau. b. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì: các hoạt động của tế bào là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể. 0,25 - Nhận xét chức năng các thành phần cấu tạo tế bào có liên quan tới hoạt động của cơ thể: +Tổng hợp vận chuyển các chất giúp tế bào phát triển => cơ thể phát triển. 0,25 + Giải phóng năng lượng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể. +Tham gia phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên phát triển. + Quy định hình thành prôtêin..... quy định các đặc tính của cơ thể. a. Khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường vì: - Khi chạy cơ thể trao đổi chất mạnh để sinh năng lượng, đồng thời thải ra 0,25 nhiều CO2. Do CO2 tích tụ nhiều trong máu nên đã kích thích trung khu hô hấp hoạt động mạnh để thải loại bớt CO2 ra khỏi cơ thể. - Chừng nào lượng CO 2 trong máu trở lại bình thường thì nhịp hô hấp mới 0,25 trở lại bình thường. b. Câu 2 * Hô hấp thường: Khi một người bình thường thở ra 19 nhịp/phút, mỗi nhịp 1,5 đ hít vào 400ml ô xi - Khí lưu thông/ phút là: 400 x 19 = 7600 ml - Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 x 19 = 2850 ml - Khí hữu ích tới phế nang là: 7600 - 2850 = 4750 ml 0,25 * Hô hấp sâu: Khi người đó hô hấp sâu 13 nhịp/phút,mỗi nhíp hít vào 600ml ôxi - Khí lưu thông/phút là: 600 x 13 = 7800 ml 0,25 - Khí vô ích ở khoảng chết là: 150 x 13 = 1950 ml - Khí hữu ích tới phế nang là: 7800 - 1950 = 5850 ml 0,25 2
- *Vậy khi thở sâu làm giảm số nhịp thở trong mỗi phút, lượng khí vô ích 0,25 giảm, lượng khí hữu ích tăng tăng hiệu quả hô hấp. a.- Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch khi di chuyển. - Nguyên nhân + Nguyên nhân thuộc về tim: Khi cơ thể hoạt động, cảm xúc mạnh, một số 0,25 hóa chất làm cho huyết áp tăng. + Nguyên nhân thuộc về mạch: Khi mạch kém đàn hồi thì huyết áp tăng. + Nguyên nhân thuộc về máu: Máu càng đặc huyết áp tăng 0,25 - Khi hồi hộp hay sợ hãi làm huyết áp tăng, quá trình tạo thành nước tiểu diễn ra mạnh hơn hay đi tiểu. 0,25 b. Đổi 5 lít = 5000 ml - Bình thường hàm lượng Hb trong máu là 15g/100 ml máu có khả năng liên kết với 20 ml ô xi. Vậy với người có 5000 ml máu thì Hb có khả năng 5000x20 0,25 liên kết được với ô xi là = = 1000 ml ô xi 100 - Người ấy sống ở vùng núi cao độ cao là 4000 m thì hàm lượng Hb tăng. Vì càng lên cao không khí càng loãng, nồng độ ô xi trong không khí thấp, nên Câu 3 để có đủ ô xi cho cơ thể thì hồng cầu phải tăng dẫn tới hàm lượng Hb tăng. 0,25 2đ - So với khi sống ở vùng đồng bằng thì khi sống ở núi cao, nhịp tim, nhịp thở phải tăng. Do nồng độ ô xi trong không khí thấp, tác động vào cơ quan thụ cảm, áp lực hóa học ở cung động mạch, kích thích gây tăng nhịp tim, nhịp thở. Đó là cơ chế thích nghi để cơ thể có đủ ô xi cho hô hấp và trao đổi 0,25 chất diễn ra bình thường. c. So sánh đồng hóa và dị hóa Đồng hóa Dị hóa - Tổng hợp chất đặc trưng. Tích lũy - Phân giải chất đặc trưng thành