Giáo án Sinh học 8 - Bài 39 đến 48
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Bài 39 đến 48", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_8_bai_39_den_48.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học 8 - Bài 39 đến 48
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Tạo thành nước tiểu - Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: + Quá trình lọc máu ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy nước và các chất hoà tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30-40 angtron) trên vách mao mạch vào nang cầu thận (các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc). Kết quả tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận. + Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể...). + Quá trình bài tiết tiếp ở ống thận: Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải, tạo thành nước tiểu chính thức. II/ Thải nước tiểu Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và cơ bụng. B/ CÂU HỎI KIỂM TRA Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất Nước tiểu đầu được hình thành là do: A. Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận. B. Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận. C. Quá trình lọc máu xảy ra ở ống thận. D. Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận.
- Câu 2: Đánh dấu X vào ô đúng trong bảng dưới đây STT Nội dung Nước tiểu Nước tiểu đầu chính thức 1 Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc. 2 Nồng độ các chất hoà tan loãng. 3 Nồng độ các chất cặn bã và chất độc thấp. 4 Nồng độ các chất cặn bã và chất độc cao. 5 Nồng độ các chất dinh dưỡng cao. 6 Nồng độ các chất dinh dưỡng rất thấp.
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu - Một số cầu thận bị hư hại do vi khuẩn gián tiếp gây nên. - Cầu thận làm việc quá tải, suy thoái dần. - Các tế bào ống thận do thiếu oxi, làm việc quá sức, hay bị đầu độc nhẹ. - Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói oxi lâu dài, do bị đầu độc bởi các chất độc (thủy ngân, asênic, các độc tố vi khuẩn). - Bể thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái có thể bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên gây ra. II/ Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại Bảng 40. Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học - Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn - Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây 1 cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước bệnh. tiểu. - Khẩu phần ăn uống hợp lí + Không ăn quá nhiều prôtêin, quá - Tránh cho thận làm việc quá nhiều mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi. và hạn chế khả năng tạo sỏi. 2 + Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm - Hạn chế tác hại của chất độc hại. chất độc hại. - Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu + Uống đủ nước. được liên tục. - Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn - Để quá trình tạo nước tiểu liên tục, 3 lâu. hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái.
- B/ CÂU HỎI KIỂM TRA 1/ Sử dụng cụm từ thích hợp (gây bệnh, thức ăn, đồ uống, bài tiết nước tiểu, hợp lý) điền vào các chỗ trống dưới đây: Các tác nhân gây hại cho hệ là các chất độc trong , khẩu phần ăn uống không , các vi trùng 2/ Hoàn thành phiếu học tập STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học - Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể 1 cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu. - Khẩu phần ăn uống hợp lí + Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi. 2 + Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại. + Uống đủ nước. 3 - Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu.
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Chương VIII: DA Bài 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Cấu tạo của da Gồm 3 lớp: - Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống => Có chức năng bảo vệ - Lớp bì gồm các thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu => Giúp tiếp nhận kích thích, điều hòa thân nhiệt, làm da mềm mại - Lớp mỡ dưới da => Có chức năng dự trữ và cách nhiệt II/ Chức năng của da - Bảo vệ - Tiếp nhận kích thích - Điều hòa thân nhiệt - Bài tiết - Dự trữ và cách nhiệt - Da và các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con người B/ CÂU HỎI KIỂM TRA 1/ Tóc và lông mày có tác dụng gì? 2/ Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không?
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Bài 42: VỆ SINH DA A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Bảo vệ da - Các tác hại khi da bị bẩn: + Da bẩn do chứa nhiều chất thải hữu cơ, bị bám bụi, đó là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh (ghẻ, lở, hắc lào). + Da bẩn gây ngứa ngáy, khó chịu, khi gãi dễ bị xây xát là điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể + Da bẩn gây tắc tuyến mồ hôi, ảnh hưởng tới sự điều hòa thân nhiệt, tắc lỗ tuyến nhờn có thể gây viêm chân lông. - Giữ gìn và bảo vệ da bằng cách thường xuyên tắm rửa, thay giặt quần áo, tránh làm xây xát da II/ Rèn luyện da + Hình thức: - Tắm nắng từ 6 – 8h - Tập chạy buổi sáng - Tham gia thể thao buổi chiều - Xoa bóp - Lao động chân tay vừa sức + Nguyên tắc: - Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng - Rèn luyện thích hợp với sức khỏe từng người - Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể chế tạo ra vitamin D tránh còi xương.
