Tài liệu ôn tập Ngữ Văn 9 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập Ngữ Văn 9 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_ngu_van_9_nam_hoc_2019_2020.doc
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Ngữ Văn 9 - Năm học 2019-2020
- TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC: 2019 – 2020 1. VĂN BẢN - Nắm vững nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật các văn bản: + Văn bản nhật dụng: Phong cách Hồ Chí Minh, Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, Tuyên bố Thế giới về sự sống còn và Quyền được bảo vệ phát triển của trẻ em, Bàn về đọc sách, Tiếng nói của Văn nghệ, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới. + Văn học Trung đại: Chuyện người con gái Nam Xương, Hoàng Lê nhất thống chí (Chương XIV), Truyện Kiều và các đoạn trích, truyện Lục Vân Tiên. + Văn học hiện đại: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con Làng, Lặng lẽ Sa- pa, Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi. - Các văn bản văn học nước ngoài. - Ôn luyện kĩ năng viết một đoạn văn, bài văn ngắn cảm nhận về đoạn thơ, đoạn văn, các hình tượng trong thơ, các nhân vật liên quan...Chép lại một đoạn thơ, tóm tắt truyện và nêu ý nghĩa... 2. TIẾNG VIỆT - Các phương châm hội thoại, Xưng hô trong hội thoại, Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp, Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ, Thuật ngữ, - Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập, Liên kết câu và liên kết đoạn, Nghĩa tường minh, hàm ý, Các biện pháp tu từ từ vựngvà các nội dung của phần tổng kết từ vựng, ngữ pháp. - Xem lại các bài tập ở sách giáo khoa. 3. TẬP LÀM VĂN Phân môn Tập làm văn lớp 9 có bốn kiểu văn bản nghị luận gồm: - Nghị luận về một sực việc hiện tượng đời sống xã hội. - Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí - Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) - Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH Câu 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí! a/Em hãy nêu nội dung của đoạn trích trên? b/ Em hãy nêu một thành ngữ có trong đoạn thơ trên. Giải thích nghĩa của thành ngữ đó. c/Bài thơ cho em cảm nhận gì về anh bộ đội trong thời kì kháng chiến chống Pháp? Gợi ý: a/ Đoạn trích trên thể nói tới cơ sở hình thành tình đồng chí: + Chung cảnh ngộ, hoàn cảnh xuất thân nghèo khó. + Cùng chung hoàn cảnh, lý tưởng chiến đấu. + Hình thành trên sự sẻ chia, đồng cảm mọi gian lao, mọi niềm vui nỗi buồn. b/ Thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên: -“Nước mặn đồng chua”: vùng đất nghèo ven biển nhiễm phèn, nhiễm mặn khó làm ăn. - “Đất cày lên sỏi đá”: nơi đồi núi, trung du, đất đá bị ong hóa, khó canh tác. → Hai thành ngữ này để nhằm chỉ ra sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó là cơ sở hình thành tình đồng chí. c/ Hình ảnh người lính cụ Hồ trong thời kì kháng chiến chống Pháp: - Xuất thân từ người nông dân nghèo, tự nguyện đến với cuộc kháng chiến chống Pháp. - Cuộc sống gian nan, vất vả và gian khổ, thiếu thốn. - Có sự gắn kết bền chặt tình cảm đồng chí, đồng đội, tinh thần chiến đấu. - Trong khó khăn vẫn hiện hữu vẻ đẹp của sự sẻ chia, đoàn kết trên những gian khổ, hi sinh. Câu 2: Trình bày những nét chính vềtác giảNguyễn Du. Gợi ý: 1.Thân thế:Nguyễn Du (1765 - 1820) tựlà Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quêởlàng TiênĐiền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, có truyền thống văn học.