năng lượng ở các liên kết hóa học. chất đơn giản, bẻ gãy liên kết hóa 0,25 học giải phóng năng lượng. a. - Cơ chế mở môn vị dạ dày: Là do nồng độ kiềm trong hành tá tràng của ruột non cao (do dịch mật và dịch tụy tiết ra) đã kích thích mở môn vị dạ 0,25 dày. - Cơ chế đóng môn vị dạ dày: Do thức ăn trong dạ dày ngấm dịch vị của dạ dày có a xít HCl (nồng độ axít cao) khi chuyển xuống ruột non đã làm giảm 0,25 nồng độ kiềm, nồng độ a xít cao đã kích thích đóng môn vị dạ dày nên thức Câu 4 ăn chỉ xuống tá tràng từng lượng nhỏ. 1,0 đ - Ý nghĩa của sự đóng, mở của môn vị: Làm cho thức ăn xuống tá tràng 0,25 từng lượng nhỏ giúp cho sự tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng triệt để. b. Khi nuốt ta không thở vì lúc đó khẩu cái mềm (lưỡi gà) cong lên đậy hốc 0,25 mũi, nắp thanh quản hạ xuống đậy kín khí quản nên không khí không vào ra được. 3
- a) Các chất hữu cơ có trong thức ăn được biến đổi hóa học ở ruột non như thế nào? - Nhờ các enzim có trong dịch tụy, dịch ruột cùng các muối có trong dịch 0,25 mật các chất hữu cơ được biến đổi hóa học như sau: + Tinh bột → đường đôi → đường đơn, đường đôi → đường đơn. + Prôtêin chuỗi ngắn → peptit → Axit amin. 0,25 + Lipit → Các giọt lipit nhỏ → Axit béo và glixêrin. + Axit nuclêic → Các thành phần của nucleôtit Câu 5 b) Ruột già có vai trò chủ yếu gì? Các biện pháp chủ yếu phòng ngừa chứng 1,0 đ táo bón ở người? - Vai trò ruột già: 0,25 + Hấp thụ nước, thải phân - Các biện pháp: + Khẩu phần ăn uống hợp lý, đảm bảo đủ chất xơ (có nhiều trong rau xanh), 0,25 hạn chế thức ăn có nhiều chất chát (ổi xanh, hồng xanh, nước trà, ), uống đủ nước (khoảng 1,5-2 lít mỗi ngày) + Hạn chế ngồi nhiều, ngồi lâu, tích cực vận động; tạo thói quen đi đại tiện 1 lần vào 1 giờ nhất định trong ngày a) Trả lời: 1.- Trong một phút tâm thất trái đã co và đẩy : 0,25 7560 : (24. 60) = 5,25 lít. - Số lần tâm thất trái co trong một phút là : (5,25. 1000) : 70 = 75 ( lần) 0,25 Vậy số lần mạch đập trong một phút là : 75 lần. 2.- Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là : (1 phút = 60 giây) ta có : 60 : 75 = 0,8 giây. 0,25 Đáp số : 0,8 giây. 3. Thời gian của các pha : - Thời gian của pha dãn chung là : 0,8 : 2 = 0,4 (giây) 0,25 - Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> thời gian pha thất co là 3x . Ta có x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 0,25 x = 0,1 giây. Câu 6 Vậy trong một chu kỳ co dãn của tim: 3,0 đ Tâm nhĩ co hết : 0,1 giây. 0,25 Tâm thất co hết : 0,1 . 3 = 0,3 giây. b) Tính được số năng lượng của mỗi chất - Số năng lượng prôtêin chiếm 20% là: 2400.20 480 Kcal 100 0,25 - Số năng lượng lipit chiếm 10% là: 2400.10 240 Kcal 100 0,25 - Số năng lượng gluxit chiếm 100% - (20% + 10%) = 70% 2400.70 => 1680 Kcal 100 0,25 Tính được số gam prôtêin, lipit, gluxit 4
- 480 0,25 - Lượng prôtêin là: 117 (gam) 4,1 240 - Lượng lipit là: 25,8 (gam) 9,3 0,25 1680 - Lượng gluxit là: 390,7 (gam) 0 ,25 4,3 5

