Đề cương ôn tập Lịch sử 9 - Chương 2: Việt Nam trong những năm 1930-1939
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 9 - Chương 2: Việt Nam trong những năm 1930-1939", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_lich_su_9_chuong_2_viet_nam_trong_nhung_nam.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Lịch sử 9 - Chương 2: Việt Nam trong những năm 1930-1939
- CHƯƠNG II VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1939 Bài 18 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐÒI Câu 1: Ngày 3 tháng 2 năm 1930, Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam họp tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) với nhiều lí do? Lí do nào sau đây không đúng? A. Chấm dứt sự chia rẽ giữa các tổ chức cộng sản. B. Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam lúc đó. C. Yêu cầu của Quốc tế Cộng sản. D. Để thay thế vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Câu 2. Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, có sự tham gia của tác tổ chức cộng sản nào? A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng. B. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông DươngCộng sản liên đoàn. C. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Câu 3. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (3/2/1930) được thể hiện như thể nào? A. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Soạn thảo Cương lĩnh Chính trị đầu tiên để hội nghị thông qua. C. Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào Việt Nam. D. Câu A và B đúng. Câu 4. Nguyễn Ái Quốc đã xác định con đường cách mạng Việt Nam trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là gì? A. Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để tiến lên chủ nghĩa cộng sản. B. Thực hiện cuộc cách mạng ruộng đất cho triệt để. C. Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc. D. Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa, sau đó làm cách mạng dân tộc. Câu 5. Nội dung cơ bản của Hội nghị thành lập Đảng ngày 3 tháng 2 năm 1930 là gì? A. Thông qua Luận cương chính trị của Đảng. B. Thông qua chính cương sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng và chỉ định ban châp hành Trung ương lâm thời. C. Bầu Ban chấp hành trung ương lâm thời. D. Quyết định lấy tên đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 6. Tổ chức nào không tham gia Hội nghị thành lập Đảng ngày 3 tháng 2 năm 1930? A. Đông Dương Cộng sản đảng. B. An Nam cộng sàn Đảng. C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Câu 7. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa: A. Chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào dân tộc, dân chủ. B. Chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân. C. Chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. D. Chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân. Câu 8. Nội dung chủ yếu của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là gì? A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN. B. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. C. Làm cách mạng giải phóng dân tộc sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội D. A và B đúng.. Câu 9. Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà tiến thẳng
- lên chủ nghĩa xã hội. Đó là nội dung của: A. Cương lĩnh Chính trị đầu tiên cùa Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Ọuốc khởi thảo. B. Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc dự thảo. C. Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. D. Luận cương Chính trị 1930 do Trần Phú khởi thảo. Câu 10. Những điểm hạn chế cơ bản cùa Luận cương chinh trị 1930? A. Chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc. B. Nặng về đấu tranh giai cấp. C. Chưa thấy rõ được khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công nông. D. Cả ba ý trên đều đúng. Câu 11. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam từ sau cách mạng tháng Mười Nga. B. Là sản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác -Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. C. Bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam (chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lănh đạo và đường lối giải phóng dân tộc. D. Tất cả các ý trên. Câu 12: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) được tổ chức tại đâu? A. Sài Gòn. B. Hương Cảng (Trung Quốc) C. Moskva (Nga) D. Băng Cốc (Thái Lan). Câu 13: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản là do A. Phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác. B. Phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn. C. Tổng bộ Hội cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất. D. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng. Câu 14: Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam? A. Kết thức thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng. C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam. Câu 15: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (3/2/1930) đã thống nhất đặt tên Đảng là gì? A. Đông Dương Cộng sản Đảng B. Đảng Lao động Việt Nam C. Đảng Cộng sản Việt Nam D. Đảng Cộng sản Đông Dương Câu 16: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai? A. Nguyễn Ái Quốc. B. Hồ Tùng Mậu. C. Trịnh Đình Cửu. D. Trần Phú. Câu 17: Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì? A. Công nhân và nông dân. B. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung nông C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sẩn và địa chủ phong kiến. D. Công nhân, nông dân, tư sản Câu 18: Văn kiện nào không được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng? A.Luận cương chính trị B.Chính cương vắn tắt C.Điều lệ vắn tắt D. Sách lược vắn tắt Câu 19: Sự kiện nào khẳng định giai cấp vô sản Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam ? A.Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