- 2. Cuộc đời: -Ông sống vào thời cuối Lê đầu Nguyễn giai đoạn chế độ phong kiến Việt Nam có nhiều biến động tư tưởng chính trị của ông không rõ ràng. - Nguyễn Du sống lưu lạc chìm nổi, cuộc đời nhiều cực khổ thăng trầm. 3. Con người: Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc vàvăn chương Trung Quốc. Cuộc đời từng trải tạo cho ông vốn sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những nỗi khổ của nhân dân. 4. Sự nghiệp: - Ông để lại một di sản văn hóa lớn về cả chữ Hán và chữ Nôm. Sáng tác Nôm xuất sắc nhất là Truyện Kiều. - Ông là một thiên tài văn học, là nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, là Danh nhân văn hoá thế giới. Câu 3: Các phương châmhội thoại đã học: PC về lượng, vềchất, cách thức, quan hệ,lịch sự. Gợi ý: - Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nóiphải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp( không thiêu, không thừa) - Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. - Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh nói mơ hồ. - Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đềtài giao tiếp, tránh nói lạcđề. - Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tếnhịvà tôn trọng người khác.
- Câu 4: Lập sơ đồhệthống hóa các cách phát triển của từvựng. Gợi ý: Sự phát triển của từ vựng Phát triển vềnghĩa của từ Phát triển về số lượng từ Phát triển dựa trên nghĩa gốc Tạo từ mới Mượn từ nước ngoài Nghĩa chuyển Ẩn dụ Hoán dụ Từ ghép Từ láy Hán việt Châu Âu Câu 5: Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ đâu? Gợi ý: - Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại thường làdo những nguyên nhân sau: - Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp. - Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn. Câu 6: Chỉ ra phép tu từ từ vựng và nêu tác dụng a/ Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà. b/ Không có kính, ừ thì có bụi Bụi phun tóc trắng như người già Chưa cần rửa, phì phéo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha c/ Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim d/ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng e/ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. f/ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ Gợi ý: a/ Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ: phép tu từ từ vựng so sánh: Chưa ngủ b/ Phép so sánh: bụi phun tóc trắng như người già
- Tác dụng: tăng sức gợi cảm, làm nổi bật tư thế ung dung, tự tin, coi thường gian khổ nguy hiểm của những người chiến sĩ lái xe trong tiểu đội xe không kính. c/ Từ “trời xanh” trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ - Tác dụng: thể hiện sự trường tồn, bất tử, vĩnh hằng của Bác trong lòng dân tộc như thiên nhiên, vũ trụ d/ Phép ẩn dụ tu từ: từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai. e/ Nhân hóa: Thuyền im- bến mỏi- nằm Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài. f/ Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ. - Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn. Câu 7: Hai câu hội thoại sau người nói đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Nêu lỗi trong hai câu hội thoại trên. a/ - Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không? - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả! b/ Trâu là một loài gia súc nuôi ở trong nhà. c. Én là một loài chim có hai cánh. Gợi ý: Vi phạm phương châm về lượng: a/ thừa từ « cưới » - « từ lúc tôi mặc cái áo mới này » b/ Thừa “ nuôi ở trong nhà” vì “gia súc” đã mang nghĩa thú nuôi trong nhà. c/ Thừa “có hai cánh” vì tất cả các loài chim đều có hai cánh. Câu 8: Văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ đã ca ngợi và phê phán điều gì? Gợi ý: Ca ngợi: - Ca ngợi những phẩm chất của Vũ Nương: thủy chung, hiếu thảo, yêu thương con. - Vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam Phê phán: - Phê phán thói ghen tuông mù quáng, trọng nam khinh nữ - Lên án, phê phán, tố cáo xã hội phong kiến đã chà đạp lên quyền sống của con người. Câu 9: Mỗi thành ngữ sau liên quan đến những phương châm hội thoại nào? - Ông nói gà, bà nói vịt - Dây cà ra dây muống - Nói có sách, mách có chứng - Điều nặng tiếng nhẹ
- - Ăn lên đọi, nói lên lời” Gợi ý: - Ông nói gà, bà nói vịt: Phương châm quan hệ - Dây cà ra dây muống: Phương châm cách thức - Nói có sách, mách có chứng: Phương châm về chất - Điều nặng tiếng nhẹ: Phương châm lịch sự - Ăn lên đọi, nói lên lời”: Phương châm cách thức Câu 10: Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của từ “vai, miệng, chân, tay, đầu” trong những câu thơ sau đây: Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Và: Đầu súng trăng treo. (Chính Hữu, Đồng chí) Gợi ý: -Nghĩa gốc: miệng, chân, tay - Nghĩa chuyển: + vai - > phương thức hoán dụ + đầu -> phương thức ẩn dụ Câu 11: Trích dẫn ý kiến sau theo cách dẫn trực tiếp và gián tiếp: a/ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. (Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc) b/ Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. (Hồ Chí Minh, Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng) Gợi ý: a/- Dẫn trực tiếp: Trong Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc của Giáo sư Đặng Thai Mai có đoạn viết: “Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.” - Dẫn gián tiếp: Trong Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc của Giáo sư Đặng Thai Mai có đoạn viết làngười Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. b/ Cách dẫn trực tiếp: Trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Hồ Chí Minh đã nói: “Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”.
