Đề kiểm tra môn Ngữ Văn 9 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 3 trang hanhan 29/01/2026 1140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn Ngữ Văn 9 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_mon_ngu_van_9_truong_ththcs_hong_phuong_co_dap_a.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra môn Ngữ Văn 9 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA ĐẦU NĂM HỌC TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 Thời gian: 90 phút I. PHẦN ĐỌC - HIỂU: (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo" (SGK, Ngữ văn 8- tập 2) Câu 1. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm). Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn? (0,5 điểm) Câu 3. Nêu nội dung chính? (0,5 điểm). Câu 4. Xét về mục đích nói, câu văn: “Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” thuộc kiểu câu gì? (0,5 điểm) II. TẬP LÀM VĂN:( 8,0 điểm) Câu 5: Em hãy viết một đoạn văn nghị luận về tình yêu thương trong cuộc sống. Trong đoạn văn có sử dụng câu cầu khiến, chỉ ra câu cầu khiến đó.(3,0 điểm). Câu 6: Phân tích bài thơ “ Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh( SGK- Ngữ văn 8 tập 2) (5,0 điểm). =============== HẾT================
  2. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HDC ĐỀ KIỂM TRA ĐẦU NĂM HỌC TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN: NGỮ VĂN 9 ĐÁP ÁN I. ĐỌC - HIỂU: (2,0 điểm) Câu 1. Đoạn trích trên trích từ văn bản “Nước Đại Việt ta”. Tác giả Nguyến Trãi(0,5 điểm). Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn: nghị luận (0,5 điểm) Câu 3. Nêu nội dung chính: tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi(0,5 điểm). Câu 4. Xét về mục đích nói, câu văn thuộc kiểu câu trần thuật? (0,5 điểm) II. TẬP LÀM VĂN:( 7,0 điểm) Câu 5: a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Viết đúng 01 đoạn văn b. Xác định đúng chủ đề cần làm sáng tỏ: Tình yêu thương trong cuộc sống c. Triển khai vấn đề * Mở đoạn: Nêu vấn đề: Tình yêu thương trong cuộc sống (0,25 điểm) * Thân đoạn:hs có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau. 1. Giải thích (0,25 điểm) - Tình yêu thương là một khái niệm chỉ một phẩm chất tình cảm, vẻ đẹp tâm hồn của con người. Đó là tình cảm thương yêu, chia sẻ và đùm bọc một cách thắm thiết. 2. Bàn luận a) Biểu hiện của tình yêu thương: (0,5 điểm) - Trong gia đình: + Ông bà thương con cháu, cha mẹ thương con, con thương ba mẹ + Cha mẹ chấp nhận hi sinh, cực nhọc để làm việc vất vả và nuôi dạy con cái nên người + Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể hiện tình yêu thương của mình đối với ba mẹ + Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý mến lẫn nhau giữa anh em với nhau. - Trong xã hội: Câu chuyện trên như lời dạy tâm huyết của chúng ta về tình yêu thương đối với đồng loại. (0,5 điểm) + Tình yêu thương thể hiện ở tình yêu đôi lứa + Tình thương dành cho những con người có số phận đau khổ, bất hạnh. + Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở quanh mình. + Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa, bóc lột, ngược đãi con người. b) Ý nghĩa của tình yêu thương ( 0,5 điểm) - Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh. - Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn; - Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa. 3. Phản đề: Phê phán những người trong xã hội sống thiếu tình thương, vô cảm, dửng dưng trước nỗi đau chung của đồng loại; những kẻ ích kỉ, chỉ biết lo cho cuộc sống của bản thân mình mà không quan tâm đến bất cứ ai.( 0,25 điểm) 4. Bài học nhận thức và hành động ( 0,25 điểm) - Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống - Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cả * Kết đoạn:- khẳng định lại vấn đề - Liên hệ và rút ra bài học cho bản thân.( 0,25 điểm) * Sử dụng ít nhất câu cầu khiến, và chỉ ra câu khiến đó (0,25 điểm) Câu 6: A. Mở bài: (0,5 điểm) - Giới thiệu tác giả tác phẩm: “Ngắm trăng” là bài thơ nổi tiếng của chủ tịch Hồ Chí Minh, được viết khi Người đang bị giam giữ ở nhà tù Tưởng Giới Thạch, Trung Quốc.