- B. Luận cương chính trị được thông qua C. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời D.Ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời Câu 20: Sắp xếp các trật tự dưới đây theo đúng thời gian: 1.Chủ trương vô sản hóa của hội Việt Nam cách mạng thanh niên. 2.Hội Việt Nam cách mạng thanh niên xút bản báo thanh niên. 3.Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời. 4. Ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời A.2-1-3-4 B.1-2-3-4 C.2-1-4-3 D.3-1-2-4 Bài 19 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930 -1935 Câu 1. Đoạn viết sau đây diễn tả tình hình xã hội Việt Nam trong thời kỳ nào: Công nhân không có việc làm, nông dân tiếp tục bị bần cùng hóa, các tầng lớp tiểu tư sản thành thị bị điêu đứng, các nghề thủ công bị phá sản nặng nề... A. Thời kì 1929-1930. B. Thời kì 1930-1931. C. Thời kì 1931-1932. D. Thời kì 1932-1933 Câu 2. Vì sao nền kinh tế Việt Nam lại chịu ảnh huởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933)? A. Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp. B. Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp. C. Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp. D. Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp. Câu 3. Để giải quyết hậu quả cùa cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) thực dân Pháp đã làm gì? A. Tăng cường bóc lột công nhân Pháp. B. Tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương. C. Tăng cường bóc lột các nước thuộc địa. D. Vừa bóc lột công nhân và nhân dân lao động chính quốc vừa bóc lột các nước thuộc địa. Câu 4. Sự kiện nào sau đây là sự kiện cơ bản dẫn đến sự bùng nổ cua phong trào cách mạng 1930- 1931? A. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933. B. Do sự khủng bố trắng của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1920). C. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930). D. Cả 3 sự kiện trên. Câu 5. Lần đầu tiên nhân dân lao động Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào thời gian nào? A. Ngày 01 tháng 05 năm 1929. B. Ngàv 01 tháng 05 năm 1930. C. Ngày 01 tháng 05 năm 1931. D. Ngày 01 tháng 05 năm 1932. Câu 6. Vào thời gian nào, lần dầu tiên truyền đơn, cờ đỏ búa liềm của Đảng Cộng sản đã xuất hiện trên các đường phố Hà Nội và những địa phương khác trong trào đấu tranh của công nhân, nông dân Việt Nam? A. Cuối năm 1929 đầu năm 1930. B. Tháng 2 đến tháng 4 năm1930. C. Ngày 01 tháng 05 năm 1930. D. Ngày 12 tháng 09 năm 1930. Câu 7. Lần đầu tiên công nhân, nông dân và quần chúng lao động Đông Dương có dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới và biểu dương lực lượng của mình đó là:
- A. Phản đối thực dân Pháp bắt lính người Việt sang tham chiến ở Pháp trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918). B. Kỷ niệm ngày Quốc tế lao động (1/5/1930). C. A và B đúng. D. A và B sai. Câu 8. Đỉnh cao của phong trào cách mạng ở Nghệ- Tĩnh vào: A. Tháng 05 năm 1930. B. Tháng 07 năm 1930. C. Tháng 09 năm 1930. D. Tháng 10 năm 1930. Câu 9. Từ tháng 5 đến tháng 8 năm 1930, trung tâm của phong trào cách mạng chủ yếu diễn ra ở đâu? A. Miền Trung. B. Miền Bắc. C. Miền Nam. D. Trong cả nước. Câu 10. Điều nào sau đây chứng tỏ: tháng 9 năm 1930 phong trào công nông đã phát triển tới đỉnh cao? A. Phong trào diễn ra khắp cả nước. B. Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang và thành lập chính quyền Xô Viết. C. Đã thực hiện liên minh công nông vững chắc. D. Đã kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. Câu 11. Các sự kiện sau đây, sự kiện nào đúng? A. Tháng 2/1930, 3000 công nhân đồn điền Phú Riềng bãi công. B. Ngày 1/5/1930, 3000 công nhân huyện Thanh Chương nổi dậy phá đồn Trí Viễn. C. Ngày 12/9/1930, hơn 2 vạn nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) nổi dậy biểu tình. D. Ngày 19/2/1930, hơn 2 vạn nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) nổ dậy biểu tình. Câu 12. Chính quyền cách mạng ở Nghệ-Tĩnh được gọi là chính quyền Xô Viết vì: A. Chính quyền đầu tiên cùa công nông. B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo. C. Hình thức của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga). D. Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới. Câu 13. Tô chức nào sau đây đứng ra quản lý mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn Nghệ- Tĩnh? A. Ban Chấp hành nông hội. B. Ban Chấp hành công hội. C. Hội phụ nữ giải phóng. D. Đoàn thanh niên phản đế.. Câu 14. Chính quyền Xô viết Nghệ-Tình tồn tại trong khoảng thời giam bao lâu? A. Từ 2-3 tháng. B. Từ 3-4 tháng. C. Từ 4-5 tháng. D. Từ 5-6 tháng. Câu 15: Chọn và điền cụm từ còn thiếu vào ô trống trong đoạn văn sau: “Tuy mới thành lập ở một số xã, thời gian tồn tại chỉ được 4-5 tháng nhưng....................................... đã tỏ rõ bản chất cách mạng và tính ưu việt của nó”. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân. A. Phong trào cách mạng 1930-1931. B. Xô viết Nghệ-Tĩnh. C. Phong trào công nông 1930-1931. D. Chính quyền Xô viết. Câu 16. Chính quyền Xô viết Nghệ- Tĩnh đã tỏ rõ bản chất cách mạng của mình. Đó là chính quyền của dân, do dân và vì dân. Tính chất đó được thể hiện ở những điểm cơ bản nào? A. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân. B. Chia ruộng đất công cho nông dân, bắt địa chủ giảm tô, xóa nợ. C. Xóa bỏ các tập tục lạc hậu, khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ. D. Tất cả đều đúng. Câu 17. Chọn và điền cụm từ còn thiếu vào ô trống ở đoạn văn sau: ....................................cách mạng Việt Nam bước vào thời kỳ vô cùng khó khăn. Thực dân Pháp và phong kiến tay sai thắng tay thi hành chính sách khủng bố cực kỳ tàn bạo. Nhiều chiến sĩ cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, bị giết hoặc tù đày. Các cơ quan lãnh đạo của Đảng
- ở trung ương và địa phương lần lượt bị phá vỡ. Đó là đặc điểm lịch sử của cách mạng Việt Nam giai đoạn nào? A. Giai đoạn 1930-1931. B. Từ cuối năm 1931. C. Đầu năm 1931. D. Từ giữa năm 1931. Câu 18. Đại hội lần thứ nhất của Đảng diễn ra vào thời gian nào, ở đâu? A. Tháng 3 năm 1935 ở Ma Cao - Trung Quốc. B. Tháng 3 năm 1935 ở Hương Cảng - Trung Quốc. C. Tháng 3 năm 1935 ở Xiêm - Thái Lan. D. Tháng 3 năm 1935 ở Cao Bằng - Việt Nam. Câu 19. Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 gây ra cho Việt Nam là. A. Nhiều công nhân bị sa thải. B. Hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ. C. Người có việc làm thì đồng lương ít ỏi. D. Tất cả ý trên Câu 20. Khối liên minh nào được hình thành từ phong trào cách mạng 1930 -1931 ở Việt Nam A. Nông dân – tư sản B. Công nhân – tư sản C. Công nhân – nông dân D. Công nhân – tiểu tư sản Câu 21: Điều gì đã chứng tỏ rằng: Từ tháng 9-1930 trở đi phong trào cách mạng 1930 - 1931 dần đạt tới đỉnh cao? A. Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập chính quyền Xô viết. B. Phong trào diễn ra sôi nổi, rộng khắp trong cả nước. C. Vấn đề ruộng đất của nông dân được giải quyết triệt để. D. Đã thực hiện được liên minh công - nông vững chắc... Câu 22: Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã không thực hiện chính sách nào dưới đây trong thời gian tồn tại? A. Quần chúng được tự do tham gia các đoàn thể, tự do hội họp B. Chia lại ruộng công, xóa nợ cho người nghèo C. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân D. Tiến hành bầu cử chính quyền các cấp Câu 23: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã để lại ý nghĩa gì quan trọng nhất đối với cách mạng Việt Nam? A. Chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng B. Rèn luyện đội ngũ cán bộ đảng viên C. Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám D. Đảng cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế cộng sản CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936-1939 Câu I. Năm 1933, chủ nghĩa phát xít lên nắm chinh quyền ở nước nào? A. Đức, Anh, Pháp. B. Đức, Nhật, I-ta-li-a. C. Đức, I-ta-li-a, Mĩ. D. Đức, Pháp, Mĩ. Câu 2. Đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh mới sắp sửa nổ ra, Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản họp ở đâu? Vào thời gian nào? A. Tại Ma Cao (Trung Quốc). Tháng 6 nãm 1934.
- B. Tại Mat-xcơ-va (Liên Xô). Tháng 7 năm 1935. C. Tại Ma Cao (Trung Ọuổc). Tháng 3 năm 1935. D. Tại I-an-ta (Liên Xô). Tháng 7 năm 1935. Câu 3. Tại Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII- 7/1935 đã xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là: A. Chủ nghĩa thực dân cũ. B. Chủ nghĩa thực dân mới. C. Chủ nghĩa phát xít. D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. Câu 4. Đại hội Quổc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) đã có chủ trương gì? A. Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước. B. Thành lập Mặt trận nhận dân ở các nước. C. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản. D. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa. Câu 5. Trong năm 1936, Mặt trận nhân dân nước nào làm nòng cốt, thắng cử vào Nghị viện, lên cầm quyền và ban hành một sổ chính sách tiến bộ cếo các nước thuộc địa? A. Nước Đức. B. Nước Pháp. C. Nước Anh. D. Nước Tây Ban Nha. Câu 6. Dựa trên cơ sở nào Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kỳ 1936-1939? A. Đường lối nghị quyết cùa Ọuốc tế cộng sản. B. Tình hình thực tiễn của Việt Nam. C. Tình hình thế giới, trong nước có sự thay đổi và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản. D. Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh. Câu 7. Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là: A. Bọn phản động thuộc địa. B. Chủ nghĩa phát xít. C. Bọn phản động Pháp và bè lũ tay sai. D. Thực dân Pháp và chính quyền phong kiến. Câu 8. Trong thời kỳ 1936-1939 Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương là: A. Chống phát xít, chống chiến tranh. B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai. C. Chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà hình. D. Chống thực dân Pháp giành độc lập và chống phong kiến đòi ruộngđất cho dân cày. Câu 9 . Năm 1936, Đảng ta chủ trương thành lập mặt trận gì? A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. B. Măt trận Dân chủ Đông Dương. C. Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Duơng. D. Mặt trận nhân dân Đông Dương.. Câu 10. Đến tháng 3/1938, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là gì? A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. B. Mặt trận Thống nhất phàn đế Đông Dương. C. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. D. Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. Câu 11. Hình thức và phương pháp đầu tranh cách mạng trong thời kỳ 1936- 1939 có gì khác so với thời kỳ 1930 -1931? A. Đấu tranh bí mật. B. Đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp; công khai, nửa công khai. C. Đấu tranh bất hợp pháp. D. Đấu tranh công khai. Câu 12. Trong thời kỳ cách mạng 1936-1939 Đảng ta đã tạm hoãn khẩu hiệu đấu tranh: A. "Đánh đổ thực dân Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”. B. “Tịch thu ruộng đất cùa địa chủ chia cho dân cày”. C. “Độc lập dân tộc" “Người cày có ruộng”. D. “Chống phát xít chống chiến tranh đế quốc chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ,
- cơm áo hòa bình”. Câu 13. Mít tinh, biểu tình đưa “dân nguyện” đó là hình thức đấu tranh của phong trào nào? A. Đông Dương đại hội. B. Phong trào đón phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới của Đông Dương. C. A và B đúng. D. A và B sai. Câu 14. Lực lượng nào tham gia đông đảo và hăng hái nhất trong các cuộc mít tinh, biểu tình, đưa “dân nguyện ”? A. Công nhân và nông dân. B. Học sinh và thợ thủ công, C. Trí thức và dân nghèo thành thị. D. Câu A và C đúng. Câu 15. Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936-1939 thực sự là một cuộc cách mạng gì? A. Một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ. B. Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. C. Một cuộc đấu tranh giai cấp. D. Một cuộc tổng diễn tập cho giai đoạn cách mạng tiếp theo. Câu 16. Cuộc mít tinh khổng lồ của 2 vạn rưỡi người diễn ra tại khu Đấu Xảo (Hà Nội) vào ngày nào? A. Ngày 01 tháng 05 năm 1930. B. Ngày 01 tháng 05 năm 195. C. Ngày 01 tháng 05 năm 1938. D. Ngày 01 tháng 05 năm 1936. Câu 17. Kết quả lớn nhẩt của phong trào cách mạng dân chủ 1936-1939 là gì? A. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phản quyền dân sinh, dân chủ. B. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức. C. Thành lập Mặt trận Dân chủ Nhân dân, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội. D. Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất. Câu 18. Vì sao cao trào dân chủ 1936-1939 dược xem là cuộc tổng diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945? A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, trình độ của Đảng viên được nâng cao. B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến rộng rãi. C. Tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, thành lập một đội quân chính trị rộng lớn tập hợp xung quanh Đảng. D. Tất cả đều đúng. Câu 19: Tại sao phong trào dân chủ 1936 – 1939 thu hút được sự hưởng ứng đông đảo của các tầng lớp nhân dân? A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh. B. Quần chúng đã được tuyên truyền và giác ngộ cao về chính trị. C. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp nới lỏng một số chính sách tiến bộ. D. Đảng đã có mục tiêu, phương pháp, thành lập mặt trận, khẩu hiệu đấu tranh phù hợp. Câu 20: Đảng Cộng sản Đông Dương đã dựa trên cơ sở nào để quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ 1936-1939? A. chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới B. quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước C. chính phủ Pháp ban hành chính sách nới lỏng cho thuộc địa D. đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ Câu 21: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. Xây dựng được một đội quân chính trị hùng hậu từ thành thị đến nông thôn B. Mở rộng ảnh hưởng của Đảng cộng sản Đông Dương trong quần chúng
- C. Là cuộc tổng diễn tập lần 2 chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám D. Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số quyền dân sinh, dân chủ Câu 22: Đâu không phải lý do khẳng định phong trào 1936-1939 là một cuộc vận động dân chủ nhưng vẫn mang tính dân tộc? A. Kẻ thù của phong trào là bộ phận nguy hiểm nhất của dân tộc B. Các quyền dân chủ thực chất là quyền lợi mỗi dân tộc cần phải có C. Phong trào là bước chuẩn bị tất yếu cho sự phát triển của cách mạng ở giai đoạn sau D. Phong trào có sự đoàn kết với cả lực lượng ngoại kiều ở Đông Dương chống phát xít Câu 23: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Đảng Cộng sản Đông Dương trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam ở giai đoạn sau? A. Phải xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi B. Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh phong phú C. Nhạy bén trong giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề chiến lược và sách lược D. Phải biết tranh thủ những điều kiện khách quan thuận lợi CHƯƠNG III CUỘC VÂN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 - 1945 Câu 1: khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ,sự kiện nào dưới đây thúc đẩy thực dân Pháp ở Đông Dương đứng trước những nguy cơ mới? A. Quân đội phát xít Nhật tiến xát biên giới Việt - Trung B. Phát xít Đức kéo vào nước Pháp C. Chính phủ Pháp đầu hang phát xít Đức D. Chiến tranh bùng nổ ở châu A- Thái BÌnh Dương Câu 2: Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì để vơ vét tối đa những nguồn lợi ở Đông Dương trong chiến tranh thế giới thứ hai? A. Kinh tế tập trung B. Kinh tế chỉ huy C. Kinh tế mới D. Kinh tế thời chiến Câu 3: Tháng 9-1940, ở Đông Dương đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng? A. Phát xít Nhật vào Đông Dương B. Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương C. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương D. Nhật đầu hàng hoàn toàn quân Đồng minh Câu 4: Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa Bắc Sơn B. Khởi nghĩa Nam Kì C. Binh biến Đô Lương D. Khởi nghĩa từng phần Câu 5: Cuộc khởi nghĩa Nam Kì (11-1940) nổ ra trong bối cảnh lịch sử nào? A. Quân Pháp dùng người Việt làm bia đỡ đạn trong cuộc xung đột với Xiêm B. Nước Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng, cơ hội để nhân dân Việt Nam nổi dậy đã đến C. Quân Nhật mở rộng phạm vi chiếm đóng ở Nam Bộ D. Trung ương Đảng ra chỉ thị phát động khởi nghĩa ở Nam Kì Câu 6: Hậu quả nghiêm trọng nhất từ chính sách cướp bóc của Pháp - Nhật đối với nhân dân Việt Nam là gì? A. Khủng hoảng kinh tế trầm trọngB. Khoảng 2 triệu người dân Việt Nam chết đói C. Cách mạng bùng nổ trong cả nước D. Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt Câu 7: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939 - 1945 là gì? A. Đánh đổ đế quốc, phát xít xâm lược giành độc lập dân tộc B. Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ C. Lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày
- D. Lật đổ chế độ phản động thuộc địa cải thiện dân sinh Câu 8: Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn đã để lại di sản gì cho lực lượng vũ trang Việt Nam sau này? A. Đội tự vệ Cao Bằng B. Trung đội cứu quốc quân C. Đội du kích Bắc Sơn D. Đội Việt Nam giải phóng quân Câu 9: Bài học kinh nghiệm nào là lớn nhất của khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì được Đảng Cộng sản Đông Dương vận dụng trong cuộc cách mạng tháng Tám (1945)? A. Phải xây dựng được một lực lượng vũ trang hùng hậu B. Khởi nghĩa phải nổ ra đồng loạt C. Khởi nghĩa phải có sự chuẩn bị chu đáo, nổ ra đúng thời cơ D. Phải tranh thủ những điều kiện khách quan thuận lợi. Câu 10: Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước 2 nguy cơ nào? A. Đầu hàng Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương. B. Đánh bại Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương. C. Ngọn lửa cách mạng giải phong dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng Pháp. D. Cấu kết với Nhật để đàn áp nhân dân Đông Dương. Câu 11. Lực lượng vũ trang của cuộc nổi dậy nào được duy trì và phát triển trở thành Cứu quốc quân? A. Bắc Sơn B. Đô Lương C. Nam Kì D. Bắc Sơn và Nam Kì Câu 12: Khởi nghĩa Nam kỳ nổ ra năm bao nhiêu? A. 1939. B. 1940. C. 1941. D. 1942. Câu 13: Người chỉ huy binh biến Đô Lương là ai? A. Đội Cấn. B. Đội Cung. C. Võ Nguyên Giáp. D. Cai Vy. Câu 14: Qua 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, binh biến Đô Lương đã để lại những bài học kinh nghiệm gì? A. Bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích. B. Bài học về thời cơ trong khởi nghĩa giành chính quyền. C. Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang để chuẩn bị khởi nghĩa. D. Bài học về sự phát triển chiến tranh du kích. Câu 15: Nguyên nhân chung làm cho ba cuộc khỏi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương thất bại là gì? A. Quần chúng chưa sẵn sàng. B. Kẻ thù còn mạnh, lực lượng cách mạng chưa được tổ chức, chuẩn bị đầy đủ, thời cơ chưa chín muồi. C. Lực lượng vũ trang còn yếu. D. Lệnh tạm hoãn khởi nghĩa về không kịp. Câu 16: Ngày 23/7/1941, Chính phủ Pháp đã kí với Nhật văn kiện gì? A. Hiệp ước tấn công Đông Dương. B. Hiệp ước mở cửa Đông Dương. C. Hiệp ước hòa bình Đông Dương. D. Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương. Câu 17: Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương được ký giữa Nhật và Pháp ngày nào? A. 23/7/1941 B. 24/7/1941 C. 25/7/1941 D. 26/7/1941 Câu 17: Thực dân Pháp thi hành chính sách gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương? A. Tăng thuế. B. Chính sách “kinh tế chỉ huy” C. Thu mua lương thực D. Tích trữ lương thực Câu 18: Dưới hai tầng áp bức bóc lột nặng nề của Pháp-Nhật, giai cấp nào bị khốn khổ nhất, tổn thất nhiều nhất trong nạn đói 1944-1945? A. Nông dân B. Công nhân C. Thợ thủ công D. a và b đúng Câu 19: Nguyên nhân trực tiếp làm hơn 2 triệu người miền Bắc chết đói trong mấy tháng đầu năm 1945? A. Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay.