- - Cách dẫn gián tiếp: Trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Hồ Chí Minh đã nói rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. Câu 12: a/ Hãy chỉ ra từ tượng thanh, từ tượng hình trong đoạn trích sau: Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm. (Ngô Tất Tố, Tức nước vỡ bờ) b/ Hai câu sau dùng sai từ nào và sửa lại cho phù hợp về ý nghĩa. - Nguyễn Đình Chiểu lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác. - Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh qui mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội. Gợi ý: a) Từ tượng thanh: soàn soạt Từ tượng hình: rón rén b) Sửa lỗi: - Sai từ lang thang thay bằng từ đi hoặc ngược xuôi - Sai từ đẩy mạnh thay bằng từ mở rộng Câu 13: a. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa. (Ngữ văn 9, Tập 1) - Nhân vật nó trong đoạn trích trên là ai? - Nội dung của đoạn trích trên là gì? b. Xác định phương châm hội thoại và chỉ ra nguyên nhân không tuân thủ phương châm hội thoại trong tình huống sau: - Bạn thấy đội bóng chơi có hay không? - Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp. Gợi ý: a.- Nhân vật nó trong đoạn trích là bé Thu. - Đoạn trích thể hiên: tình cảm của bé Thu dành cho ba (ông Sáu) rất tha thiết, mãnh liệt b.- Phương châm quan hệ - Nguyên nhân: người nói muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. Câu 14: a. Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi. “Mẹ nó đâm nổi giận, quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng Vô ăn cơm !
- Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:A - Cơm chín rồi! Anh cũng không quay lại... ” (Ngữ văn 9, tập 1) - Đoạn trích trên thuộc văn bản nào ? Tác giả là ai ? - Nhân vật nó có tính cách gì? b.Tìm phép tu từ trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng? “Xe vẫn chạy vì miền nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim”. (Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính) Gợi ý: a.- Trích từ tác phẩm Chiếc lược ngà - Tác giả: Nguyễn Quang Sáng - Tính cách nhân vật “nó” là một cô bé giàu cá tính, bướng bỉnh và gan góc... b) - Phép tu từ hoán dụ “trái tim”. - Tác dụng phép hoán dụ chỉ người lính yêu nước, quyết tâm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Câu 15: Trong bài thơ "Ánh trăng", tác giả Nguyễn Duy có viết: “Hồi nhỏ sống với đồng” a/ Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo. b/Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Từ đó, hãy liên hệ với cuộc đời của Nguyễn Duy để phát biểu chủ đề của bài thơ. Trả lời: Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên như cây cỏ ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa b/Bài thơ được ra đời những năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh Tác giả Nguyễn Duy viết bài thơ "Ánh trăng" như một lời nhắn nhủ, tâm tình với bản thân không được quên quá khứ đau thương đã qua. Chủ đề bài thơ có ý nghĩa như lời nhắn nhủ tới thế hệ mai sau không được lãng quên quá khứ, gợi nhắc người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, trân trọng nguồn cội. Câu 16: a/Trong bài thơ có duy nhất một khổ thơ nhắc tới từ “ánh trăng”, em hãy chép chính xác khổ thơ đó.
