Đề cương Ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 6 - Phần: Văn miêu tả - Trường THCS Chí Tiên

docx 11 trang hanhan 17/11/2025 1590
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương Ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 6 - Phần: Văn miêu tả - Trường THCS Chí Tiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_mon_ngu_van_lop_6_phan_van_mieu_ta_truong_th.docx

Nội dung tài liệu: Đề cương Ôn tập môn Ngữ Văn Lớp 6 - Phần: Văn miêu tả - Trường THCS Chí Tiên

  1. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VỀ VĂN MIÊU TẢ LỚP 6 A. Phương pháp viết bài Văn miêu tả lớp 6 Văn miêu tả là loại văn giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh . làm cho đối tượng miêu tả như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe. Những năng lực cần có khi làm văn miêu tả: - Quan sát: Nhìn nhận, xem xét sự vật. - Nhận xét liên tưởng hình dung về sự vật đặt trong tương quan các sự vật xung quanh. - Ví von so sánh: Thể hiện sự liên tưởng độc đáo riêng của người viết hình dung, cảm nhận về sự vật, hiện tượng miêu tả. I. Các dạng văn miêu tả ở lớp 6: Ở tiểu học, các em đã làm quen với văn bản miêu tả,lớp 6 học nâng cao hơn nên đòi hỏi các em có kĩ năng miêu tả tinh tế trong từng dạng bài. Cụ thể như sau: 1. Tả cảnh * Tả cảnh là gợi tả những bức tranh về thiên nhiên hay cảnh sinh hoạt gợi ra trước mắt người đọc về đặc điểm từng nét riêng của cảnh. * Yêu cầu tả cảnh: - Xác định đối tượng miêu tả: cảnh nào? ở đâu? Vào thời điểm nào? - Quan sát lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu. - Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự. * Bố cục bài văn tả cảnh: - Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả. - Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo mộtthứ tự nhất định, có thể ở một số trường hợp sau: + Từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngược lại) + Không gian từ trong tới ngoài. (hoặc ngược lại) + Không gian từ trên xuống dưới. (hoặc ngược lại) - Kết bài: phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó. 2. Tả người * Tả người là gợi tả về các nét ngoại hình, tính cách, hành động, lời nói . của nhân vật được miêu tả. * Phân biệt đối tượng miêu tả theo yêu cầu: - Tả chân dung nhân vật (cần tả nhiều về ngoại hình, tính nết ) - Tả người trong tư thế làm việc (tả người trong hành động: chú ý các chi tiết thể hiện cử chỉ, trạng thái cảm xúc) * Cách miêu tả: - Mở bài: Giới thiệu người được tả (chú ý đến mối quan hệ của người viết với nhân vật được tả, tên, giới tính và ấn tượng chung về người đó) - Thân bài: + Miêu tả khái quát hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp... 1
  2. + Tả chi tiết: Ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói (chú ý tả người trong công việc cần quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ: khuôn mặt thay đổi, trạng thái cảm xúc, ánh mắt ). Ví dụ: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. + Thông qua tả để khơi gợi tính cách nhân vật: Qua tả các chi tiết người đọc có thể cảm nhận được tính cách của đối tượng và thái độ của người miêu tả đối với đối tượng đó. - Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được miêu tả. 3. Miêu tả sáng tạo * Đối tượng miêu tả thường xuất hiện trong hình dung tưởng tượng có bắt nguồn từ một cơ sở thực tế nào đó: Người hay cảnh vật. * Yêu cầu khi