Đề thi HSG môn Hóa học 8 - Lần 2 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 4 trang hanhan 31/12/2025 1580
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG môn Hóa học 8 - Lần 2 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hsg_mon_hoa_hoc_8_lan_2_nam_hoc_2022_2023_truong_thth.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG môn Hóa học 8 - Lần 2 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN : HÓA HỌC 8 NĂM HỌC: 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 120 phút Bài 1 (4,0 điểm): a) Em hãy điền số liệu còn thiếu (vào ô ?) sao cho thích hợp và giải thích vì sao em có số liệu đó. Kí hiệu hóa Số electron Số proton Số nơtron Khối lượng học nguyên tử X 26 ? ? 56 Y ? 19 20 ? Z ? ? ? 1 (X, Y, Z là các nguyên tố hóa học chưa biết) b) Tính khối lượng khí oxi có trong một phòng học có kích thước: chiều rộng 6m; chiều dài 7m; chiều cao 3,2m. Biết rằng: trong không khí, oxi chiếm 21% về thể tích và xem không chứa đồ vật trong phòng học. Bài 2 (5,0 điểm): 1. Hợp chất khí với hidro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của nó có chứa 53,24% oxi về khối lượng. Tìm công thức hóa học R với O . 2. Hòa tan một lượng muối cacbonat của một kim loại hóa trị II bằng axit H 2SO4 14,7%. Sau khi khí không thoát ra nữa lọc bỏ chất rắn không tan thì được dung dịch chứa 17% muối sunfat tan. Tìm CTHH của oxit? 3. Một oxit kim loại M có tỉ lệ % M và O tương ứng là 7:3. Tìm công thức hóa học của oxit. Bài 3 (3,0 điểm): Một nguyên tử R có tổng số các hạt trong p, n, e là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Hãy xác định tên nguyên tử R ? Bài 4 (4,0 điểm): khí A có công thức hóa học XY2 ,là 1 trong những chất khí gây ra hiện tượng mưa axit . Trong 1 phân tử XY2 có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 23 . Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2. xác định công thức. Bài 5 (4,0 điểm): Cân bằng các phương trình hóa học sau : Cân bằng các phương trình hóa học sau : a ) Fe( OH )2 + O2 + H2O ---> Fe ( OH)3 b ) FeS2 + O2 ---> Fe2O3 + SO2 c ) KOH + P2O5 ---> K3PO4 + H2O d ) Mg ( OH)2 + H3PO4 ---> Mg2(PO4)3 + H2O e ) Na + H2O ---> NaOH + H2 f ) Fe2O3 + CO ----> Fe + CO2 g ) Fe3O4 + CO ---> Fe + CO2 h ) Na2CO3 + HCl ---> NaCl + CO2 + H2O i ) C3H8O + O2 ---> CO2 + H2O -----------------------Hết-------------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN : HÓA HỌC 8 NĂM HỌC: 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 120 phút HƯỚNG DẪN CHẤM Bài 1 (4,0 điểm): Kí hiệu hóa Số electron Số proton Số nơtron Nguyên tử học khối X 26 26 30 56 1,0 Y 19 19 20 39 Z 1 1 0 1 Giải thích: Đúng mỗi nguyên tố cho 0,25 điểm). Nguyên tố X: p = e = 26 0,50 p + n = 56 n = 30 Nguyên tố Y: e = p = 19 0,50 m = p+n = 19 + 20 =39 Nguyên tố Z: m = 1 nên p =1 e =1 và n = 0. 0,50 Thể tích căn phòng: 6 x 7 x 3,2 = 134,4 m3 = 134400 lít 0,50 Thể tích oxi: 171500. 21% = 28224(lít) 0,50 Khối lượng khí oxi: = 28224.32:22,4 (gam) = 40320 (gam) 0,50 = 40,32 (kg) Bài 2 (5,0 điểm): 1. Từ Công thức hợp chất khí với hiđro RH4 R nhóm IV. Công thức oxit cao nhất RO2. 0,25 %O = 53,24% → %R =46,67% 0,25 M R %R 46,76.32 0,50 M R 28 M O %O 53,24 0,50 CTHH : SiO2 0,50 2. Coi m = 100 gam thì số mol H SO = 0,15(mol) dd H2SO4 2 4 0,25 RCO + H SO RSO + CO  + H O 3 2 4 4 2 2 0,25 0,15 0,15 0,15 0,15 m = (R + 60).0,15 (g) và m = (R + 96).0,15 (g) RCO3 RSO4 0,25 Khối lượng dd sau phản ứng = (R+ 60).0,15 + 100 –(44.0,15) 0,25 = (R + 16).0,15 + 100 0,25 (R 96).0,15 Ta có 0,17 => R = 24 (Mg) 0,50 (R 16).0,15 100 3. 0,25
  3. - Đặt CTHH của oxit : MxOy - Ta có: %M = xM = 7 giải PT ta được M = 18,66 2y/x 0,50 %O 16y 3 Biện luận: 0,50 2y/x 1 2 3 M 18,66 37,33 56 Bài 3 (3,0 điểm): a. {2P+N=1152P−N=25⇔{P=E=Z=35N=45 1,0 {2P+N=1152P−N=25⇔{P=E=Z=35N=45 1,0 => Nguyên tử R có 35p. 35e, 45n 0,5 b. Tên: Brom (KHHH: Br) 0,5 NTK=A=N+P=45+35=80(đ.v.C) Bài 4 (4,0 điểm): Gọi số hạt proton, notron, electron của X lần lượt là p1,n1,e1p1,n1,e1 0,25 Gọi số hạt proton, notron, electron của Y lần lượt là p2,n2,e2p2,n2,e2 Trong một phân tử XY2XY2 có tổng số hạt là 6969: 0,25 2p1+n1+2(2p2+n2)=69(1)2p1+n1+2(2p2+n2)=69 (1) Tổng số hạt mạng mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 0,25 2323 2p1+4p2−(n1+2n2)=23(2)2p1+4p2−(n1+2n2)=23 (2) 0,5 Số hạt mang điện trong XX ít hơn số hạt mang điện trong YY là 22: 2p1−2p2=−2(3)2p1−2p2=−2 (3) 0,5 Từ (1) và (2) suy ra: 0,5 {p1+2p2=23(∗)n1+2n2=23{p1+2p2=23(∗)n1+2n2=23 0,5 Từ (*) và (3) suy ra:{p1=7→Np2=8→O{p1=7→Np2=8→O 0,5 Vậy công thức của chất khí AA là NO2NO2 0,5 0,25 Bài 5 (4,0 điểm): Cân bằng các phương trình hóa học sau : Cân bằng các phương trình hóa học sau : 0,5 a . 4Fe( OH )2 + O2 + 2H2O ---> 4Fe ( OH)3 0,5 b . 4FeS2 + 11O2 ---> 2Fe2O3 + 8SO2 0,5 c . 6KOH + P2O5 ---> 2K3PO4 + 3H2O 0,5 d . 3Mg(OH)2 + 2H3PO4 ---> Mg3(PO4)2 + 6H2O 0,5 e .Na + H2O ---> NaOH + H2 0,5 f . Fe2O3 + 3CO ---->2 Fe + 3CO2 0,5 g . Fe3O4 + 4CO ---> 3Fe + 4CO2 0,5 h . Na2CO3 + 2HCl ---> 2NaCl + CO2 + H2O
  4. ====================================