Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn 6 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn 6 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_6_nam_hoc_2022_2023_t.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ Văn 6 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án + Ma trận)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II. TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG NĂM HỌC 2022-2023. MÔN: NGỮ VĂN 6 Họ và tên: .. Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Lớp: 6B ĐIỂM LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6 điểm) Đọc văn bản sau: Trong một cuộc thi chạy giữa rùa và thỏ, thỏ tuy chạy nhanh nhưng cuối cùng rùa là người thắng cuộc. Nhưng thỏ không phục, nó yêu cầu thi lại một lần nữa. Sau đó, thỏ dùng hết tốc lực chạy một mạch đến đích. Thỏ thắng, lần này rùa lại không phục, nó nói: “Mỗi lần thi đều do anh chỉ định đường chạy, lần này tôi sẽ định đường thi chạy’’. Ở chặng đua đầu, thỏ vẫn là người chạy trước, nhưng khi đến bờ sông, thỏ không sao qua được. Nó chỉ đành dương mắt ngó rùa bơi qua sông. Thỏ đã thua, rùa lại thắng. Sau đó gặp nhau trong cuộc thi tiếp, thỏ nói: ‘‘Tại sao chúng ta cứ ăn thua với nhau như thế? Chúng ta hãy hợp tác nhé!’’. Thế là trên đất liền, thỏ cõng rùa chạy; đến bờ sông, rùa cõng thỏ trên lưng và cả hai vượt qua dòng nước. Cuối cùng, rùa và thỏ đều chiến thắng. (Phỏng theo 50 câu chuyện làm thay đổi cuộc sống của bạn, NXB Đồng Nai 2010) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1: Nhân vật chính trong câu chuyện là cả hai nhân vật Rùa và Thỏ, đúng hay sai? A. Đúng B. Sai Câu 2: Câu văn: “Cuối cùng, rùa và thỏ đều chiến thắng.” có mấy từ đơn? A.1 từ đơn B. 2 từ đơn C. 3 từ đơn D. 4 từ đơn Câu 3: Câu chuyện trên được kể theo lời của ai? A. Lời của nhân vật Rùa B. Lời của nhân vật Thỏ C. Lời của người kể chuyện không có mặt trong câu chuyện D. Lời của người kể chuyện có mặt trong câu chuyện Câu 4: Cách sử dụng lời kể chuyện trong văn bản trên có tác dụng gì? A. Dễ dàng kể lại câu chuyện một cách chủ quan B. Dễ dàng kể lại câu chuyện một cách khách quan C.Dễ dàng kể lại câu chuyện theo trình tự thời gian D.Dễ dàng kể lại câu chuyện một cách hấp dẫn. Câu 5: Trong câu chuyện trên Rùa và Thỏ đã trải qua mấy lần thi đấu? A. 1 lần B. 2 lần C. 3 lần D. 4 lần Câu 6: Tại sao trong lần thi cuối cùng Thỏ và Rùa lại cùng chiến thắng? A. Vì cả Rùa và Thỏ đều có ý chí quyết tâm và chạy nhanh như nhau. B. Vì cả Rùa và Thỏ đều không có ý chí và chạy chậm như nhau. C.Vì Thỏ có thế mạnh trên cạn, còn rùa có thế mạnh dưới nước nên đã hợp tác cùng nhau. D.Vì cả Thỏ và Rùa đã quyết định dừng cuộc thi đấu rồi.
- Câu 7: Giải thích nghĩa của từ “hợp tác” trong đoạn văn sau: “ Sau đó gặp nhau trong cuộc thi tiếp, thỏ nói: ‘‘Tại sao chúng ta cứ ăn thua với nhau như thế? Chúng ta hãy hợp tác nhé!’’. A. Cùng chung sức giúp đỡ nhau trong công việc để cùng đạt mục đích. B. Quyết chí chạy đua đến cùng để phân ra kẻ thắng cuộc, người thua cuộc. C. Là nhường nhịn nhau để một người chiến thắng tránh gây mất đoàn kết D. Là thỏa thuận với nhau để chia đều số lần thắng cuộc. Câu 8: Qua câu chuyện tác giả khuyên chúng ta điều gì? A. Cần biết nhường nhịn nhau để cuộc sống hòa thuận, vui vẻ. B. Cần biết đoàn kết giúp đỡ, chia sẻ công việc để đạt thành công. C. Cần phải tự mình thi đấu đến cùng để khẳng định tài năng. D. Cần phải biết lượng sức mình khi đối thủ mạnh hơn. Câu 9: Trong câu chuyện “Hai con dê qua cầu” của nhà thơ La-phông-ten có sự việc: Dê Đen và Dê Trắng cùng qua một chiếc cầu. Dê Đen đi đằng này lại, Dê Trắng đi đằng kia sang. Nhưng không con nào chịu nhường con nào, chúng cãi, đánh nhau rồi cả hai cùng rơi tõm xuống nước. Hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau của sự việc trên với sự việc Thỏ và Rùa cùng cõng nhau trong ngữ liệu của đề bài? Câu 10: Từ nội dung câu chuyện về Thỏ và Rùa em rút ra cho mình bài học gì trong cuộc sống? II. VIẾT: (4 điểm) Em hãy đóng vai một nhân vật trong truyện để kể lại một truyện cổ tích mà em thích nhất. BÀI LÀM . . . . .