miêu tả: - Tả cảnh: Phải bám vào một số nét thực của đời sống. Ví dụ khi tả một phiên chợ trong tưởng tượng của em cần dựa trên những đặc điểm thường xảy ra của cảnh đó làm cơ sở tưởng tượng như: + Không khí của cảnh, số lượng người với những lứa tuổi tầng lớp nào? + Chợ diễn ra ở địa điểm nào? + Thời tiết khí hậu ra sao? . Những cơ sở đó là thực tế để tưởng tượng theo ý định của mình. - Tả người trong tưởng tưởng: Nhân vật thường là những người có đặc điểm khác biệt với người thường như các nhân vật ông Tiên, ông Bụt trong cổ tích hay một người anh hùng trong truyền thuyết .Cần dựa vào đặc điểm có tính bản chất để tưởng tượng những nét ngoại hình cho phù hợp, tạo sự hấp dẫn Lưu ý: Dù miêu tả theo cách nào và đối tượng nào cũng cần chú ý vận dụng ví von so sánh để bài văn miêu tả cói nét độc đáo mang tính cá nhân rõ. II. Cách làm một bài văn miêu tả 1. Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất. Muốn làm văn tả cảnh, người viết cần phải: • Xác định được đối tượng miêu tả; • Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu; • Trình bày những điểm quan sát được theo một thứ tự. 2. Bố cục của một bài văn tả cảnh thường có ba phần: - Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả; - Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự; - Kết bài: Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật miêu tả. 3. Cần chú ý chi tiết khi miêu tả. a) Về cảnh mùa đông, có thể nên những đặc điểm • Bầu trời âm u, nhiều mây. • Gió lạnh, có thể có mưa phùn. • Cây cối rụng lá chờ cành. • Chim tróc bay đi tránh rét. 2
  3. • Trong nhà, người ta đốt lửa sưởi. b) Về khuôn mặt mẹ có thể chú ý tới các đặc điểm • Hình dáng khuôn mặt (tròn, trái xoan ). • Vầng trán. • Tóc ôm khuôn mặt hai được búi lên? • Đôi mắt, miệng • Nước da, vẻ hiền hậu, tươi tắn c) Tả một em bé chừng 4 - 5 tuổi: • Mắt đen tròn ngây thơ; • Môi đỏ như son; • Chân tay mũm mĩm; • Miệng cười toe toét; • Nước da trắng mịn; • Nói chưa sõi d) Tả một cụ già: • Tóc trắng da mồi; • Cặp mắt tinh anh; • Dáng vẻ chậm chạp hoặc nhanh nhẹn; • Giọng nói trầm ấm • Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp: giọng nói trong trẻo, cử chỉ âu yếm ân cần, đôi mắt lấp lánh khích lệ 4. Cần chú ý thứ tự khi miêu tả. a) Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn: • Có thể theo thời gian: Trống vào lớp. Cô giáo (thầy giáo) cho chép đề. Các bạn bắt tay vào làm bài. Kết thúc buổi làm bài, thu, nộp bài cho thầy, cô. • Có thể theo không gian: Bên ngoài lớp. Trên bảng, cô (thầy) ngồi trên bàn giáo viên. Các bạn trong lớp bắt tay vào làm bài. Không khí cả lớp và tinh thần thái độ làm bài của bạn ngồi cạnh người viết (hay chính bản thân người viết). b) Tả sân trường giờ ra chơi: Miêu tả theo không gian: • Từ xa tới gần. • Miêu tả theo thời gian trước, trong và sau khi ra chơi. Cũng có thể có một cách thứ ba là kết hợp cả không gian và thời gian (Cách này khó và phức tạp hơn). Trước hết, em hay chọn trật tự miêu tả. Sau đó chọn cảnh sân trường giờ ra chơi để viết thành đoạn văn. • Miêu tả theo thứ tự thời gian: • Sân trường vắng lặng trong giờ học. • Hiệu lệnh trống ra chơi, mọi người ùa ra. • Có tốp chơi đá cầu, nhảy dây, đá bóng, có tốp chỉ đứng xem, hoặc tranh cãi nhau về điều gì đó. • Có thể tả màu sắc quần áo, những tiếng cường nói,hò reo và một vài bạn chơi tích cực nhất. B. Bài tập tự luyện. 1. Văn tả cảnh: 3
