Đề thi Khảo sát học kì I môn Ngữ Văn 9 - Mã đề 601+602 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Khảo sát học kì I môn Ngữ Văn 9 - Mã đề 601+602 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_hoc_ki_i_mon_ngu_van_9_ma_de_601602_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi Khảo sát học kì I môn Ngữ Văn 9 - Mã đề 601+602 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KSCL GIỮA KỲ I, NĂM HỌC 2022-2023 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 105 phút không kể thời gian phát đề MÃ ĐỀ: 601 I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (2,0 điểm). Đọc đoạn trích sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng. “Nếu muốn trải nghiệm, việc bạn cần làm là phải không ngừng hành động, không ngừng đặt bản thân vào thế chủ động và thế sẵn sàng, đi những vùng đất mới, những thử thách mới, quen những người bạn mới.(1) Phải thoát ra khỏi vùng an toàn của mình càng sớm càng tốt. (2) Đừng nói bạn không thể vì chắc chắn bạn có thể, lí do là vì tôi biết bạn không phải một cái cây.(3) Cái cây đứng một chỗ nhận tất cả những gì nó cần: ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng nhưng bản thân nó vẫn luôn khao khát được vươn xa hơn.(4) Thế nên rễ nó mới dài ra, tán nó mới vươn rộng và cành nó không ngừng vươn cao để nhìn được những vùng đất xa lạ.(5) Bạn may mắn hơn cái cây, bạn có thể dịch chuyển mình đi khắp chốn, thế thì tại sao lại không?(6) Thoát khỏi vùng an toàn của mình là bước chân đầu tiên trong quá trình trải nghiệm.(7) Mọi hành trình đều bắt đầu từ một bước chân. (8)”. (Trích “Nếu không có trải nghiệm, tuổi trẻ không đáng một xu” – Phi Tuyết.) Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên? A. Tự sự B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Thuyết minh Câu 2. “Bạn may mắn hơn cái cây, bạn có thể dịch chuyển mình đi khắp chốn, thế thì tại sao lại không?” sử dụng các phép tu từ nào? A. So sánh, Nhân hóa C. Hoán dụ, Câu hỏi tu từ B. Nhân hóa, Ẩn dụ D. So sánh, Câu hỏi tu từ Câu 3: “Thoát khỏi vùng an toàn của mình là bước chân đầu tiên trong quá trình trải nghiệm” thuộc kiểu câu nào? A. Câu đơn. B. Câu ghép C. Câu rút gọn D. Câu đặc biệt Câu 4. Theo em thông điệp có ý nghĩa nhất trong đoạn trích trên là như thế nào? A. Con người phải giữ gìn và bó hẹp mình trong khuôn khổ nhất định không nên trải nghiệm, dấn thân thì mới an toàn. B. Không nên tự giam giữ mình, hãy sống dấn thân để trải nghiệm những điều thú vị, đó là cách làm cho cuộc sống của mình có ý nghĩa nhất. C. Phải làm cho cuộc sống của mình được thoải mái nhất. D. Luôn sống dấn thân để trải nghiệm những điều thú vị vì đó là cách duy nhất để người ta được rong chơi. II. PHẦN TẬP LÀM VĂN Câu 5. (3,0 điểm) Từ nội dung của phần Đọc – hiểu, em hãy viết một đoạn văn (không quá 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về vai trò của trải nghiệm đối với tuổi trẻ. Trong đoạn văn có sử dụng một câu cầu khiến. Gạch chân dưới câu văn đó. Câu 6. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” (Nguyễn Du, Truyện Kiều, dẫn theo SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2017, trang 94) Hết Họ và tên thí sinh Số báo danh
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KSCL GIỮA KỲ I, NĂM HỌC 2022-2023 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 105 phút không kể thời gian phát đề MÃ ĐỀ: 602 I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng. “Nếu muốn trải nghiệm, việc bạn cần làm là phải không ngừng hành động, không ngừng đặt bản thân vào thế chủ động và thế sẵn sàng, đi những vùng đất mới, những thử thách mới, quen những người bạn mới.(1) Phải thoát ra khỏi vùng an toàn của mình càng sớm càng tốt. (2) Đừng nói bạn không thể vì chắc chắn bạn có thể, lí do là vì tôi biết bạn không phải một cái cây.