Đề khảo sát chất lượng môn Ngữ Văn Lớp 9 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng môn Ngữ Văn Lớp 9 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_khao_sat_chat_luong_mon_ngu_van_lop_9_truong_ththcs_hong.doc
Nội dung tài liệu: Đề khảo sát chất lượng môn Ngữ Văn Lớp 9 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 120 phút Họ tên học sinh . . SBD . .. ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có”. Câu 1: Đoạn trích trên trích văn bản nào, của ai ? A. Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn B. Chiếu dời đô – Lí Công Uẩn C. Nước Đại Việt ta – Nguyễn Trãi D. Bàn luận về phép học – Nguyễn Thiếp Câu 2 : Phương thức biểu đạt chính của văn bản ? A.Tự sự B. Miêu tả C.Thuyết minh D.Nghị luận Câu 3. Văn bản trên được viết trong thời kì nào? A. Thời kì nước ta chống quân Minh B. Thời kì nước ta chống quân Mông Nguyên C. Thời kì nước ta chống quân Thanh C. Thời kì nước ta chống quân Tống Câu 4: Xét về mục đích nói, câu văn : “Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,” Thuộc kiểu câu gì, thực hiện hành động nói nào? A. Câu cầu khiến – hành động điều khiển B. Câu cầu trần thuật – hành động trình bày C. Câu cảm thán – hành động bộc lộ cảm xúc D. Câu nghi vấn – hành động hỏi Phần II: Tự luận (8,0 điểm) Câu 5 (3,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 15 câu) nêu suy nghĩ của em về tinh thần tự học của học sinh ngày nay. Trong đó có sử dụng một câu cầu khiến. Câu 6 (5,0 điểm): Cảm nhận bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh -------------------(Hết)--------------------
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 120 phút Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm) Mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án C D A B Phần II: Tự luận( 8.0 điểm) Câu Yêu cầu về nội dung kiến thức Điểm 1. Phân tích đề - Yêu cầu: trình bày suy nghĩ về tinh thần tự học của học sinh hiện nay. - Dạng đề: Nghị luận về một hiện tượng đời sống. - Phạm vi tư liệu, dẫn chứng : những sự việc, con người quan sát được trong thực tế đời sống. - Phương pháp lập luận chính : giải thích, phân tích, bình luận. - Hình thức: Đoạn văn ngắn có sử dụng câu cầu khiến. 2. HS cần trình bày được các nội dung sau: * Giải thích khái niệm 0,5điểm - Học là thu nhận kiến thức từ người khác truyền lại, rèn luyện thành kỹ năng, nhận thức cho mình. - Tự học là tự nỗ lực, khám phá và tìm kiếm các kiến thức một cách chủ động, 0,5điểm tự lập tích cực. - Tinh thần tự học là thái độ nghiêm túc, chăm chỉ cần mẫn, rèn luyện bền bỉ, không ngại khó khăn, vất vả của bản thân khi chủ động tiếp thu và lĩnh hội tri thức không thụ động. -> Tinh thần tự học là phương pháp học tập tốt giúp chúng ta tiến bộ trong học Câu 5 tập. (3,0 * Vai trò, lợi ích của tinh thần tự học điểm) - Tinh thần tự học giúp ta nắm bắt kiến thức sâu rộng và chủ động hơn. - Tiếp thu và làm chủ kiến thức nhanh chóng - Củng cố và giúp nắm vững kiến thức đã học 1,0 - Giúp ta ghi nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một cách hữu ích điểm hơn trong cuộc sống. - Phát huy khả năng sáng tạo của bản thân. - Kết quả học tập được nâng cao. - Bài học trở nên hứng thú, nhiệt tình và say mê hơn. - Giúp học sinh năng động hơn trong học tập. - Phát triển kĩ năng tìm kiếm, phân tích và tổng hợp thông tin. - Xây dựng cho bản thân tính dẻo dai, bền bỉ và nghị lực vượt khó. ... - Dẫn chứng: những tấm gương tự học . * Bàn luận mở rộng: Phê phán những người không có tinh thần tự học : học đối phó , học chay , học vẹt * Bài học nhận thức và hành động - Khẳng định lại vai trò to lớn của tinh thần tự học. - Liên hệ bản thân : + Mỗi chúng ta cần nâng cao ý thức, tinh thần tự học, tự tìm tòi khám phá,
