Đề thi Khảo sát HSG môn Vật lí 8 - Lần 5 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Khảo sát HSG môn Vật lí 8 - Lần 5 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_hsg_mon_vat_li_8_lan_5_nam_hoc_2022_2023_tru.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi Khảo sát HSG môn Vật lí 8 - Lần 5 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG ĐỀ THI KS HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 5 MÔN VẬT LÝ LỚP 8, NĂM HỌC 2022-2023 Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1. (2,5 điểm) Từ thành phố A đến thành phố B cách nhau 60km, vào lúc 12 giờ một xe đạp xuất phát với vận tốc không đổi 10km/h. Một ôtô xuất phát từ B đi tới A cũng với vận tốc không đổi bằng 30km/h. Họ gặp nhau tại chỗ cách đều A và B. Hỏi hai xe cách nhau bao nhiêu vào lúc 14 giờ và 16 giờ? Câu 2. (2,0 điểm) Một chú búp bê được chế tạo bằng hai loại gỗ. Đầu của nó làm bằng gỗ sồi có khối 3 lượng riêng D1= 690kg/m và phần thân thể còn lại của nó làm bằng gỗ thông. Biết khối lượng phần đầu bằng 1/3 khối lượng của nó, trong khi đó thể tích chỉ bằng ¼. Tìm khối lượng riêng D 2 của gỗ thông? Câu 3. (2,5 điểm) Một chiếc Canô chuyển động theo dòng sông thẳng từ bến A đến bến B xuôi theo dòng nước. Sau đó lại chuyển động ngược dòng nước từ bến B đến bến A. Biết rằng thời gian đi từ B đến A gấp 1,5 lần thời gian đi từ A đến B (nước chảy đều). Khoảng cách giữa hai bến A, B là 48km và thời gian Canô đi từ B đến A là 1,5 giờ. Tính vận tốc của Canô, vận tốc của dòng nước và vận tốc trung bình của Canô trong một lượt đi và về? M Câu 4. (2,0 điểm) Cho 2 gương phẳng M, N đặt vuông góc A với nhau, quay mặt phản xạ vào nhau. Cho 2 điểm A, B thuộc góc MON như Hình 1. Vẽ tia sáng xuất phát từ A đến M tại điểm I phản xạ đến N tại K rồi phản xạ đến B. Chứng B minh rằng: AI // BK. Hình 1 N O Câu 5 (3 điểm): Đưa một vật khối lượng m = 200 kg lên độ cao h = 10m, người ta dùng một trong hai cách sau: 1. Dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 12m. Lực kéo vật lúc này là F1 = 1900N. a. Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng ? b. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ? 2. Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định và một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F2 = 1200N. Hãy tính hiệu suất của hệ thống? Câu 6. (2,0 điểm) Một người đi xe buýt đến bến A chậm mất 20 phút sau khi xe đã rời bến liền bắt xe taxi đuổi theo để đến bến B và gặp xe buýt tại thời điểm xe buýt đã đi được 2/3 quãng đường. Hỏi người đó phải đợi ở bến B trong thời gian bao lâu? Câu 7. (3,0 điểm) Một thùng phuy hình trụ có bán kính đáy 50cm, chiều cao 1m có khối lượng m=50kg, chứa đầy nước đặt trên mặt đất. Biết trọng lượng riêng của nước là 104 N/m3. tính : a) Áp lực và áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng. b) Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách đáy thùng là 0,6m. c) Áp lực và áp suất của thùng nước tác dụng lên mặt đất. Câu 8. (3,0 điểm) Một mẩu hợp kim thiếc và Chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 3 8,3g/cm . Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc là D 1 = 3 3 7300kg/m , của Chì là D2 = 11300kg/m và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần. ---------------- Hết ----------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ tên thí sinh SBD .. Phòng thi ....