(3) Cái cây đứng một chỗ nhận tất cả những gì nó cần: ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng nhưng bản thân nó vẫn luôn khao khát được vươn xa hơn.(4) Thế nên rễ nó mới dài ra, tán nó mới vươn rộng và cành nó không ngừng vươn cao để nhìn được những vùng đất xa lạ.(5) Bạn may mắn hơn cái cây, bạn có thể dịch chuyển mình đi khắp chốn, thế thì tại sao lại không?(6) Thoát khỏi vùng an toàn của mình là bước chân đầu tiên trong quá trình trải nghiệm.(7) Mọi hành trình đều bắt đầu từ một bước chân. (8)”. (Trích “Nếu không có trải nghiệm, tuổi trẻ không đáng một xu” – Phi Tuyết.) Câu 1. Theo em thông điệp có ý nghĩa nhất trong đoạn trích trên là như thế nào? A. Không nên tự giam giữ mình, hãy sống dấn thân để trải nghiệm những điều thú vị, đó là cách làm cho cuộc sống của mình có ý nghĩa nhất. B. Phải làm cho cuộc sống của mình được thoải mái nhất. C. Luôn sống dấn thân để trải nghiệm những điều thú vị vì đó là cách duy nhất để người ta được rong chơi. D. Con người phải giữ gìn và bó hẹp mình trong khuôn khổ nhất định không nên trải nghiệm, dấn thân thì mới an toàn. Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên? A. Biểu cảm B. Nghị luận C. Thuyết minh. D. Tự sự Câu 3. “Bạn may mắn hơn cái cây, bạn có thể dịch chuyển mình đi khắp chốn, thế thì tại sao lại không?” sử dụng các phép tu từ nào? A. Nhân hóa, Ẩn dụ B. So sánh, Câu hỏi tu từ C. So sánh, Nhân hóa D. Hoán dụ, Câu hỏi tu từ Câu 4:“Thoát khỏi vùng an toàn của mình là bước chân đầu tiên trong quá trình trải nghiệm” thuộc kiểu câu nào? A. Câu ghép B. Câu đặc biệt C. Câu rút gọn D. Câu đơn. II. PHẦN TẬP LÀM VĂN (8,0 điểm) Câu 5. (3 điểm). Từ nội dung của phần Đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn văn (không quá 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về vai trò của trải nghiệm đối với tuổi trẻ. Trong đoạn văn có sử dụng một câu cầu khiến. Gạch chân dưới câu văn đó. Câu 6. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” (Nguyễn Du, Truyện Kiều, dẫn theo SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2017, trang 94) Hết Họ và tên thí sinh Số báo danh
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HDC KSCL GIỮA KỲ I, NĂM HỌC 2022-2023 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 105 phút không kể thời gian phát đề I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án 601 C D A B Đáp án 602 A B B D I. PHẦN TỰ LUẬN ( 8,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm 5 Em hãy viết một đoạn văn (không quá 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về 3,0 vai trò của trải nghiệm đối với tuổi trẻ. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu cầu khiến. Gạch chân dưới câu cầu khiến đó. a. Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của đoạn văn 0,25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vai trò của trải nghiệm đối với tuổi trẻ 0,25 c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ: Vai trò của trải nghiệm đối với tuổi trẻ, rút ra bài học cho bản thân... Sau đây là một vài gợi ý: Giải thích 0,5 Trải nghiệm là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm; tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống; không ngừng đặt bản thân vào thế chủ động sẵn sàng khám phá những cái mới, thoát khỏi vùng an toàn. Bàn luận 0,75 - Trải nghiệm có vai trò đặc biệt quan trọng với mỗi con người, đặc biệt là tuổi trẻ. - Trải nghiệm đem lại hiểu biết và kinh nghiệm thực tế, giúp chúng ta mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống, bồi đắp tình cảm, tâm hồn, giúp mỗi người gắn bó và góp phần cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước. - Trải nghiệm giúp mỗi người khám phá bản thân mình để có những lựa chọn đúng đắn và sáng suốt cho tương lai. - Trải nghiệm giúp mỗi người dấn thân, thử nghiệm để sáng tạo; biết cách vượt