- năng động sáng tạo, không lười nhác. + Cần chủ động, tích cực, sáng tạo, độc lập trong học tập để chiếm lĩnh tri 0,5điểm thức, vươn tới những ước mơ, hoài bão của mình. +Tự học ở trường, tự học ở nhà, tự học ngoài xã hội... +Không tiếp cận, hiểu kiến thức một cách thụ động, nông cạn 0,5điểm * Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa. A. Yêu cầu chung - Hs biết kết hợp kiến thức và kĩ năng dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết có bố cục rõ ràng, luận điểm chính xác, văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết , không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch. B. Yêu cầu cụ thể 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả tác phẩm: “Ngắm trăng” là bài thơ nổi tiếng của chủ tịch 0,5 Hồ Chí Minh, được viết khi Người đang bị giam giữ ở nhà tù Tưởng Giới điểm Thạch, Trung Quốc. - Khái quát nội dung tác phẩm: Bài thơ đã thể hiện tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan của Bác trong cảnh ngục tù tối tăm. 2. Thân bài: * Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ Ngắm trăng (Vọng nguyệt) ra đời trong một hoàn cảnh đặc biệt là chốn lao tù tăm tối của chế độ Tưởng Giới Thạch ở 0,25 điểm Câu 6 Trung Quốc, vào khoảng những năm bốn mươi hai, bốn mươi ba của thế kỉ (5,0 XX. Nằm trong tập “Nhật kí trong tù” điểm) * Phân tích Luận điểm 1: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác 1,5 - Xưa nay, thi nhân khi gặp cảnh trăng đẹp sẽ mang rượu ra, ngồi dưới ánh điểm trăng thư thái uống rượu, thưởng hoa, ngắm trăng, làm thơ. Đây được coi là thú vui tao nhã, đầy lãng mạn và thi vị. - Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác: + Thời gian: nửa đêm + Không gian: trong tù, nơi chỉ có 4 bức tường tối tăm và xiềng xich. + Điều kiện: “vô tửu diệc vô hoa” (không rượu cũng không hoa) ⇒ Hoàn cảnh đặc biệt thiếu thốn, gian khổ, ở cái nơi mà người ta chỉ có thể nghĩ đến cái chết, sự tra tấn, đau khổ nhưng dường như Bác đã quên đi hoàn cảnh và thân phận tù nhân của mình mà thoải mái đứng ngắm trăng, làm thơ. - Tâm trạng của Bác trước cảnh trăng “khó hững hờ”: + Câu thơ thứ 2 là một câu hỏi tu từ, thể hiện tâm trạng bối rối, xao xuyến
- trước cảnh đẹp ngoài song sắt. + Trước cảnh trăng đẹp như vậy nhưng Bác lại không có rượu để đáp lại tình tứ của ánh trăng, điều này lại càng làm thi nhân bối rối hơn. Luận điểm 2: Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác - Tình yêu thiên nhiên đến say mê của Bác: 2,0 điểm + Qua song sắt nhà tù, Bác vẫn cảm nhận được vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên, của ánh trăng. Xiềng xích nhà tù chỉ có thể trói được thân thể Bác chứ không thể ngăn được tâm hồn thi nhân bay đến với thiên nhiên rộng lớn. + Hai câu thơ 3, 4 đối nhau: Mỗi câu thơ chia làm 3, 1 bên là “nhân” (chỉ thi nhân), 1 bên là “nguyệt” (trăng), và ở giữa là song sắt nhà tù. Cấu trúc đối này đã vẽ ra hoàn cảnh thực tại (song sắt nhà tù chia rẽ người và trăng), nhưng chính từ đó, người đọc lại thấy nổi bật lên đó là sự giao thoa, sự hòa quyện giữa thi nhân với ánh trăng, với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh, Qua đó thể hiện tình bạn tri âm tri kỉ đầy xúc động giữa nhà thơ với trăng. - Phong thái ung dung, ý chí, nghị lực kiên cường của người chiến sĩ cách mạng + Trong cảnh ngục tù tối tắm, Bác Hồ vẫn thể hiện được ý chí, nghị lực phi thường. phong thái ung dung, tự tại, không vướng bận vật chất. bác vẫn ngắm trăng, vẫn hòa mình vào thiên nhiên dù tay chân đang bị kìm kẹp bởi xiềng bởi xích + Hình ảnh Bác hướng về ánh trăng qua song sắt nhà tù đã cho thấy dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, Bác vẫn luôn đau đáu hướng về bầu trời tự do, về tương lai tươi sáng của đất nước. Ánh trăng ấy hay chính là ánh sáng hi vọng mãnh liệt của một người chiến sĩ cách mạng một long muốn giải phóng dân tộc. *Đánh giá về nghệ thuật - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giản dị, ngắn gọn mà hàm súc. 0,25 điểm - Nghệ thuật đối, nhân hóa trăng như người bạn tri âm tri kỉ 3. Kết bài: - Khái quát lại giá trị của bài thơ: Bài thơ là sự thành công về cả nỗi dung lẫn nghệ thuật, giúp người đọc hiểu thêm về Bác với những phẩm chất, lối sống cao đẹp. 0,5 - Liên hệ, đánh giá: Liên hệ đến các bài thơ “Tức cảnh Pác Pó”, “Đi đường” điểm để thấy được dù trong hoàn cảnh nào, những phẩm chất của Bác vẫn luôn sáng ngời.