- III/ Phòng chống bệnh ngoài da - Các bệnh ngoài da thường gặp: ghẻ, bỏng, lang ben, hắc lào - Cần đề phòng tránh bỏng nhiệt, bỏng do vôi, do hóa chất, do điện - Vệ sinh cơ thể thường xuyên, tránh làm da xây xát, giữ vệ sinh nguồn nước, nơi ở và nơi công cộng, khi mắc bệnh cần điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, tiêm phòng uốn ván cho bà mẹ và trẻ sơ sinh B/ CÂU HỎI KIỂM TRA 1/ Vì sao phải bảo vệ và giữ gìn vệ sinh da? Rèn luyện da bằng cách nào? 2/ Vì sao nói giữ vệ sinh môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da?
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Chương IX. THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Nơron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh - Thân: chứa nhân, xung quanh có nhiều sợi nhánh - Sợi trục: có bao miêlin, tận cùng sợi trục có các cúc xinap, nơi tiếp giáp giữa nơron này với nơron khác hoặc với cơ quan phản ứng. II/ Các bộ phận của hệ thần kinh 1. Cấu tạo: - Bộ phận trung ương gồm: + Não nằm trong hộp sọ. + Tủy sống nằm trong ống xương sống. - Bộ phận ngoại biên gồm: + Các dây thần kinh não và các dây thần kinh tủy. + Các hạch thần kinh.
- 2. Chức năng Hệ thần kinh có chức năng: điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, đảm bảo cho cơ thể hoạt động thống nhất. - Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được phân thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng. B/ CÂU HỎI KIỂM TRA 1/ Trình bày cấu tạo hệ thần kinh dưới dạng sơ đồ? 2/ Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng?
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Bài 44 - THỰC HÀNH: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG (LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO) CỦA TỦY SỐNG A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống Tiến hành thành công thí nghiệm sẽ có kết quả: + Thí nghiệm 1: Chi sau bên phải co. + Thí nghiệm 2: Co cả 2 chi sau. + Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co. + Thí nghiệm 4: Cả 2 chi sau co. + Thí nghiệm 5: Chỉ 2 chi trước co. + Thí nghiệm 6: 2 chi trước không co. + Thí nghiệm 7: 2 chi sau co. Kết luận: Tuỷ sống có các căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi. Giữa các căn cứ thần kinh có sự liên hệ với nhau. II/ Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống 1. Cấu tạo ngoài - Tuỷ sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thứ I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phần phình (cổ và thắt lưng), màu trắng, mềm. - Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tuỷ sống. 2. Cấu tạo trong - Chất xám nằm trong, hình chữ H (do thân, sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ (trung khu) của các phản xạ không điều kiện.
- - Chất trắng ở ngoài (gồm các sợi trục có miêlin) là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ. B/ CÂU HỎI KIỂM TRA 1/ HS hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập. 2/ Ghi lại kết quả thực hiện các lệnh trong các bước thí nghiệm.
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Bài 45: DÂY THẦN KINH TỦY A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Cấu tạo của dây thần kinh tủy - Dây thần kinh tủy gồm 31 đôi. - Mỗi dây thần kinh tuỷ được nối với tuỷ sống gồm 2 rễ: + Rễ trước (rễ vận động) gồm các bó sợi li tâm. + Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hướng tâm. - Các rễ tuỷ đi qua khe giữa hai đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ. II/ Chức năng dây thần kinh tủy - Các dây thần kinh hướng tâm có nhiệm vụ dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh (qua rễ sau). - Các dây thần kinh li tâm dẫn truyền các xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đi tới cơ quan phản ứng (qua rễ trước). - Dây thần kinh tủy là dây pha, gồm các bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và bó sợi thần kinh li tâm (vận động) nhập lại nối với tủy sống qua rễ trước và rễ sau. B/ CÂU HỎI KIỂM TRA 1/ Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất. Dây thần kinh tuỷ là dây pha vì: A. Dây thần kinh tuỷ gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động. B. Dây thần kinh tuỷ dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều hướng tâm và li tâm. C. Dây thần kinh tuỷ nối với tuỷ sống bởi rễ trước và rễ sau. D. Cả 1, 2, 3 đúng. E. Cả 2, 3 đúng 2/ Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, bạn An vô ý làm đứt một số rễ. Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào mất?