qua những trở ngại khó khăn, tôi luyện bản lĩnh, ý chí để thành công. - Thiếu trải nghiệm cuộc sống của mỗi người sẽ nghèo nàn, thụ động, nhàm chán, vô ích; không cảm nhận được sự thú vị của cuộc sống. (Thí sinh lấy dẫn chứng để chứng minh ) Mở rộng 0,25 - Khuyên con người, đặc biệt là những người trẻ cần trải nghiệm để khám phá ra cuộc sống và chính mình. Cần tạo điều kiện để tuổi trẻ được trải nghiệm cuộc sống tốt đẹp và hữu ích. - Thực tế, nhiều bạn trẻ chưa coi trọng các hoạt động trải nghiệm để bản thân trưởng thành. Đó là những người chỉ chú ý vào việc học tập, thi cử mà chưa chủ động, tích cực trải nghiệm, rèn kỹ năng sống. Một số khác lại đắm chìm vào thế giới ảo. Đặc biệt hơn nữa, có những bạn trẻ lại lao vào thử nghiệm những điều có hại, sa vào tệ nạn... Bài học nhận thức và hành động 0,25 - Nhận thức được vai trò quan trọng và cần thiết của trải nghiệm. - Biết trải nghiệm tích cực để giúp bản thân trưởng thành, vững vàng và sống tốt đẹp hơn. d. Đảm bảo yêu cầu của đề bài về kiến thức tiếng Việt 0,5 - Viết đúng ngữ pháp câu văn có câu cầu khiến trong đoạn văn. - Chỉ ra câu văn bằng cách gạch chân dưới câu văn đó. e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. g. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt tốt, 0,25 mới mẻ
- 6 Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: 5,0 “Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ? Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu ? Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh. Buồn trông gió cuốn mặt duềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài 0,2 triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. 5 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: 0,2 “Buồn trông cửa bể chiều hôm, 5 .. Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” c. Thí sinh triển khai vấn đề thành luận điểm cụ thể, rõ ràng, dẫn chứng cụ thể. Có thể trình bày theo hướng sau A. Mở bài: Khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận 0,5 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” - Giới thiệu đoạn thơ cuối (8 câu cuối) "Buồn trông cửa bể chiều hôm ......... Âm ầm tiếng sóng vây quanh ghế ngồi”. B. Thân bài. 1.Khái quát chung: Giới thiệu về nội dung đoạn trích và tám câu thơ cuối: - Đoạn trích miêu tả tâm trạng đau buồn, tủi phận của Thúy Kiều khi gặp biến cố bị 0,5 bán vào lầu xanh, tự tử không thành và bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. Đoạn trích có nhiều giá trị nghệ thuật đặc sắc. - Tám câu thơ cuối diễn tả “nỗi lòng tê tái” của Kiều trong những ngày đầu tiên của kiếp đoạn trường. 2. Phân tích bốn cặp thơ lục bát “buồn trông” để thấy được những đặc sắc nội 3,0 dung và nghệ thuật. 2.1 Cặp lục bát 1: Phân tích hình ảnh “cửa bể chiều hôm”, “cánh buồm xa xa”: gợi 0,5 tả nỗi buồn của Kiều khi nghĩ về cha mẹ, những người sinh thành ra mình, nàng cảm thấy xót xa. a.“Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa? - Không gian, thời gian, cảnh vật: • Không gian cửa bể mênh mông, rộng lớn • Thời gian: chiều hôm. Trong ca dao, thơ ca, thời điểm chiều tà là thời điểm dễ khiến con người buồn, nhớ (dẫn chứng một vài câu thơ, câu ca dao: Chiều chiều ra đứng ngõ sau/ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều ) • Cảnh vật: chỉ có bóng con thuyền và cánh buồm thấp thoáng, càng khiến không gian trở nên mênh mông, cô quạnh, không một bóng người. - Nghệ thuật: đảo ngữ thấp thoáng lên trước, cùng từ láy xa xa làm tăng thêm cảm giác xa xôi, nhỏ bé của con thuyền, tăng cảm giác cô độc của nhân vật. 2.2 Cặp lục bát 2: Phân tính hình ảnh “ngọn nước mới sa”, “hoa trôi man mác”: gợi tả 0,5 nỗi mông lung lo lắng của Kiều không biết cuộc đời sẽ trôi đi đâu về đâu. Tâm trạng của Thúy kiều lại trở về với thực tại của đời mình, trở về với nỗi đau hiện thực.
