Bài giảng Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 17, Bài 2: Thơ "À ơi, tay mẹ" - Trường TH&THCS Đậu Liêu

pptx 27 trang hanhan 17/08/2026 380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 17, Bài 2: Thơ "À ơi, tay mẹ" - Trường TH&THCS Đậu Liêu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_lop_6_tiet_17_bai_2_tho_a_oi_tay_me_truong.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 6 - Tiết 17, Bài 2: Thơ "À ơi, tay mẹ" - Trường TH&THCS Đậu Liêu

  1. GÓC CHIA SẺ 1. Em đã lần nào được nghe bà hoặc mẹ hát ru chưa? Em cảm nhận thế nào về lời ru ấy? 2. Hãy đọc những câu ca dao, câu thơ hay về mẹ mà em sưu tầm được,
  2. BÀI 2. THƠ (Thơ lục bát) Tiết 17: Văn bản À ƠI, TAY MẸ
  3. NỘI DUNG BÀI HỌC I. Tìm hiểu chung 1.Thể loại 2. Tác giả - tác phẩm 3. Đọc, bố cục văn bản II. Đọc hiểu văn bản IV. Tổng kết 1. Nội dung 2. Nghệ thuật
  4. I. Tìm hiểu chung 1. Thể loại THẢO LUẬN CẶP ĐÔI: Thời gian: 3 phút Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức sách giáo khoa, hãy: 1.Nêu những yếu tố hình thức của bài thơ? 2. Cho biết bài thơ À ơi tay mẹ thuộc thể thơ gì? Nêu hiểu biết của em về thể thơ đó?
  5. I. Tìm hiểu chung 1. Thể loại Một số yếu tố hình thức của bài thơ Nhịp: điểm ngắt hơi Vần: tạo tính nhạc cho khi đọc dòng thơ, tạo Dòng thơ: có thể thơ. Gồm vần chân và ra sự hài hòa và ý giống hoặc có độ dài, vần lưng. ngắn khác nhau. nghĩa cho dòng thơ.
  6. THƠ LỤC BÁT 1 Khái niệm: là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam Số câu: mỗi bài thơ ít nhất hai dòng với số tiếng cố định: 2 dòng sáu và dòng tám. Thơ lục bát 3 Vần: thơ lục bát gieo vần chân và vần lưng 4 Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp chẵn (mỗi nhịp hai tiếng)
  7. 2. Tác giả - tác phẩm - Tên thật là Nguyễn Đăng Hào. - Quê quán: xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. - Chức danh: Là Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Ninh Bình. - Giải thưởng: Nhận hai giải Thơ lục bát (Giải A - 2003; Giải Ba - 2010) trên báo Văn Nghệ. Bình Nguyên (1959)
  8. 2. Bố cục Phần 1: từ đầu P2: Tiếp một câu vẫn còn hát ru : ru mình: Lời ru của Hình ảnh đôi bàn người mẹ hiền tay mẹ
  9. II. Tìm hiểu chi tiết 1. Hình ảnh đôi bàn tay mẹ THẢO LUẬN NHÓM NHÓM 1 + Nhan đề và tranh minh hoạ gợi cho em cảm nhận gì? + Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện nỗi vất vả mà mẹ phải trải qua + Qua đó, em có cảm nhận gì về sức mạnh của đôi bàn tay mẹ? NHÓM 2 + Em nhỏ trong bài thơ đã được gọi bằng những từ ngữ nào? điều đó thể hiện tình cảm gì? + Ở nhà, cha mẹ có gọi em bằng một tên riêng nào không? ý nghĩa? + Bài thơ lặp lại cụm từ “à ơi”, theo em điều này có tác dụng gì? NHÓM 3: + Hãy tìm những dòng thơ nói lên vất vả, hi sinh của mẹ cho con? + Trong những khổ thơ vừa tìm hiể, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào để làm nổi bật ý thơ?