- b/ Chỉ ra biện pháp tu từ có trong hai câu thơ cuối khổ thơ vừa chép. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó. c/ Cái “giật mình” trong khổ thơ vừa chép có ý nghĩa gì? Trả lời: a/ Khổ thơ duy nhất có từ "ánh trăng": Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình b/Biện pháp nhân hóa: “ánh trăng im phăng phắc”, ánh trăng được nhân hóa “im phăng phắc” không một lời trách cứ, gợi liên tưởng đến cái nhìn nghiêm khắc mà bao dung, độ lượng của người bạn thủy chung nghĩa tình. Con người có thể lãng quên quá khứ, nhưng quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt. c/Sự im lặng của vầng trăng khiến nhân vật trữ tình “giật mình”, cái “giật mình” ở đây là sự “giật mình” thức tỉnh của lương tâm nhà thơ thật đáng trân trọng. Nó thể hiện suy nghĩ, trăn trở, tự đấu tranh với chính mình để nhận ra lỗi lầm, sự đổi thay. Giật mình để trở về với lương tâm trong sáng, tốt đẹp, đây cũng là sự tự sám hối trước sự thay đổi của mình. Câu 17: Cho hai khổ thơ sau: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái a/ Hãy cho biết những câu thơ trên trích trong bài thơ nào, do ai sáng tác. Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. b/ Nội dung của ba khổ thơ đầu bài "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" là gì? Trả lời: a/- Những câu thơ trên trích trong bài thơ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. - Bài thơ được sáng tác năm 1969 trong thời kì kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra ác liệt trên tuyến đường chiến lược. b/ Ba khổ thơ đầu gợi lên hình ảnh những chiếc xe không kính, và hình ảnh người lính lái xe trên trong tư thế hiên ngang, lạc quan, coi thường nguy hiểm tiến về phía trước. - Hình ảnh tàu xe thường được mĩ lệ hóa đưa vào sáng tác nhưng những hình ảnh này càng tăng gấp bội sự dữ dội của cuộc chiến đấu. Bom đạn chiến tranh làm chúng
- trần trụi hơn, biến dạng hơn. Những hình ảnh có hồn thơ hay nhạy cảm với nét ngang tàng và tinh nghịch, thích cái lạ như Phạm Tiến Duật mới nhận ra được vào thành hình tượng độc đáo của thời chiến tranh chống Mỹ. Câu 18: Cho đoạn trích sau trong tác phẩm Làng của nhà văn Kim Lân và trả lời “Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây ”, cái câu nói của người đàn bà tản cư hôm trước lại dội lên trong tâm trí ông. Hay là quay về làng? Vừa chớm nghĩ như vậy, lập tức ông lão phản đối ngay. Về làm gì ở cái làng ấy nữa. Chúng nó theo Tây cả rồi. Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ Nước mắt ông lão giàn ra. Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây( ) Ông Hai nghĩ rợn cả người. Cả cuộc đời đen tối, lầm than cũ nổi lên trong ý nghĩ ông. Ông không thể về cái làng ấy được nữa. Về bây giờ ra ông chịu mất hết à? Không thể được! Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù.” a) Đoạn trích trên thuộc tác phầm nào, của tác giả nào? Ghi rõ thời gian sáng tác tác phẩm. b) Nêu tinh huống truyện cơ bản của tác phẩm trên. c) Câu “Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây..” là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp? d) Có bạn cho rằng đoạn trích trên đã sử dụng chủ yếu hình thức ngôn ngữ độc thoại, lại có bạn cho rằng đó là đọc thoại nội tâm. Ý kiến của em thế nào? Trả lời: a) Đoạn trích đó nằm trong truyện Làng của nhà văn Kim Lân, truyện được viết năm 1948, thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. b) Truyện Làng đươc xây dựng dựa trên tình huống gay cấn để làm bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước cảu nhân vật ông Hai. Tình huống ấy là cái tin làng ông theo giặc lập tể mà chính ông nghe được từ những người tản cư dưới xuôi lên. c) Câu nói đó là lời dẫn trực tiếp. d) Đoạn văn trích này chủ yếu dùng ngôn ngữ độc thoại nội tam, đó là những lời nói bên trong của nhân vật, không nói ra thành tiếng. Câu 19. Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng của nhà văn Kim Lân kể từ khi nghe tin làng mình theo giặc. Trả lời: Phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai, kể từ khi nghe được tin làng mình theo giặc. – Ông Hai yêu làng quê của mình bằng một tình yêu rất đặc biệt, ông thường hãnh diện khoe về làng. – Ông bất ngờ nghe tin làng Việt gian theo Tây khi ở nơi tản cư. Cái tin ấy khiến ông sững sờ đau đớn như chết đứng. Từ lúc ấy, trong ông Hai chỉ còn cái tin dữ kia xâm chiếm, nó thành một nỗi ám ảnh day dứt, nặng nề, thành sự sợ hãi thường xuyên trong ông cùng với nỗi đau xót, tủi hổ. Suốt mấy ngày sau, ông Hai không dám đi đâu, chỉ quang quẩn ở nhà, nghe ngóng binh tình.