  4. Đề 1: Hãy tả lại hình ảnh cây đào hoặc cây mai vàng vào dịp tết đến, xuân về A. Mở bài: giới thiệu cây mai vào dịp tết Ví dụ: nhà em có rất nhiều loài hoa nhưng em thích nhất là cây hoa mai, nhà em có một cây mai to, mỗi dịp tết đến là nó ra hoa rất đẹp. Nó rất đẹp nên ba em thường đem chậu hoa mai ra trước sân chưng tết. B. Thân bài: Tả cây mai ngày tết 1. Tả bao quát cây mai vào dịp tết: • Cây mai cao khoảng 2-4m • Thân cây nhỏ và có nhiều lá • Cây thường sống ngoài đất hay trong chậu • Cây mai thường nở hoa vào dịp tết 2. Tả chi tiết cây mai ngày tết: a. Tả thân cây mai vào ngày tết: • Thân cây mai cao khoảng 2m • Thân nhỏ khoảng 10cm • Thân có nhiều canh mọc ra Thân cây mai thường thẳng đứng b. Tả lá và hoa cây mai vào ngày tết: • Lá hoa mai nhỏ, màu xanh sẫm • Là rất nhiều, nhưng ngày tết muốn nó ra hoa phải hái hết lá, nên tết thường có nhiều lá non • Hoa mai màu vàng, có nhị đỏ mọc ra từ nụ hoa • Mỗi hoa mai khi về già rụng đi sẽ để lại hạt mai c. Mối quan hệ của hoa mai với ngày tết • Hoa mai là biểu tương cho tết • Hoa mai thể hiện sự sang trọng của tết C. Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về cây hoa mai ngày tết Ví dụ : Em rất thích cây hoa mai ngày tết. cây hoa mai ra hoa rất đẹp. Em sẽ chăm sóc cây hoa mai nhà em thật tốt để mỗi dịp tết sẽ có hoa mai để chưng tết. Đề 2. Hãy viết bài văn miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè. A. Mở bài: giới thiệu cây phượng vào mùa hè và tiếng ve Ví dụ: Đối với mỗi học sinh thì những chùm phượng vĩ và tiếng ve có ý nghĩa rất lớn. đó là những dấu hiệu cho mùa hè, cho sự hi vọng và vui chơi. Em rất thích những chùm phượng vĩ mùa hè và những tiếng ve râm rang ngày hè. B. Thân bài: tả cây phượng vĩ mùa hè và tiếng ve 1. Tả bao quát cây phượng vĩ và tiếng ve • Hoa phượng vĩ màu đỏ • Cây phượng vĩ cao 3-5m 4
  5. • Tiếng ve kêu râm rang suốt cả ngày • Tiếng ve kêu rất to 2. Tả chi tiết cây phượng vĩ mùa hè và tiếng ve a. Tả chi tiết cây phượng vĩ • Cây phượng vĩ ra hoa vào mùa hè • Thân cây phượng vĩ cao, và có rất nhiều nhánh • Tán lá cây phượng vĩ rất rộng • Cành lá phượng vĩ rất nhiều • Lá phượng vĩ nhỏ và mỏng, mọc so le nhau • Gốc phượng vĩ ôm chặt trên đất b. Tả chi tiết tiếng ve • Tiếng ve rất to • Tiếng ve kêu suốt ngày • Tiếng ve báo hiệu cho mùa hè đến c. Mối quan hệ giữa cây phượng vĩ và tiếng ve • Đều biểu hiện, tượng trưng cho mùa hè • Đều gắn với bao thế hệ học trò C. Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về cây phượng vĩ mùa hè và tiếng ve Ví dụ: em rất yêu cây phượng vĩ mùa hè và tiếng ve. Đây là những hình ảnh gắn bó biết bao kỉ niệm học trò của em. Đề 3: Em đã từng chứng kiến cảnh bão lụt ở quê mình hoặc xem cảnh đó trên truyền hình hãy viết bài văn miêu tả trận bão lụt khủng khiếp đó. A. Mở bài: giới thiệu cảnh lũ lụt Ví dụ: mỗi năm nước ta gánh nhiều hậu quả của thiên tai gây ra. Trong đó ảnh hưởng nặng nề nhất là cảnh lũ lụt. cảnh lũ lụt đã cướp di và gây ra hậu quá rất lớn đối với người dân và nhà nước. B. Thân bài: tả cảnh lũ lụt 1. Tả bao quát cảnh lũ lụt • Khi bị lũ thì cả vùng ngập tràn trong nước • Nước dâng cao và cuốn đi những gì chúng đi qua 2. Tả chi tiết cảnh lũ lụt a. Tả cảnh trước lũ lụt • Trời mây xám xịt • Gió thổi không ngừng • Mưa như trút nước • Mọi người tất bận lo chống bão • Thời sự ti vi thông báo tin bão liên tục • Những chú chim bay lả chả • Đường đã bắt đầu ngập nước b. Tả cảnh lũ lụt • Mưa vẫn rơi không ngớt • Bầu trời vẫn đen xám xịt 5