- b. Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu? - Hình ảnh ẩn dụ: hoa trôi trên dòng nước ẩn dụ cho thân phận người con gái chìm nổi trên dòng đời. Kiều nhìn cánh hoa trôi mà cảm thương cho số phận chìm nổi lênh đênh của mình. + Liên hệ với ca dao: Thân em như thể bèo trôi/ Sóng dập gió dồi biết tựa vào đâu; Thân em như thể cánh bèo/ Ngược xuôi xuôi ngược theo chiều nước trôi ⇒ Cánh hoa, cánh bèo, cánh lục bình đều ẩn dụ cho sự mong manh, yếu đuối, không thể tự định đoạt của thân phận người con gái trong xã hội phong kiến. Sóng, dòng nước ẩn dụ cho cuộc đời. 2.3. Cặp lục bát 3: Phân tích hình ảnh “nội cỏ rầu rầu”, “chân mây mặt đất”: gợi tả sự 0,5 vô định của Kiều. Từ láy rầu rầu gợi cho ta sự tàn úa đến thảm thương, màu xanh tàn úa, héo hắt. c. Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh - Màu sắc của cảnh vật: • “Rầu rầu”: màu sắc ảm đạm, úa tàn • “Xanh xanh”: ý nói không gian không có sự sống con người, trời đất lẫn vào nhau một màu xanh. ⇒ Tâm trạng mệt mỏi chán chường của Thúy Kiều, nhìn đâu cũng thấy sự ảm đạm, thê lương; câu thơ tiêu biểu cho thủ pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn thơ (người buồn cảnh có vui đâu bao giờ). 2.4 Cặp lục bát 4: Phân tích hình ảnh “gió cuốn mặt duềnh”, “tiếng sóng kêu quanh ghế 0,5 ngồi”: sự sợ hãi, hoảng hốt của Kiều. Sự lênh đênh trên chặng đường đời nhiều sóng gió trước mặt Kiều, cũng là những phong ba, gập ghềnh mà Kiều sẽ phải đi qua. d.Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi - Âm thanh dữ dội của sóng, gió gợi sự kinh hãi. Câu thơ như báo trước những sóng gió trong cuộc sống sắp tới với Kiều. => Điệp từ “buồn trông” được nhắc đi nhắc lại trong khổ thơ. Nó như tâm trạng của Kiều lúc này, đúng là “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. 3.Đánh giá chung. 0,25 * Đánh giá chung về nghệ thuật của đoạn thơ - Điệp từ “buồn trông”: tạo nên âm hưởng trầm buồn, như một điệp khúc của đoạn thơ, là ngọn nguồn lí giải cảnh sắc trong đoạn thơ. - Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: cảm xúc của Thúy Kiều ảnh hưởng tới cảnh vật nàng nhìn thấy ⇒ cảnh nào cũng buồn, cô quạnh, u ám, đáng sợ. - Hệ thống từ ngữ tả cảnh: tính từ, từ láy. - Nhịp thơ thay đổi ở 2 câu cuối: đang từ chậm buồn trở nên gấp gáp. - Thủ pháp đối lập giữa 2 câu cuối và 6 câu trước: âm thanh dữ dội đối lập với những hình ảnh ảm đạm. - Hình ảnh được tả từ xa đến gần: sự thay đổi điểm nhìn của nhân vật, đứng trên lầu cao nhìn từ xa lại. C. Kết bài: Tổng kết về nội dung và nghệ thuật: 0,25 • Nội dung: Nỗi buồn, lo sợ của Thúy Kiều trong cảnh cô đơn, vô vọng, phiêu bạt. Dự cảm về số phận bất hạnh đầy sóng gió của Kiều. Thể hiện sự cảm thông, thấu hiểu, thương xót số phận người phụ nữ của Nguyễn Du. • Nghệ thuật: thủ pháp tả cảnh ngụ tình, điểm nhìn trần thuật được đưa từ xa tới gần làm tăng thêm giá trị nội dung. d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận. Có chất văn. 0,25 Biết mở rộng, so sánh với các tác phẩm cùng đề tài.
- e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng 0,25 Việt. ----------------------HẾT------------------