- B. Tăng thuế để vơ vét bóc lột nhân dân ta. C. Thu mua lương thực chủ yếu là lúa gạo theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt. D. Nhật bắt Pháp phải vơ vét của nhân dân ta cúng đốn cho Nhật. Câu 20: Mục đích của Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì? A. Phá hoại nền nông nghiệp của ta. B. Phát triển trồng cây công nghiệp. C. Lấy nguyên liệu cần thiết phục vụ chiến tranh. D. Phát triển công nghiệp. Câu 21: Nội dung nào không phải chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trong thời kì Nhật nhảy vào Đông Dương A.Tăng cường đầu cơ tích trữ B. Chính sách “kinh tế chỉ huy” C.Quan tâm phát triển nông nghiệp D.Tăng thuế cũ ,đặt thêm thuế mới Câu 22: Khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra ở đâu? A. Hà Nội B. Cao Bằng C. Lạng Sơn D.Thái Nguyên BÀI 22: CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945 Câu 1: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam được xác định tại Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) là A. Chống Pháp để giành độc lập dân tộc B. Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày C. Tiến hành thổ địa cách mạng D. Giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp- Nhật Câu 2: Các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh đều có tên gọi chung là A. Hội Phản đế. B. Hội Cứu tế. C. Hội Ái hữu.D. Hội Cứu quốc Câu 3: Địa phương nào là nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các Hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh? A. Bắc Kạn B. Cao Bằng C. Tuyên Quang D. Thái Nguyên Câu 4: Ngày 22-12-1944, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng? A. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập B. Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Việt Nam Giải phóng quân C. Trung đội Cứu quốc quân III được thành lập D. Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì Câu 5: Ngày 9-3-1945 ở Đông Dương đã diễn ra sự kiện lịch sử gì? A. Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương B. Chiến tranh Pháp- Nhật bùng nổ C. Nhật đảo chính Pháp D. Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam Câu 6: Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) là A. Thực dân Pháp B. Phát xít Nhật C. Pháp- Nhật D.Thực dân Pháp và tay sai Câu 7: Căn cứ địa nào được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trước khi diễn ra cách mạng tháng Tám? A. Cao Bằng B. Bắc Sơn- Võ Nhai C. Cao- Bắc- Lạng D. Khu giải phóng Việt Bắc Câu 8: Sự kiện Đức tấn công Liên Xô có tác động như thế nào cục diện chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đánh dấu chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn ác liệt B. Tạo ra bước ngoặt chiến tranh, ưu thế thuộc về phe Đồng minh C. Tính chất chiến tranh thay đổi, hai trận tuyến mới được hình thành
- D. Quân Đồng minh chuyển sang phản công ở mặt trận phía Tây Câu 9: Nguyên nhân chính nào để hội nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu? A. Do sự biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới B. Do chính sách thống trị của thực dân Pháp C. Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết D. Do vấn đề ruộng đất dân sinh dân chủ của người dân đã được giải quyết Câu 10: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước? A. Lực lượng cách mạng được củng cố, phát triển vượt bậc B. Tập dượt quần chúng đấu tranh C. Thúc đẩy thời cơ cách mạng chín muồi D. Báo hiệu giờ hành động quyết định đã đến Câu 11: Nguyên nhân trực tiếp khiến Nhật cần phải tiến hành đảo chính Pháp ở Đông Dương là A. Do Đông Dương có vị trí chiến lược đối với Nhật B. Do bản chất đế quốc của Nhật- Pháp C. Để tránh nguy cơ bị Pháp đánh từ phía sau D. Do Nhật đang thất bại trên chiến trường Câu 12. Vì sao khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) Đảng cộng sản Đông Dương không phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền? A. Quân Nhật mới chỉ suy yếu B. Tầng lớp trung gian vẫn chưa ngả hẳn về phía cách mạng C. Đảng Cộng sản Đông Dương và quần chúng chưa sẵn sàng hành động D. Thời cơ cách mạng chưa chín muồi Câu 13: Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của ai? A. Văn Tiến Dũng B. Phạm Văn Đồng C. Võ Nguyên Giáp D. Hồ Chí Minh Câu 14: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào ngày tháng năm nào? A. 22/12/1942. B. 22/12/1943. C. 22/12/1944. D. 22/12/1945. Câu 15: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thư VIII tổ chức tại đâu? A. Pác Bó (Cao Bằng) B. Bắc Cạn C. Bắc Sơn (Lạng sơn) D. Tân Trào (Tuyên Quang) Câu 16: Tháng 6/1941 tình hình thế giới diễn ra sự kiện gì? A. Chiến tranh thế giới bùng nổ. B. Phát xít Đức tấn công Liên Xô. C. Phát xít Đức tấn công Pháp. D. Phát xít Đức tấn công Bỉ, Hà Lan. Câu 17: Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước sau bao nhiêu năm xa cách? A. 15 năm. B. 20 năm. C. 25 năm. D. 30 năm. Câu 18: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII tổ chức trong khoảng thời gian nào? A. Từ 10-15/5/1941 B. Từ 10-19/5/1941 C. Từ 10-25 /5/1941 D. Từ 10-29/5/1941 Câu 19: Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII, Hội nghị đã chủ trương thành lập mặt trận nào? A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trận Đồng minh. C. Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh). D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương Câu 20: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII quyết định tạm gác khẩu hiệu nào? A. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo” B. “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”. C. “Giảm tô, giảm tức chia lại ruộng công”. D. Thực hiện “Người cày có ruộng”.