  6. • Nước một ngày càng dâng cao, cuốn theo rác và cây cối • Mọi người vẫn còn đang chống lũ • Những chiếc thuyền bè trôi trên dòng nước lũ để tiếp tế lương thực • Những chú chó không ngừng sủa • Mọi nhà đã ngập di chuyển đi nơi khác. c. Tả cảnh sau lũ lụt • Mưa bắt đầu ngừng • Nước dần rút đi bớt • Mọi người di chuyển về nhà • Nhà ngập nước giờ dính đầy buồn và đất • Ngoài đường ngập tràn rác • Mọi người tấp nập dọn dẹp sau bão • Những chú chim bắt đầu hót C. Kết bài: nêu cảm nghỉ của em về cảnh lũ lụt hãy viết bài văn miêu tả trận bão lụt khủng khiếp đó. Đề 4: Em hãy viết thư cho bạn ở miền xa, tả lại khu phố hay thôn xóm, bản làng nơi mình ở vào một ngày mùa đông giá lạnh. A. Mở bài: + Địa điểm và ngày, tháng, năm viết thư. + Lời xưng hô, chào hỏi đầu thư + Giới thiệu nội dung chính mình sẽ viết: Tả cho bạn biết về một ngày mùa đông giá lạnh nơi mình đang ở (khu phố /thôn xóm / bản làng). B. Thân bài: + Khái quát về mặt thời gian (mùa đông tháng mấy đầu đông giữa đông hay cuối đông), mức độ giá lạnh (nhiệt độ ngày - đêm). + Tả chi tiết cảnh vật theo một trình tự (trên xuống dưới): - Bầu trời: Như sà thấp xuống, màu trắng đục, luôn âm u một màu ảm đạm. - Gió thổi vi vu từng cơn buốt lạnh, lá khô xào xạc, tiết trời hanh khô - Cây cối: Rụng lá, trơ trụi, như đang thu mình tránh rét - Đường làng, ngõ xóm: Vắng vẻ, thưa thớt người đi lại + Tả hoạt động của con người, động vật: - Ai cũng mặc những chiếc áo ấm, đội mũ và bịt mặt kín mít để tránh rét, ngại ra ngoài chỉ thích ở trong nhà và trùm chăn - Bản thân mình trong ngày đông giá lạnh ấy thế nào, đã làm gì? - Chú mèo con: Vùi đầu vào đống tro ấm / ổ của mình ngủ say sưa. - Chú chó, đàn gà: Lười đi lại chỉ nằm yên một chỗ. C. Kết bài: + Cảm xúc của em trong ngày đông giá lạnh ấy. + Lời chào, lời chúc và lời hẹn gặp. + Kí tên. 6
  7. 2. Văn tả người: Đề 1: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, ) A. Mở bài: Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào Tình mẹ thiết tha như dòng suối hiền ngọt ngào..." Mẹ! Chỉ một tiếng gọi thân thương ấy thôi mà khiến bao trái tim thổn thức cả cuộc đời. Chín tháng mang nặng rồi đẻ đau, mẹ chính là người thân yêu, gần gũi nhất với em trong gia đình. B. Thân bài: • Trong kí ức thơ ngây của đứa trẻ mười hai tuổi, hình ảnh mẹ chưa bao giờ nhạt phai. • Mẹ em là một người nông dân chân chất, hiền lành. • Mẹ dành trọn yêu thương và niềm quan tâm, sự chăm sóc cho gia đình, cho các con thân yêu. • Mẹ là tín ngưỡng thiêng liêng đẹp đẽ nhất cuộc đời này. • Tính tình mẹ em hiền lành, tốt bụng, luôn giúp đỡ hàng xóm láng giềng nên mọi người xung quanh ai cũng yêu quý và nể phục mẹ. C. Kết bài: Mẹ là tượng đài bất tử của những yêu thương, của ý chí và nghị lực phi thường trong em. Mẹ là người đồng hành cùng em trong suốt những tháng năm khôn lớn trưởng thành. Từ sâu thẳm trái tim mình, em muốn nói: “Có mẹ là may mắn lớn nhất cuộc đời con. Con sẽ cố gắng sống xứng đáng là con gái của mẹ!” Đề 2: Hãy miêu tả hình ảnh mẹ hoặc cha trong những trường hợp sau: • Lúc em ốm. • Khi em mắc lỗi. • Khi em làm được một việc tốt. A. Mở bài: Có những ngọt ngào không gọi thành tên, có những yêu thương không nói hết bằng lời. Mẹ chính là những ngọt ngào, yêu thương kì