- – Trong ông Hai diễn ra một cuộc xung đột nội tâm và ông đã dứt khoát chọn theo cách của mình: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”, tình yêu nước đã lớn rộng hơn, bao trùm lên tình yêu làng. Nhưng ông Hai không dễ gạt bỏ tình cảm với làng, vì thế mà càng đau xót, tủi hổ. – Ông Hai còn bị dồn đến tình thế bế tắc, tuyệt vọng khi bà chủ nhà muốn đuổi gia đình ông đi. Mặc dù không biết đi đâu, ông Hai vẫn quyết không về làng. – Trong tâm trạng đó, ông Hai chỉ còn biết trút bầu tâm sự với đứa con nhỏ ngây thơ. Cuộc trò chuyện đó cho thấy tấm lòng gắn bó sâu xa, bền chặt của ông Hai với làng quê, với cách mạng, với kháng chiến. – Cái tin đồn thất thiệt ấy được cải chính, ông Hai như được sống lại. Ông lại sung sướng, hoan hỉ chạy đu khoe với hết mọi người tin vui đó. – Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Kim Lân sâu sắc, tinh tế. Câu 20. Truyện ngắn Lặng Lẽ Sa Pa được xây dựng xoay quanh một tình huống truyện khá đơn giản mà tự nhiên. Tình huống đó là gì? Phân tích ý nghĩa của nó trong việc thể hiện nhân vật chính và chủ đề của truyện. Trả lời: Một trong những yếu tố quan trọng làm nên thành công và sự hấp dẫn của truyện ngắn là nghệ thuật xây dựng tình huống. Tình huống trong Lặng LẽSa Pa không bất ngờ, giật gân, hay là và độc đáo như các truyện ngắn khác mà rất nhẹ nhàng nhưng sâu sắc, đó là cuộc gặp gỡ giữa người thanh niên ở trạm khí tượng Yên Sơn với bác lái xe, ông họa sĩ già và cô kĩ sư trẻ. Thời gian diễn ra rất ngắn nhưng tình huống đã tạo sự thuận lợi để tác giả khắc họa chân dung nhân vật chính một cách tự nhiên, tập trung qua sự quan sát của các nhân vật khác qua chính lời lẽ và hành động của các nhân vật. Thông qua sự quan sát và cảm nhận ấy, Nguyễn Thành long đã làm nổi bật chủ đề tác phẩm: Trong cái lặng lẽ, vắng vẻ của núi cao Sa Pa, nơi nghe tên người ta chỉ nghi đến sự nghỉ ngơi, vẫn có bao người đang ngày đêm làm việc miệt mài, say mê cống hiến tuổi trẻ cho quê hương, đất nước. Đó là những gương mặt đáng ca ngợi và học tập. Câu 21: Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Thành Long và tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa. Trả lời: – Nguyễn Thành Long (1925-1991) quê huyện Duy Xuyên, tình Quảng Nam. Ông viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp, một cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí. Nét đặc sắc trong truyện ngắn của ông là luôn tạo được hình tượng đẹp, ngôn ngữ giàu chất thơ, trong trẻo, nhẹ nhàng. – Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa viết vào năm 1970, sau chuyến đi thực tế Lào Cai của nhà văn, được in trong tập Giữa trong xanh (1972). Đây là truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách Nguyễn Thành Long. Câu chuyện về những nhân vật không tên, tác giả muốn giới thiệu với người đọc về một vùng đất lặng lẽ mà thơ mộng, ở đó có những con người đang lao động thầm lặng, sau mê hiến dân tuổi trẻ và tình yêu của mình cho quê hương, đất nước.