  3. - Khái quát nội dung tác phẩm: Bài thơ đã thể hiện tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan của Bác trong cảnh ngục tù tối tăm. B. Thân bài: Luận điểm 1: Hoàn cảnh ra đời bài thơ(0,5 điểm) Luận điểm 2: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác - Xưa nay, thi nhân khi gặp cảnh trăng đẹp sẽ mang rượu ra, ngồi dưới ánh trăng thư thái uống rượu, thưởng hoa, ngắm trăng, làm thơ. Đây được coi là thú vui tao nhã, đầy lãng mạn và thi vị. ( 0,5 điểm) - Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác ( 0,5 điểm) + Thời gian: nửa đêm + Không gian: trong tù, nơi chỉ có 4 bức tường tối tăm và xiềng xich. + Điều kiện: “vô tửu diệc vô hoa” (không rượu cũng không hoa) ⇒ Hoàn cảnh đặc biệt thiếu thốn, gian khổ, ở cái nơi mà người ta chỉ có thể nghĩ đến cái chết, sự tra tấn, đau khổ nhưng dường như Bác đã quên đi hoàn cảnh và thân phận tù nhân của mình mà thoải mái đứng ngắm trăng, làm thơ. - Tâm trạng của Bác trước cảnh trăng “khó hững hờ” (0,5 điểm) + Câu thơ thứ 2 là một câu hỏi tu từ, thể hiện tâm trạng bối rối, xao xuyến trước cảnh đẹp ngoài song sắt. + Trước cảnh trăng đẹp như vậy nhưng Bác lại không có rượu để đáp lại tình tứ của ánh trăng, điều này lại càng làm thi nhân bối rối hơn. Luận điểm 3: Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác - Tình yêu thiên nhiên đến say mê của Bác: (0,75 điểm) + Qua song sắt nhà tù, Bác vẫn cảm nhận được vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên, của ánh trăng. Xiềng xích nhà tù chỉ có thể trói được thân thể Bác chứ không thể ngăn được tâm hồn thi nhân bay đến với thiên nhiên rộng lớn. + Hai câu thơ 3, 4 đối nhau: Mỗi câu thơ chia làm 3, 1 bên là “nhân” (chỉ thi nhân), 1 bên là “nguyệt” (trăng), và ở giữa là song sắt nhà tù. Cấu trúc đối này đã vẽ ra hoàn cảnh thực tại (song sắt nhà tù chia rẽ người và trăng), nhưng chính từ đó, người đọc lại thấy nổi bật lên đó là sự giao thoa, sự hòa quyện giữa thi nhân với ánh trăng, với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh, Qua đó thể hiện tình bạn tri âm tri kỉ đầy xúc động giữa nhà thơ với trăng. - Phong thái ung dung, ý chí, nghị lực kiên cường của người chiến sĩ cách mạng (0,75 điểm) + Trong cảnh ngục tù tối tắm, Bác Hồ vẫn thể hiện được ý chí, nghị lực phi thường. phong thái ung dung, tự tại, không vướng bận vật chất. bác vẫn ngắm trăng, vẫn hòa mình vào thiên nhiên dù tay chân đang bị kìm kẹp bởi xiềng bởi xích + Hình ảnh Bác hướng về ánh trăng qua song sắt nhà tù đã cho thấy dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, Bác vẫn luôn đau đáu hướng về bầu trời tự do, về tương lai tươi sáng của đất nước. Ánh trăng ấy hay chính là ánh sáng hi vọng mãnh liệt của một người chiến sĩ cách mạng một long muốn giải phóng dân tộc. Luận điểm 4: Nghệ thuật (0,5 điểm) - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giản dị, ngắn gọn mà hàm súc. - Nghệ thuật đối, nhân hóa trăng như người bạn tri âm tri kỉ C. Kết bài: (0,5 điểm) - Khái quát lại giá trị của bài thơ: Bài thơ là sự thành công về cả nỗi dung lẫn nghệ thuật, giúp người đọc hiểu thêm về Bác với những phẩm chất, lối sống cao đẹp.