  10. II. Tìm hiểu chi tiết 1. Hình ảnh đôi bàn tay mẹ * Đôi bàn tay trước giông tố cuộc đời Từ ngữ, hình ảnh Ý nghĩa “mưa sa”, “bão qua mùa Gợi lên những gian nan, vất vả mẹ phải trải màng” qua. “chắn”, “chặn” thể hiện sự mạnh mẽ, sức mạnh phi thường của mẹ để bảo vệ con trước mọi sóng gió, đem lại cho con hạnh phúc và bình yên. Là sức mạnh, bản năng của người làm mẹ.
  11. * Đôi bàn tay dịu dàng, nuôi nấng con nên người - Cách gọi đứa con: cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng còn nằm nôi, cái Mặt trời bé con. thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ bến, âu yếm, dịu dàng, yêu thương con của người mẹ dành cho con.
  12. * Bàn tay mẹ nhiệm màu, hi sinh vì con - Bàn tay “thức một đời”. “mai sau bể cạn non mòn”, “chắt chiu từ những dãi dầu” hình ảnh đã thể hiện đức hi sinh của mẹ, là những vất vả, chắt chiu, chịu thương chịu khó, cả một đời vất vả nuôi con khôn lớn.
  13. II. Tìm hiểu chi tiết 1. Hình ảnh đôi bàn tay mẹ - Nghệ thuật : + Điệp từ, điệp cấu Nhấn mạnh được những trúc : “bàn tay mẹ”, “à ơi” hi sinh, vất vả của đôi bàn tay mẹ. Qua đó, thể + Ẩn dụ: hiện tình cảm yêu Bàn tay mẹ - người mẹ thương vô bờ bến của Cái trăng, mặt trời – mẹ dành cho đứa con. người con
  14. 2. Lời ru của người mẹ hiền THẢO LUẬN CẶP ĐÔI: + Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong các câu thơ? + Lời ru của mẹ dành cho những ai? Mẹ mong điều gì qua những lời ru ấy? + Mẹ có dành suy nghĩ cho mình hay không?
  15. 2. Lời ru của người mẹ hiền + "mềm ngọn gió thu", "tan đám sương mù lá cây": xua tan đi cái rét mướt, - Nghĩ cho đứa con yếu ớt, nhớ nhung mẹ:lạnh lẽo của thời tiết Sự ấm áp đến từ lời ru, từ trái tim người mẹ. + "cái khuyết tròn đầy", "cái thương cái nhớ": thương cho đứa con còn nhỏ, chưa phát triển đầy đủ, thương con khi phải xa mẹ. + Nghĩ cho mẹ, cho bà: "sóng lặng bãi bồi", "mưa không dột chỗ bà ngồi khâu". + Nghĩ cho cả mọi người, cho cuộc đời: "cho đời nín đau".
  16. Nhận xét tình yêu thương của mẹ • Tình yêu thương của mẹ rộng lớn, sâu sắc, mẹ dành mọi niềm thương nỗi nhớ cho đứa con của mình. • Mẹ vì mọi người mà quên mất bản thân, chẳng một mong ước cho mình Đức hi sinh cao cả, tình cảm thiêng liêng của người mẹ.
  17. Cụm từ “à ơi” được lặp lại mấy lần? Sự lặp đi lặp lại nhiều lần có ý nghĩa gì?
  18. Ý nghĩa lời ru của mẹ: Gợi lên tình yêu thương mẹ dành cho con Điệp ngữ gợi ra hình ảnh đôi bàn tay mẹ mềm mại tựa như cánh Âm hưởng lời ru võng. êm đềm, nhịp nhàng, đều đặn
  19. III. Tổng kết Nội dung: Bài thơ bày tỏ tình cảm của mẹ với đứa con nhỏ bé của mình. Ý nghĩa: Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh...đến quên mình. Nghệ thuật - Thể thơ lục bát nhịp nhàng như lối hát ru con. - Phối hợp hài hòa các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ, điệp cấu trúc.
  20. Luyện tập