- – Tác phẩm chính: Bát cơm cụ Hồ (1953), Chuyện nhà chuyện xưởng (1962), Những tiếng vỗ canh (1967), Giữa trong xanh (1972), Nửa đêm về sáng (1978), Lí Sơn mùa tỏi (1980), Sáng mai nao, xế chiều nào (1984), Câu 22: Nêu cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện "Lặng lẽ Sa Pa". Trả lời: Anh thanh niên là nhân vật chính của truyện, dù không xuất hiện ngay từ đầu truyện mà chỉ hiện ra trong cuộc gặp gỡ chốc lát giữa các nhân vật kia với anh, khi xe của họ dừng lại nghỉ nhưng đã dù để các nhân vật khác kịp ghi nhận một ấn tượng, một "ký hoạ chân dung" về anh rồi dường như anh lại khuất lấp vào trong mây mù bạt ngàn và cái lặng lẽ muôn thuở của núi cao Sa Pa. - Hoàn cảnh sống và làm việc khá đặc biệt: + Một mình trên đỉnh núi cao 2600m quanh năm suốt tháng cô đơn giữa cỏ cây và mây mù lạnh lẽo. Công việc của anh là "đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dựa vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất và chiến đấu. Ngày đêm 4 lần (1 giờ, 4 giờ, 11 giờ, 19 giờ) đều đặn và chính xác, đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao dù mưa nắng, gió bão, nửa đêm tuyết rơi đều phải đi ốp. + Tuy nhiên cái gian khổ của công việc chưa đáng sợ bằng cái gian khổ của hoàn cảnh sống, đó là sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng một mình trên đỉnh núi cao không một bóng người. Cô đơn đến mức "thèm người" quá phải kiểm kê dừng xe qua đường để được gặp người. - Quả thực, điều kiện sống và làm việc đó là một thử thách lớn đối với tuổi trẻ vốn khát khao và hành động nhưng anh đã vượt qua hoàn cảnh bằng những suy nghĩ rất đẹp, giản dị mà sâu sắc. + Trước hết đó là ý thức về công việc của mình và lòng yêu nghề, thấy được ý nghĩa cao quý trong công việc thầm lặng của mình là có ích cho cuộc sống, cho mọi người. (Cụ thể khi ấy là cuộc kháng chiến chống Mỹ). Anh không tô đậm cái gian khổ của công việc, nhưng anh nhấn mạnh niềm hạnh phúc khi biết được mình đã góp phần phát hiện kịp thời một đám mây khô mà nhờ đó ô không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mỹ trên cầu Hàm Rồng". + Anh đã có những suy nghĩ và quan niệm đúng đắn về cuộc sống và công việc của con người. Công việc của anh gắn bó với bao người, hằng ngày anh vẫn phải 4 lần nói chuyện với trung tâm. Huống chi còn bao người làm việc trong hoàn cảnh khó khăn, cô độc hơn, chẳng hạn như anh bạn ở đỉnh Phan-xi-pang cao 3142m mới là độ cao lý tưởng! Nếu không có công việc, không vì công việc thì đó mới là cuộc sống cô đơn thực sự, buồn đến chết. Có lẽ đây là những tâm sự chân thành mà sâu sắc nhất của anh: “khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với công việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chất mất". - Nhưng cuộc sống của anh không hề cô đơn vì anh còn có những nguồn vui khác nữa ngoài công việc - đó là niềm vui đọc sách mà anh thấy như lúc nào cũng có
- người để trò chuyện. (khi bác lái xe đưa gói sách cho anh, anh “mừng quýnh” như bắt được vàng. + Anh biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống khoa học, ngăn nắp, tươi tắn, chủ động: đọc sách, chăm hoa, nuôi gà, tự học Thế giới riêng của anh là công việc: “một căn nhà ba gian, sạch sẽ, với bàn ghế, sổ sách, biểu đồ, thống kê, máy bộ đàm”. Cuộc sống riêng của anh “thu gọn lại một goác trái gian với chiếc giường con, một chiếc bàn học, một giá sách”. - Ở người anh thanh niên ấy còn có nhiều nét tính cách và phẩm chất rất đáng mến: + Sự cởi mở, chân thành, rất quý trọng tình cảm của mọi người, khao khát được gặp gỡ và trò chuyện với mọi người.. Biểu hiện: Tinh thần với bác lái xe, thái