- Câu Nội dung chính cần trình bày Điểm - C là điểm chính giữa A và B A D C E B 1,0 AC 30 - Thời gian xe đạp đi từ A đến C là t1= 3(h) (v là vận tốc xe đạp) v 10 Câu 1 Thời điểm lúc đó là: 12 + 3= 15(h) (2,5 điểm) - Để đi hết quãng đường BC = 30 km ôtô cần thời gian t = 30/v = 30/30 =1h 2 0 0, 5 ( v0 là vận tốc của ôtô ) → ôtô xuất phát sau xe đạp 2h, tức là lúc 14h. - Lúc 14h xe đạp ở D cách A là: AD = 10 (14 – 12) = 20km và ôtô ở B 0, 5 Ta có: BD = AB – AD = 60 – 20 = 40km. - Sau 1h kể từ lúc hai xe gặp nhau (lúc đó là 16h) xe đạp ở E cách C là: CE = 10.1= 10km và ôtô ở G cách C là: CG = 30.1 = 30km → G trùng A 0,5 Vậy lúc 16h hai xe cách nhau: AE = AC + CE = 30 + 10 = 40km - Gọi m1, m2 và m lần lượt là khối lượng phần đầu, phần thân và của búp bê Ta có : m1 + m2 = m 1 2 0,75 và m1 = m → m2= m = 2.m1 (1) 3 3 - Gọi V1 , V2 , V lần lượt là thể tích phần đầu, phần thân và của búp bê Ta có : V + V = V Câu 2 1 2 0,75 (2,0 điểm) 1 3 và V1 = V → V2 = V = 3.V1 (2) 4 4 Chia từng vế của (1) cho (2) ta được: m2 2.m1 2 2 3 ↔ D2 = .D1= .690 460 kg/m 0,5 V2 3.V1 3 3 3 Vậy khối lượng riêng của gỗ thông là: D2= 460 kg/m Gọi vận tốc của Canô là V1 Gọi vận tốc của dòng nước là V2 Vận tốc của Canô khi xuôi dòng từ bến A đến bến B là: V = V + V x 1 2 0, 5 Thời gian Canô đi từ A đến B. S 48 48 t = 1 = V + V = 48 (1) 1 1 2 0, 5 VN V1 V2 V1 V2 Câu 3 Vận tốc của Canô khi ngược dòng từ B đến A: V = V - V (2,5 điểm) N 1 2 S 48 0, 5 Thời gian Canô đi từ B đến A: t2 = V1 - V2 = 32 (2). VN V1 V2 Từ (1) và (2) ta có; 2V = 80 V = 40km/h 1 1 0,5 Thế V1= 40km/h vào (2) ta được; 40 - V2 = 32 V2 = 8km/h - Vận tốc trung bình của Canô trong một lượt đi và về là: S 48 0, 5 Vtb = 19,2km / h t1 t2 1 1,5
- M Vẽ đúng hình A A ’ i i 1 I +i’ P B Hình 1 vẽ I i’2 1 2 1,0 O K N Câu 4 B (2,0 điểm) ’ Do A’ đối xứng A qua MO (theo tính chất ảnh 1 vật qua gương phẳng) Mà MI là trung trực AA’nên MI là phân giác Hay: MIA' = MIA (1) 0,5 Do MO và PK cùng vuông góc với ON => MO//PK => MIA' = PKA' (2) (hai góc đồng vị) Mặt khác ta có: = (3) (định luật phản xạ ánh sáng) Từ (1),(2),(3) ta có: MIP = 2 MIA' = 2 PKA' = BKA' (4) 0,5 Mà và là 2 góc nằm ở vị trí đồng vị của 2 đường thẳng AI, BK nhận KA’ làm cát tuyến nên AI//BK 1/- Công có ích để nâng vật độ cao h = 10m là: Ai = P.h = 10m.h = 10.200.10 = 20000J 0,5 - Công kéo vật trên mặt phẳng nghiêng là: Atp = F1.l =1900.12 = 22800J - Công để thắng lực ma sát là: 0,5 Ahp = Atp - Ai = 22800 - 20000 = 2800J - Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là: Fms=Ahp/ l = 2800/12 233,3N - Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là: 0,5 Câu 5 H = Ai/Atp = 20000/22800 = 87,7% (3,0 điểm) 0,5 2/ Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực và thiệt 2 lần về đường đi. Để kéo được vật lên cao 10m thì dây kéo phải đi xuống một đoạn bằng S = 0,5 2.10 = 20m. Công của lực kéo vật là: A’tp = F2.S = 1200.20 = 24000J 0,5 Hiệu suất của hệ thống là: H = Ai/A’tp =20000/24000 83,3% A C B Gọi thời gian taxi đi từ A đến khi gặp xe buýt tại C là t phút 0,5 thời gian xe buýt đi từ A đến C là t + 20 ( phút) t thời gian taxi đi trên quãng đường CB là ( phút) 0,5 2 t 20 0,5 thời gian xe buýt đi trên quãng đường CB là ( phút) 2 vậy người đó phải ngồi đợi xe buýt tại B trong khoảng thời gian là: 0,5
- Câu 6 t t 20 t 10 phút (2,0 điểm) x 2 2 a) Thể tích của nước trong thùng là: V= S.h= .R2.h= 3,14.0,52.1= 0,785(m3) Áp lực của nước tác dụng lên đáy thùng là : 4 F1 = Pn = d.V= 10 .0,785= 7850(N) 1,0 Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là : 4 4 p1= d.h= 10 .1= 10 (Pa) Câu 7 b) Áp suất của nước tác dụng lên một điểm trong (3,0 điểm) thùng cách đáy 0,6m là : ’ 4 1,0 p2=d.h = 10 .0,4= 4000(Pa) c) Áp lực của thùng nước tác dụng lên mặt đất là : F= F1+ Pt= 7850+10.m=7850+10.50= 8350(N) Áp suất của thùng nước tác dụng lên mặt đất là : 1,0 F 8350 8350 p 10637(Pa) S .R 2 3,14.052 3 3 3 3 Ta có D1 = 7300kg/m = 7,3g/cm ; D2 = 11300kg/m = 11,3g/cm Gọi m và V là khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim 1 1 1,0 Gọi m2 và V2 là khối lượng và thể tích của chì trong hợp kim Ta có m = m1 + m2 664 = m1 + m2 (1) m m1 m2 664 m1 m2 Câu 8 V = V1 + V2 (2) 1,0 (3,0 điểm) D D1 D2 8,3 7,3 11,3 664 m1 664 m1 Từ (1) ta có m2 = 664- m1 Thay vào (2) ta được (3) 8,3 7,3 11,3 1,0 Giải phương trình (3) ta được m1 = 438g và m2 = 226g ------------------- Hết --------------------

