Đề thi khảo sát HSG môn Hóa học 8 - Lần 2 - Trường THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 4 trang hanhan 27/12/2025 1100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát HSG môn Hóa học 8 - Lần 2 - Trường THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_khao_sat_hsg_mon_hoa_hoc_8_lan_2_truong_thcs_hong_phu.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát HSG môn Hóa học 8 - Lần 2 - Trường THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. 1 PHÒNG GD & ĐT YÊN LẠC ĐỀ KSCLHỌC SINH GIỎI LỚP 8 LẦN 2 TRƯỜNG THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN:HÓA HỌC (Thời gian : 120 phút) Câu1: (1 điểm) Chọn các chất và hệ số thích hợp để hoàn thành các phương trình phản ứng sau: t0 a- KMnO4  .. + + O2 b- Al + . + H2 c- SO3 + .. H2SO4 d- K + . KOH + . Hãy cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì? Câu 2(1 điểm) Nguyên tử của nguyên tố hoá học X có tổng các hạt prôton , electron , nơtron bằng 58 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt. Xác định tên của nguyên tố X. Câu 3(1 điểm) Có 4 lọ mất nhãn đựng các khí sau : oxi, nitơ, không khí, khí cacbonic. Nêu phương pháp hoá học để nhận biết các khí trong mỗi lọ. Câu 4(2 điểm) Khử hoàn toàn 24 g một hỗn hợp có CuO và FexOy bằng khí H2 , thu được 17,6 g hai kim loại.Cho toàn bộ hai kim loại trên vào dd HCl dư ,thu được 4,48 lít H2 (đktc). Xác định công thức oxit sắt. Câu 5 (2điểm). Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) P2O5  O2  Fe3O4  Fe  H2  H2O  H2SO4  Al2(SO4)3 (8) NaOH Câu 6(1điểm) Trong thành phần 2 mol một oxit của cacbon có chứa 1,2.1024 nguyên tử cacbon và 2,4.1024nguyên tử oxi .Tìm công thức hoá học của oxit đó. Câu 7( 2 điểm) Cho V lít hỗn hợp khí gồm CO và H2 (ở đktc).Chia V lít hỗn hợp khí thành 2 phần bằng nhau. - Đốt cháy phần 1 bằng khí oxi sau đó dẫn sản phẩm đi qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 10gam chất kết tủa trắng - Phần 2 cho đi qua bột CuO nóng phản ứng xong thu được 9,6gam kim loại Cu. a. Viết các phương trình hoá học xảy ra? b. Tính V c. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các chất trong hỗn hợp ban đầu. ------------------Hết------------ (Chú ý :Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
  2. . ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA KSCL HỌC SINH GIỎI Môn : hoá học 8 Thời gian :120 phút Câu Đáp án Điểm t0 Câu 1 a- 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2( Phản ứng phân huỷ) 0,5điểm b- 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2( Phản ứng thế) 0,5điểm c- SO3 + H2OH2SO4 ( Phản ứng hóa hợp) 0,5điểm d- 2K + 2H2O 2KOH + H2 ( Phản ứng thế) 0,5điểm Câu 2 Theo bài ra ta có: p + e + n =58 0,25điểm 2p + n = 58(1) 0,25điểm Mặt khác ta có: 2p - n = 18(2) Từ (1) và (2) ta có p = 19 , n = 20 0,25điểm Vậy X là nguyên tố Kali ( K) 0,25điểm Câu 3 Cho mẫu than hồng lần lượt vào miệng các ống nghiệm . Chất khí nào làm mẫu than hồng bùng cháy là oxi, khí nào làm mẫu than hồng tắt là nitơ và khí cacbonic, trường hợp làm than hồng cháy 0,5điểm nhưng không bùng cháy sáng như khi cho vào oxi là không khí. Lần lượt dẫn hai khí nitơ và khí cacbonic qua dd nước vôi trong 0,25điểm dư khí nào làm nước vôi trong vẫn đục là khí CO2 khí không làm đục nước vôi trong là N2. PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,25điểm Câu 4 Các PTHH: CuO + H2 Cu + H2O (1) 0,125đ FexOy + yH2 xFe + yH2O (2) 0,125đ Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3) 0,125đ 4,48 0,125đ nH2 = = 0,2 (mol) 22,4 0,125đ Theo PTHH (3): nFe = nH2 = 0,2mol Khối lượng Fe là: mFe = 0,2 x 56 = 11,2(g) 0,125đ Khối lượng Cu tạo thành là : 0,125đ mCu = 17,6 - 11,2 = 6,4 (g) 6,4 nCu = = 0,1(mol) 0,125đ 64 Theo PTHH (1) : nCuO = nCu = 0,1 mol 0,125đ 1 0,2 0,125đ Theo PTHH(2): nFexOy = nFe = mol x x 0,25đ Theo bài ra ta có: 0,1 x 80 + 0,2 ( 56x + 16y) = 24 x x 2 0,25đ = y 3 2
  3. . Vì x,y là số nguyên dương và tối giản nhất nên : x= 2 và y = 3 0,25đ Vậy CTHH là : Fe2O3 Các PTHH xảy ra Câu 5 t0 0,25đ 1. 4P + 5O2  2P2O5 t0 0,25đ 2. 2O2 + 3Fe  Fe3O4 0,25đ t0 3. Fe3O4 + 4H2  3Fe + 4H2O 4. Fe + 2HCl FeCl2 + H2 0,25đ t0 5. 2H2 + O2  2H2O 6. H2O + SO3 H2SO4 0,25đ 7. 3H2SO4 + 2Al Al2(SO4)3 + 3H2 8. H2O + Na2O 2NaOH 0,25đ 0,25đ Số mol nguyên tử cacbon là : 1,2.1024 : 6.1023 = 2(mol) 0,25đ Câu 6 Số mol nguyên tử oxi là : 2,4.1024 : 6.1023 = 4(mol) Vậy trong 2mol oxit của cacbon có 2mol nguyên tử C và 4mol nguyên tử O Hay trong 1 phân tử oxit có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O Vậy CTHH của oxit là: CO2 0,125đ 0,125đ t0 a. PTHH: 2CO + O2  2CO2 (1) 0,125đ t0 Câu 7 2H2 + O2  2H2O (2) 0,125đ CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (3) 0,125đ t0 CO + CuO  Cu + CO2 (4) t0 H2 + CuO  Cu + H2O (5) 0,125đ 0,125đ b. nCaCO3 = 10 : 100 = 0,1(mol) 0,125đ Theo PTHH (1) và (3) nCO = nCO2 = nCaCO3 = 0,1mol 0,125đ nCu = 9,6 : 64 = 0,15(mol) 0,125đ Theo PTHH (4) nCu = nCO = 0,1mol 0,125đ Vậy số mol Cu ở phản ứng (5) là: 0,15 - 0,1 = 0,05(mol) 0,125đ Theo PTHH (5) nH2 = nCu = 0,05mol 0,125đ Vậy thể tích các khí trong hỗn hợp là : VCO = 0,1 x 2 x22,4 = 4,48(l) 0,125đ VH2 = 0,05 x2 x22,4 = 2,24(l) Thể tích của hỗn hợp là V = 4,48 + 2,24 = 6,72(l) 0,125đ c.Thành phần phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn hợp là: 0,125đ % CO = 4,48 x 100% = 66,66% 6,72 % H2 = 100% - 66% = 33,34% 3