độ ân cần chu đáo khi tiếp đãi những người kháh xa đến thăm bất ngờ: pha nước, hái hoa tặng khách - cô gái Hà Nội đầu tiên sau 4 năm làm việc, đến thăm anh, thành thực bộc lộ “những điều mà đáng lẽ người ta chỉ nghĩ” đến cảm động. Đếm từng phút vì sợ hết mất ba mươi phút gặp gỡ vô cùng quý báu. Lưu luyến với khách khi chia tay, xúc động đến nỗi phải “quay mặt đi” và ấn vào tay ông hoạ sĩ già cái làn trứng làm quả, không dám tiễn khách ra xe dù chưa đến giờ “ốp”. - Anh còn là người rất khiêm tốn, thành thực cảm thấy công việc và những lời giới thiệu nhiệt tình của bác lái xe là chưa xứng đáng, đóng góp của mình chỉ là bình thường nhỏ bé, anh vẫn thua ông bố vì chưa được đi bộ đội, trực tiếp ra chiến trường đánh giặc. Khi ông hoạ sĩ ký hoạ chân dung, anh từ chối, e ngại và nhiệt tình giới thiệu những người khác đáng vẽ hơn anh nhiều (ông kỹ sư ở vườn rau Sa Pa, anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét ). => Dù anh thanh niên chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc của truyện, nhưng bằng vài chi tiết tiêu biểu, tác giả đã phác hoạ được chân dung nhân vật chính với những nét đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa của công việc. Câu 23: Cho hai câu thơ Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ a/ Hai câu thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả? Trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ. b/Chép chính xác 9 câu thơ tiếp để hoàn chỉnh đoạn thơ có chứa hai câu thơ trên. Nêu nội dung của đoạn thơ đó. Trả lời: a/-Hai câu thơ nằm trong tác phẩm "Nói với con" của Y Phương. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: -Bài thơ sáng tác năm 1980 khi đất nước gặp nhiều khó khăn do vừa thoát khỏi chiến tranh. Bài thơ như lời tâm sự với đứa con gái về những giá trị về tình người và văn hóa.
- c/ Em hiểu “người đồng mình” là gì? Cách gọi “người đồng mình” của tác giả có gì sâu sắc? b/ Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười Người đồng mình thương lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời c/ “Người đồng mình” là cách gọi thân thương, chân thành và giản dị của tác giả về người cùng quê, cùng bản với mình. Câu 24: Nhà thơ đã ca ngợi những tình cảm tốt đẹp nào của “người đồng mình” qua lời nói của người cha với con? Trả lời: Người cha nói với con về những đức tính cao đẹp của “người đồng mình” từ đó nhắc con những điều cần nhớ: - “Người đồng mình thương lắm con ơi”: Nhắc đứa con hiểu và đồng cảm với nỗi khổ cực nhưng giàu tình thương và đáng tự hào của người đồng mình. + Người đồng mình lấy cái cao của trời đất làm thước đo nỗi buồn của mình, lấy cái xa của đất để đo chí lớn. + Người cha muốn con lấy hiện trạng thiếu thốn, khó khăn khi dân tộc mình đang nghèo đói để làm động lực sống. + Con phải biết sống “như sông như suối” dùng chính nội lực của mình để trải qua gian nan, thử thách. → Thể hiện chí hướng, tầm vóc, sức sống của ý chí con người, quê hương. - “Người đồng mình thô sơ da thịt” nhưng “chẳng mấy ai nhỏ bé” là lời khẳng định chắc chắn rằng sự. - “Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương/ Còn quê hương thì làm phong tục": người đồng mình giàu lòng tự tôn dân tộc, có ý thức về dân tộc cũng như nền văn hóa, phong tục riêng biệt độc đáo. Trân trọng phong tục, tập quán, hướng về cội rễ chính là cách “người đồng mình” tự hào về quê hương. → Tác giả khẳng định phẩm chất của người đồng mình, phẩm chất của quê hương, bởi sức sống của quê hương do người đồng mình tạo ta, bằng lời nói mộc mạc, giản dị, giàu tình yêu thương, sự gần gũi. CHÚC CÁC EM ÔN TẬP THẬT TỐT!

