Bài giảng Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 21+22, Bài 2: Thực hành Tiếng Việt - Trường TH&THCS Đậu Liêu
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 21+22, Bài 2: Thực hành Tiếng Việt - Trường TH&THCS Đậu Liêu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_6_tiet_2122_bai_2_thuc_hanh_tieng_viet.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 21+22, Bài 2: Thực hành Tiếng Việt - Trường TH&THCS Đậu Liêu
- CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ ĐẾN V ỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
- Em hãy tìm những từ láy miêu tả hình dáng, tính cách của con người. Tổ nào tìm được nhiều nhất sẽ chiến thắng. TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN
- Tiết 21-22: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
- I. Lí thuyết 1. Từ láy Khái niệm: Từ láy là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần giống nhau tạo thành. Phân loại Từ láy bộ phận Từ láy toàn bộ VD: ngơ ngẫn, lác đác, dào VD: thăm thẳm, lanh lảnh... dạt...
- 2. Bài tập Bài 1: Nhiệm vụ: Tìm từ láy và phân tích tác dụng của chúng đối với việc thể hiện nội dung Nhóm 1: ý a Nhóm 2: ý b
- Bài 1: Từ láy Nghĩa của từ Ý nghĩa Chắt chiu Dành dụm cẩn thận từng ít Tác giả chỉ ra những phép nhiệm một những thứ quý giá. màu hay những gì tốt đẹp mà bàn Dãi dầu Chịu đựng, trải qua nhiều tay mẹ tạo ra cho đứa con và cho mưa nắng, vất vả, gian truân. cuộc sống sở dĩ có được là nhờ lao động vất vả, gian truân; nhờ sự dành dụm, chắt chiu từng ít một những thứ quý giá. Nghẹn ngào Nghẹn lời không nói được vì Tác giả thể hiện sự xúc động mãnh quá xúc động liệt, không kìm nén nỗi vất vả của Rưng rưng Ứa ra đọng đầy tròng nhưng người mẹ và tình yêu sâu sắc đối chưa chảy xuống thành giọt. với người mẹ tảo tần, vất vả của mình
- 2. Ẩn dụ Cùng đọc câu thơ sau và cho biết cụm từ Người Cha dung để chỉ ai? Tại sao có thể ví như vậy?: Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông Þ Lửa: ngầm chỉ hoa lựu, có sự tương đồng về màu sắc. Þ Biện pháp tu từ ẩn dụ.
- * Khái niệm ẩn dụ: - Là gọi sự vật, hiện tượng A bằng tên sự vật, hiện tượng B. - Dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa A và B. - Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. SƠ ĐỒ ẨN DỤ A B Quan hệ tương đồng
- Bài 2: Tìm và phân tích các ẩn dụ ◦ Ẩn dụ: cái trăng vàng/ cái trăng tròn/ cái trăng còn nằm nôi/ cái Mặt Trời bé con → chỉ người con. ◦ Tác dụng: ◦ Tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt. ◦ Thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ của người mẹ với con: với mẹ con là trăng, là Mặt Trời, dù ngày hay đêm, con vẫn mãi là điều quan trọng nhất.
- Bài 3: Sự vật được so sánh Nét nghĩa tương đồng a) cái khuyết tròn đầy đứa con còn nhỏ, chưa phát triển toàn diện. b.Ăn quả sự hưởng thụ thành quả lao động. Kẻ trồng cây phẩm chất với những người lao động tạo ra thành quả. mực - đen cái tối tăm, cái xấu (tương đồng về phẩm chất) đèn - rạng cái sáng sủa, cái tốt, cái hay, cái tiến bộ (tương đồng về phẩm chất).
- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hãy viết đoạn văn (4-5 dòng) về chủ đề tình cảm gia đình, trong đó có sử dụng ít nhất một ẩn dụ.
- CỦNG CỐ, DẶN DÒ VỀ NHÀ Chuẩn bị bài Hoàn thành các Ôn lại các kiến mới: Thực hành bài tập trong thức đã học đọc hiểu: Ca dao SGK. Việt Nam
- Hẹn gặp lại các em vào tiết học sau!