diệu đó. Hình ảnh mẹ cha có lẽ là động lực theo chúng ta suốt cả cuộc đời. Nhưng hình ảnh chân thực và xúc động nhất với tôi là hình ảnh của mẹ khi chăm tôi ốm. B. Thân bài: • Đêm hôm ấy, tôi mê man sốt cao • Sáng hôm sau, mưa tạnh. Ánh nắng ấm áp len lỏi ngoài cửa sổ và tiếng chim hót líu lo bên ngoài đánh thức tôi khỏi giấc ngủ say. • Trận ốm hôm ấy là kỉ niệm khó quên nhất tuổi thơ tôi C. Kết bài: Tình yêu thương của mẹ là vô cùng vô tận. Không chỉ khi ốm đau tình cảm ấy mới bộc lộ mà bất cứ thời điểm nào ta cũng có thể cảm nhận được tình yêu đó. Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ ở đời. Sống trong tình yêu thương 7
  8. ấy, tôi thầm nhủ yêu và hiểu mẹ nhiều hơn. Bởi lẽ, mẹ là món quà tuyệt vời nhất của con. Đề 3: Hãy tả lại hình ảnh một cụ già đang ngồi câu cá bên hồ. A. Mở bài: Cuộc sống là một món quà, là những khoảnh khắc tuyệt đẹp. Chỉ một khoảnh khắc ngắn ngủi, một hình ảnh giản đơn thôi cũng mang một vẻ đẹp kỳ diệu của cuộc đời. Hình ảnh một cụ già đang ngồi câu cá bên hồ vô cùng bình dị thôi lại khiến em ghi nhớ mãi. B. Thân bài: • Một buổi chiều trời trong xanh, em tung tăng cùng chúng bạn dạo chơi quanh làng. • Trong tầm mắt của em, hình ảnh cụ Tư đang câu cá nhanh chóng hiện lên rõ nét • Ngay bên cạnh cụ Tư, em nhìn thấy tất cả dụng cụ cho buổi đi câu và dáng buông cần của cụ • Một lúc sau đó, ánh mắt cụ chợt sáng lên tinh anh. C. Kết bài: Mặt trời chạy về đằng tây, ánh hoàng hôn nhanh chóng bao trọn cả đồng quê, cụ Tư cũng thu cần trở về. Trong không khí yên bình của quê hương, hình ảnh buông cần câu cá của cụ Tư cứ quẩn quanh trong tâm trí. Hình ảnh ấy thật đẹp, vẻ đẹp thuộc về làng quê Việt Nam. Đề 4: Em đã có dịp xem vô tuyến, phim ảnh, báo chí, sách vở về hình ảnh một lực sĩ đang cử tạ. Hãy miêu tả lại hình ảnh ấy. A. Mở bài Thể thao là sở thích của rất nhiều người trên thế giới. Có những hình ảnh thể thao đã tạo nên hiệu ứng mạnh mẽ trong toàn xã hội và để lại trong lòng người nhiều ấn tượng. Một lần tình cờ, em đươc nhìn thấy lực sĩ đang cử tạ và hình ảnh đó cho đến hôm nay vẫn in đậm trong ấn tượng của em. B. Thân bài: • Hình ảnh đẩy tạ của Thạch Kim Tuấn đã thu hút sự chú ý của em • Giữa sàn thi đấu rộng lớn, hai cánh tay cơ bắp săn chắc của anh từ từ nâng tạ lên • Anh đã chiến thắng, vận động viên của Việt Nam đã mang về chiến thắng vinh quang cho Tổ quốc C. Kết bài: Ti vi đã kết thúc chương trình phát lại mà hình ảnh người lực sĩ đang đẩy cử tạ vẫn hiện lên rõ nét trong tâm trí em. Chỉ vài phút ngắn ngủi thôi nhưng đó thật sự là hình ảnh đẹp đẽ, hình ảnh mang vẻ đẹp của tinh thần thể thao và niềm tự hào dân tộc. 8
  9. Đề 5: Em hãy tả lại một người nào đó tuỳ theo ý thích của bản thân mình. A. Mở bài: Tuổi học trò là tuổi thần tiên, hồn nhiên và tươi đẹp biết mấy. Tuổi học trò lưu giữ những kỉ niệm mãi mãi không quên và cả những bóng hình thân thuộc. Có lẽ ai cũng có một người để nhớ, để ghi trong quãng thời gian tươi đẹp ấy. Trong kí ức học trò của em, cô giáo chủ nhiệm lớp 3 chính là người mà em luôn ghi nhớ. B. Thân bài: • Cô giáo em có một cái tên rất đẹp, đẹp như chính con người cô vậy, Thanh Nhã • Cả lớp im phăng phắc, chăm chú nhìn từng cử chỉ của cô. • Thời gian trôi đi, cô gắn bó với lớp em hơn, cô giống như người mẹ thứ hai của chúng em ở trường. • Học sinh chúng em và các thầy cô trong trường ai cũng quý mến cô C. Kết