- Câu 21: Bản chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” và kêu gọi nhận dân “sắm vũ khí đuổi thù chung” là của: A. Ban chấp hành Đảng Cộng sản Đông Dương B. Hồ Chí Minh C. Tổng bộ Việt Minh D.Cứu quốc quân Câu 22 “Liên hiệp hết thảy với các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ gái trai, không phân biệt tôn giáo và xu hướng chính trị, để cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn”, đó là chủ trương cua Đảng Cộng sản Đông Dương khi thành lập: A. Mặt trận Dân tộc thống nhất Đông Dương. B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương C. Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương. D. Các tổ chức quần chúng (Hội cứu quốc) của mặt trận Việt Minh... Câu 23: Hội nghị quân sự Bắc Kì (15/4/1945) quyết định những vấn đề gì? A. Thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. B. Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. C. Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân. D. Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc. Câu 24: Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định: A. Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa. B. Kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa. C. Phát động một cao trào “Kháng Nhật cứu nước”. D. Khởi nghĩa giành chính quyền. Câu 25. Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào? A. Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ. B. Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân. C. Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn. D. Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân với du kích Thái Nguyên. Câu 26.. Nội dung nào dưới đây không thuộc Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8? A. Tạm gác cách mạng ruộng đất. B. Kẻ thù của cách mạng là Pháp-Nhật. C. Nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh giai cấp. D. Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc. Câu 27. Mặt trận Việt Minh có vai trò gì trong cao trào kháng Nhật cứu nước? A. Lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống Nhật giành độc lập dân tộc. B. Phát động và đưa ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. C. Lãnh đạo nhân dân đứng lên lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội mới. D. Tập hợp các lực lượng yêu nước, phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù tiến tới đánh bại chúng. Câu 28. Ngay sau khi thành lập , đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã giành thắng lợi đầu tiên ở A.Phay khắt, Nà Ngần- Cao Bằng C.Võ Nhai-Thái nguyên B.Tân Trào tuyên Quang D. Bắc Sơn-Lạng Sơn Câu 29.Khu giải phóng Việt Bắc ra đời gồm những tỉnh nào ? A.Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang,Thái nguyên, Ninh Bình B. Cao Bằng, BẮc Cạn, Tuyên Quang, Bắc Giang,Thái nguyên, Phú Thọ C.Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ,Thái nguyên, Thanh Hóa D.Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang,Thái nguyên, BẮc Cạn
- Câu 30. Nội dung nào dưới đây không phải quyết định của Hội nghị mở rộng của ban chấp hành Trung ương Đảng (3/1945)? A.Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước B.Phát lệnh tổng khởi nghĩa trong toàn quốc C. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. D.Xác định kẻ thù chính trước mắt của nhân dân Đông Dương là Phát xít nhật. BÀI 23: TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Câu 1: Ngay khi nhận được tin chính phủ Nhật đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã A. triệu tập ngay hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa. B. triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào. C. phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa. D. thành lập Ủy ban tổng khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1. Câu 2: Nội dung cơ bản của Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tuyên Quang từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945 là A. Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào B. Đề ra chính sách đối nội, đội ngoại sẽ thực hiện sau khi giành chính quyền C. Xác định phương châm chỉ đạo khởi nghĩa D. Thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Câu 3: Đâu không phải là quyết định của Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào từ ngày 16 đến ngày 17- 8-1945? A. Tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng B. Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa C. Thông qua 10 chính sách của Việt Minh D. Cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam Câu 4: Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị C. Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam D. Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên Câu 5: Ngày 19-8-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì ở Hà Nội? A. Việt Minh tổ chức buổi diễn thuyết công khai ở thành phố B. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi C. Cuộc mít tinh của nhân dân Hà Nội ở quảng trường Ba Đình D. Việt Minh rải truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa Câu 6: Ngày 2-9-1945, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại gì? A. Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước B. Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị D. Thực dân Pháp chính thức nổ súng quay trở lại xâm lược Việt Nam Câu 7: Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam? A. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi B. Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị D. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi
- Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với Việt Nam? A. Lật đổ nền thống trị của thực dân, phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc B. Mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc- kỉ nguyên độc lập, tự do C. Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam D. Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa Câu 9: Cách mạng tháng Tám năm 1945 mang ý nghĩa gì quan trọng nhất đối với Việt Nam? A. Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam B. Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc C. Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ D. Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta? A. Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng từ 1930 – 1945. B. Truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân C. Tranh thủ được điều kiện quốc tế thuận lợi D. Nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn từ các nước tư bản phát triển Câu 11: "Thời cơ ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào? A. Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagaxaki của Nhật. B. Từ khi Chiến tranh thế giới hai kết thúc ở châu Âu (5/1945). C. Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai. D. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật. Câu 12: Nguyên nhân khách quan đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A. Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất B. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương C. Sự chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm của Đảng cộng sản Đông Dương và nhân dân D. Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít Câu 13: Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng vai trò của Hồ Chí Minh trong cách mạng tháng Tám 1945 A. Hoàn thiện quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng B. Xây dựng, phát triển lực lượng chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám C. Trực tiếp lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành chính quyền, đọc bản Tuyên ngôn độc lập D. Kiện toàn bộ máy chính quyền sau khởi nghĩa Câu 14: Lý do chủ yếu quyết định Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam chỉ diễn ra, giành thắng lợi trong vòng 15 ngày và ít đổ máu là A. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương B. Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc C. Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ D. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh
- Câu 15: “Lúc này thời cơ thuận lợi đã đến, dù hy sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập” là câu nói nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào? A. Võ Nguyên Giáp B. Tôn Đức Thắng C. Hồ Chí Minh D. Huỳnh Thúc Kháng Câu 16. “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” là nội dung của văn kiện nào dưới đây? A. Tuyên ngôn Độc lập. B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. C. Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh. D. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.. Câu 17: Ở Châu Á, quân phiệt Nhật đã đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào thời gian nào? A. 13/8/1945. B. 14/8/1945. C. 15/8/1945. D. 16/8/1945. Câu 18: Nội dung nào không phản ánh đúng điều kiện chủ quan dẫn đến sự bùng nổ của Cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Tầng lớp trung gian đã ngả hẳn về phía Cách mạng. B. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện. C. Lực lượng Cách mạng Việt Nam đã được chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm. D. Cách mạng Việt Nam có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp đấu tranh . Câu 19: Nhận xét nào sau đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Viêt Nam? A. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trạng. B. Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình. C. Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị. D. Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa. Câu 20: Nội dung nào không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm cách mạng Việt Nam có thể rút ra từ thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945? A. Chớp thời cơ, dựa vào sức mạnh của toàn dân để tiến hành tổng khởi nghĩa. B. Vận dụng sang tạo chủ nghĩa Mác-Lenin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. C. Tập hợp, tổ chức lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh công khai, hợp pháp. D. Tổ chức, đoàn kết các lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất. Câu 21: Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 13 đến 15/8/1945 ở đâu? A. Pác Bó (Cao Bằng) B. Tân Trào (Tuyên Quang) C. Bắc Sơn (Võ Nhai) D. Phay Khắt (Cao Bằng). Câu 22: Chiều ngày 16/8/1945 theo lệnh của ủy ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về giải phóng thị xã nào? A. Giải phóng thị xã Cao Bằng. B. Giải phóng thị xã Thái Nguyên. C. Giải phóng thị xã Tuyên Quang. D. Giải phóng thị xã Lào Cai. Câu 23: Bài hát Tiến quân ca của nhạc sĩ nào? A. Phạm Tuyên. B. Phong Nhã. C. Nam Cao. D. Văn Cao. Câu 24: Cách mạng tháng Tám đã mở ra cho Việt Nam kỷ nguyên A. Tiến nhanh trên con đường XHCN. B. Độc lâp và tự do. C. Giàu mạnh và phát triển. D. Kỷ nguyên công nghiệp hóa-hiện đại hóa. Câu 25: “Đồng bào rầm rập kéo tới quảng trường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minh đọc Tuyên ngôn. Chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên”. Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở:
- A. Hà Nội (19/8/1945) B. Huế (23/8/1945) C. Sài Gòn (25/8/1945) D. Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945) Câu 26: Cách mạng tháng Tám 1945 có ý nghĩa gì về mặt quốc tế? A. Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc tự đứng lên tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân. B. Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa, nửa thuộc địa nhất là nhân dân các nước châu Á, châu Phi. C. a và b đúng. D. a và b sai. Câu 27: Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945) đã quyết định thành lập cơ quan nào dưới đây? A. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. B. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng C. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc. D. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc kì. Câu 28: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là A. Nông hội. B. Công hội. C. Hội Cứu quốc. D. Hội phản đế. Câu 29: Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam giành thắng lợi trên cả nước trong khoảng thời gian nào dưới đây? A. Từ ngày 14-8-1945 đến ngày 28-8-1945. B. Từ ngày 15-8-1945 đến ngày 02-9-1945. C. Từ ngày 13-8-1945 đến ngày 28-8-1945. D. Từ ngày 16-8-1945 đến ngày 02-9-1945. Câu 30: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và phát xít Nhật. B. Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa. C. Thiết lập nền chuyên chính của giai cấp tư sản dân tộc. D. Lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở nước ta.