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Bài 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Vị trí và các thành phần của não bộ - Bộ não gồm: Trụ não, tiểu não, não trung gian và đại não. - Trụ não gồm não giữa, cầu não và hành não. - Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não. - Tiểu não nằm sau trụ não. II/ Cấu tạo và chức năng của trụ não 1. Cấu tạo - Chất trắng (ở ngoài) bao quanh chất xám là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não - Chất xám (ở trong) tập trung lại thành các nhân xám là trung khu thần kinh, nơi xuất phát các dây thần kinh não. - Dây thần kinh não có 12 đôi, gồm 3 loại: dây cảm giác, dây vận động, dây pha. 2. Chức năng - Điều hòa hoạt động của các nội quan, dẫn truyền III/ Não trung gian + Đồi thị: trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não. + Vùng dưới đồi: có các nhân xám là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt. IV/ Tiểu não 1. Cấu tạo - Chất xám nằm ngoài làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân. - Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh
- 2. Chức năng Điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể. B/ CÂU HỎI KIỂM TRA 1/ Nêu sự khác nhau căn bản về mặt cấu tạo giữa trụ não và tủy sống? 2/ Về mặt cấu tạo, tủy sống và trụ não giống nhau ở điểm căn bản nào nhất?
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Bài 47: ĐẠI NÃO A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Cấu tạo của đại não *Cấu tạo ngoài: - Bán cầu não trái - phải - Bề mặt có nhiều khúc cuộn do các khe và rãnh tạo thành - Mỗi bán cầu não gồm 4 thùy: trán, đỉnh, thái dương, chẩm *Cấu tạo trong: + Chất xám phía ngoài làm thành vỏ não, là trung tâm của các PXCĐK + Chất trắng nằm dưới vỏ não, là các đường thần kinh nối các vùng vỏ não và nối vỏ đại não với phần dưới của hệ thần kinh II/ Sự phân vùng chức năng của đại não - Vỏ não được phân thành nhiều vùng chức năng khác nhau, thực hiện các chức năng khác nhau: vùng cảm giác, vùng vận động, vùng thị giác, vùng thính giác, vùng vị giác và vùng khứu giác. - Đặc biệt hơn là xuất hiện vùng vận động ngôn ngữ (nói, viết), vùng hiểu tiếng nói và chữ viết liên quan đến hệ thống tín hiệu thứ hai. B/ CÂU HỎI KIỂM TRA 1/ Vẽ sơ đồ đại não nhìn từ bên ngoài và trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài?
- MÔN: SINH HỌC - KHỐI: 8 Bài 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG A/ NỘI DUNG BÀI HỌC I/ Cung phản xạ sinh dưỡng - Trung ương nằm trong trụ não và sừng bên của tủy sống - Xung thần kinh được chuyển qua hạch giao cảm II/ Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng - Cấu tạo gồm: + Trung ương: não, tuỷ sống. + Ngoại biên: dây thần kinh và hạch thần kinh. - Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm 2 phân hệ: + Phân hệ thần kinh giao cảm: có trung ương nằm ở chất xám thuộc sừng bên tủy sống (đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng III). Các nơron trước hạch đi tới chuỗi hạch giao cảm và tiếp cận với nơron sau hạch + Phân hệ thần kinh đối giao cảm: có trung ương là các nhân trong trụ não và đoạn cùng của tủy sống. Các nơron trước hạch đi tới các hạch đối giao cảm (nằm cạnh cơ quan) để tiếp cận với các nơron sau hạch III/ Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng Nhờ sự tác động đối lập của phân hệ giao cảm và đối giao cảm mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa được hoạt động của các cơ quan nội tạng (cơ trơn, cơ tim và các tuyến). B/ CÂU HỎI KIỂM TRA 1/ Trình bày sự giống và khác nhau về cấu trúc và chức năng của phân hệ giao cảm và đối giao cảm?