bài: Thời gian qua đi, chúng em khôn lớn và trưởng thành, đến những mái trường khác, chúng em gặp được những người thầy, người cô khác. Nhưng cô Thanh Nhã đã là mảnh ghép không thể thiếu trong kí ức học trò chúng em. Một mai kia, chúng em sẽ luôn ghi nhớ và cố gắng học tập, sống xứng đáng với tình yêu thương và niềm tin, niềm hi vọng của cô ngày ấy. 3. Văn miêu tả sáng tạo. Đề 1: Em hãy tả quang cảnh một phiên chợ theo tưởng tượng của em. A. Mở bài - Em định tả một phiên chợ ở đô thị, ở đồng bằng, vùng núi hay vùng biển? - Chợ quê em có đặc điểm gì nổi bật nhất? B. Thân bài - Tả lần lượt theo trình tự thời gian. + Lúc chợ chưa họp (Quang cảnh như thế nào? Các lều chợ ra sao? Dấu hiệu còn lại của buổi chợ hôm trước?). + Chợ bắt đầu họp (mọi người đổ về chợ đông như thế nào? Các hàng quán bắt đầu bày bán ra sao? Không khí lúc này thay đổi thế nào...). + Lúc tan chợ (không khí, sự bừa bộn,...). - Đặc điểm riêng (nếu có) ở khu chợ quê em? C. Kết bài Kỉ niệm đẹp nhất của em với ngôi chợ ấy là gì? (là những lần đi chợ tết, hay những lần theo mẹ đi mua sắm,...). Đề 2: Đọc bài văn Lao xao của Duy Khán, em hãy tả lại khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời. 9
  10. A. Mở bài - Khu vườn mà em định tả là của ai? - Nó có điểm gì đặc biệt? - Nó gắn bó với em thế nào? B. Thân bài - Quang cảnh khu vườn khi trời sáng: + Mặt trời mọc ... + Những giọt sương đêm trên lá ... - Khu vườn bắt đầu nhộn nhịp bởi tiếng chim (xen miêu tả một số loài chim) - Miêu tả một số loài cây có trong vườn mà em thích. - Khu vườn gắn bó với tuổi thơ của em ra sao? (có thể kể một kỉ niệm sâu sắc nào đó, với ông nội chẳng hạn). C. Kết bài Em ấn tượng nhất với khu vườn là ở điểm gì? Đề 3: Em đã từng gặp ông Tiên trong những truyện cổ dân gian, hãy miêu tả lại hình ảnh ông tiên theo trí tưởng tượng của mình. A. Mở bài - Trong các truyện cổ tích, nhân vật ông tiên để lại cho em ấn tượng sâu đậm nhất. Tại sao? - Dẫn dắt người đọc và tình huống em gặp ông tiên (tưởng tượng). B. Thân bài - Miêu tả chân dung nhân vật ông tiên + Hình dáng + Khuôn mặt + Chòm râu, mái tóc + Cây gậy. - Những lời đối thoại của em với ông Tiên. - Miêu tả hành động của ông tiên (tưởng tượng, ví dụ: em bị lạc đường, ông tiên đã cho em một chiếc xe ngựa thông minh và thế là em được về nhà,... ). C. Kết bài Ý nghĩa của nhân vật ông tiên trong truyện và trong suy nghĩ của em. Đề 4. Hãy tả một nhân vật có hành động và ngoại hình khác thường mà em đã có dịp quan sát, đã đọc trong sách hoặc nghe kể lại. (Có thể chọn ngay các nhân vật đã học như: Lạc Long Quân, Thánh Gióng, Sọ Dừa,... hoặc chọn một nhân vật mà em biết qua các phương tiện thông tin khác) A. Mở bài - Giới thiệu về nhân vật mà em sẽ tả (Tên nhân vật, nhân vật xuất hiện trong tác phẩm nào? Nhân vật có đặc điểm gì gây ấn tượng?...). B. Thân bài 10
  11. - Miêu tả những nét khác thường về chân dung của nhân vật đó? (lúc sinh ra, vóc dáng, sức mạnh,...). - Miêu tả những hành động khác thường của nhân vật (diệt giặc, diệt yêu tinh, các hành động vượt quá sức của người thường,...). - Nhận xét về nhân vật (đó là một người tốt hay xấu, nhân vật biểu tượng cho ước mơ gì hay cho điều gì mà con người mong muốn?). C. Kết bài - Nhân vật mà em vừa miêu tả để lại trong em cảm xúc và ấn tượng gì? - Từ nhân vật ấy, em mong ước điều gì hay rút ra được bài học gì cho bản thân. 11