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HDC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II. TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG NĂM HỌC 2022-2023. MÔN: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu Nội dung Điểm I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6 điểm) 4 điểm Mỗi câu đúng được 0,5 điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 A D C B D C A B *Học sinh chỉ điểm giống nhau: 1 điểm + Ở cả hai câu chuyện các con vật đều muốn phần thắng về Câu 9 mình. + Ý nghĩa: cả hai câu chuyện đều khuyên chúng ta cần biết hợp tác và chia sẻ công việc để đạt kết quả tốt. *Điểm khác nhau: - Câu chuyện của Thỏ và Rùa là biết hợp tác cùng chia sẻ công việc: Ở trên bộ thì Thỏ cõng Rùa, ở dưới nước thì Rùa cõng Thỏ nên kết quả cả hai đều chiến thắng. - Câu chuyện của hai bạn Dê thì không ai nhường ai dẫn đến cãi nhau, đánh nhau và kết quả là cùng rơi xuống suối. Câu - Học sinh nêu được bài học cho mình. Có thể là: Mỗi người 1 điểm 10 có một thế mạnh riêng của mình, cần tôn trọng thế mạnh của nhau. Luôn giữ tinh thần hợp tác và chia sẻ các thế mạnh với nhau, phát huy tối đa sức mạnh tập thể. - Nêu được ý nghĩa của bài học đó: Biết chia sẻ, hợp tác với nhau sẽ đạt được hiệu quả cao trong công việc. - Nêu được những việc làm cụ thể mình cần làm sau khi rút ra từ bài học trên: Là học sinh, chúng ta cần biết hợp tác và chia sẻ với nhau những phương pháp học tập hay và hiệu quả; cùng giúp đỡ nhau khắc phục những khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống. II. VIẾT: (4 điểm) 4 điểm Yêu cầu chung: Yêu cầu chung: - Bài văn được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất. Người kể chuyện đóng vai một nhân vật trong truyện để kể. Khi kể có thể tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát ly truyện gốc; tránh làm thay đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện ở truyện gốc. Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các chi tiết, sự việc. Nên nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo. Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật. Yêu Cầu cụ thể: 0,5 điểm Mở bài (0.5 điểm). -Nhân vật tự giới thiệu về mình và câu chuyện hoặc phần câu chuyện được kể.
- Thân bài (2.0 điểm). 2,0 điểm Trình bày diễn biến của (phần) câu chuyện bằng cách bám sát truyện gốc. 0,5 điểm Kết bài (0.5 điểm). Nêu kết thúc (phần) truyện và suy nghĩ của bản thân mình. Tiêu chí bổ sung (1.0 điểm). 1điểm - HS biết dùng ngôi thứ nhất để kể lại một truyện cổ tích đã biết. HS biết chọn nhân vật kể chuyện, điểm nhìn thích hợp; sử dụng lời kể phù hợp; biết cách kể lại truyện đảm bảo nội dung của truyện gốc. (0.25 điểm) - Diễn đạt mạch lạc, sáng tạo trong lựa chọn chi tiết, dùng từ, đặt câu, biết sử dụng kết hợp các phương thức: Kể, tả, biểu cảm trong bài viết. (0.5 điểm) - Trình bày rõ ràng, đủ ba phần, không sai nhiều lỗi chính tả, cấu tạo câu.. (0.25 điểm)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Mức độ nhận thức Tổng Nội Vận dụng % Kĩ dung/đơn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TT cao điểm năng vị kiến TNK TNK TNK TN thức TL TL TL TL Q Q Q KQ 1 Đọc Truyện dân hiểu gian (truyền thuyết, cổ tích).. 3 0 5 0 0 2 0 60 A Viết Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích. 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 Tổng số câu 3 1* 5 1* 0 03* 0 1* 11 Tổng điểm 1.5 0.5 2.5 1.5 0 3.0 0 1.0 10 Tỉ lệ % 20 40% 30% 10% 100 * Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Kĩ dung/Đơn Thông Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Vận năng vị kiến hiểu dụng biết dụng thức cao 1 Đọc Truyện Nhận biết: 3 TN 2TL hiểu dân gian - Nhận biết được chi 5TN (truyền tiết tiêu biểu, nhân vật, thuyết, cổ đề tài, cốt truyện, lời tích).. người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được người
- kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu trong văn bản. Thông hiểu: - Tóm tắt được cốt truyện. - Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Nêu được chủ đề của văn bản. - Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản. Vận dụng: - Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra. - Trình bày được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.
- 2 Viết Kể lại một Nhận biết: truyện Thông hiểu: truyền Vận dụng: thuyết Vận dụng cao: hoặc cổ Viết được bài văn kể lại tích. một truyền thuyết hoặc . cổ tích. Có thể sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi 1* thứ ba, kể bằng ngôn 1* 1TL* ngữ của mình trên cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân gian. 1* Tổng số câu 3 TN 5TN 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 40 30 10

