Đề thi HSG môn Ngữ văn 7 - Lần 2 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG môn Ngữ văn 7 - Lần 2 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_mon_ngu_van_7_lan_2_nam_hoc_2022_2023_truong_thth.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG môn Ngữ văn 7 - Lần 2 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN : NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC: 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 120 phút Phần I. Đọc hiểu (10 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Phòng học là chiếc áo Bọc chúng mình ở trong Cửa sổ là chiếc túi Che chắn ngọn gió đông. Những then cài là cúc Ngăn cản hạt mưa vào Dù vang rền sấm sét Lớp mình có ngại đâu? Mang chung một chiếc áo Nặng niềm thương bạn bè Dẫu bên ngoài rét buốt Nhưng lớp mình ấm ghê. (Lớp học mùa đông - Nguyễn Lãm Thắng) Câu 1 (1,0 điểm). Nêu nội dung của bài thơ. Câu 2 (1,5 điểm). Em hiểu thế nào về ý nghĩa của hai dòng thơ sau: Mang chung một chiếc áo Nặng niềm thương bạn bè Câu 3 (1,5 điểm). Tại sao tác giả lại nói: “Dẫu bên ngoài rét buốt/ Nhưng lớp mình ấm ghê”? Câu 4 (6,0 điểm). Viết đoạn văn phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau: Phòng học là chiếc áo Bọc chúng mình ở trong Cửa sổ là chiếc túi Che chắn ngọn gió đông. Phần II. Làm văn (10 điểm) Câu 5 (10 điểm) Từ câu chuyện cảm động của thầy Đuy-sen dành cho những người học trò vùng quê miền núi còn lạc hậu ở Cư-rơ-gư-dơ-xtan trong truyện ngắn “Người thầy đầu tiên” của nhà văn Ai-tơ-ma-tôp, em hãy chia sẻ suy nghĩ của mình về vấn đề đời sống được gợi ra từ nhân vật thầy giáo Đuy-sen: vai trò của người thầy trong cuộc đời mỗi con người. -------------HẾT------------ Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ tên thí sinh....................................................................SBD:.................phòng thi.............
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN : NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC: 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 120 phút I. Hướng dẫn chung: - Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. - Hướng dẫn chấm chỉ nêu những gợi ý có tính chất định hướng, giám khảo có thể vận dụng linh hoạt, tránh cứng nhắc đếm ý cho điểm và nên cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để phát hiện những bài làm thể hiện tố chất của học sinh giỏi (kiến thức vững chắc, năng lực cảm thụ sâu sắc, tinh tế, kĩ năng làm bài tốt ); đặc biệt khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có phong cách riêng. - Giám khảo đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương diện: kiến thức và kĩ năng. Chỉ cho điểm tối đa ở mỗi ý khi thí sinh đạt được yêu cả về nội dung kiến thức và kĩ năng. (yêu cầu) - Điểm toàn bài là 20,0 điểm, chi tiết đến 0,25 điểm (không làm tròn). II. Đáp án và biểu điểm: Câu Nội dung cần đạt Điểm Nội dung của bài thơ: Bài thơ bày tỏ cảm xúc về lớp học trong mùa đông 1 1,0 đầy ấm áp, yêu thương. Ý nghĩa của hai dòng thơ: “Mang chung một chiếc áo/ Nặng niềm thương bạn bè”: - Câu thơ muốn nhấn mạnh các bạn trong cùng một lớp với nhau được bao 2 1,5 bọc trong chiếc áo của tình yêu thương, sự chia sẻ lẫn nhau. - Chính vì thế, các bạn trở nên gắn bó, thương yêu và đoàn kết. (cần thống nhất cách dùng từ) Tác giả nói: “Dẫu bên ngoài rét buốt/ Nhưng lớp mình ấm ghê” là vì: - Cái lạnh của mùa đông đã bị ngăn lại bởi hơi ấm của tình bạn bè thân ái, của tình yêu thương. 3 1,5 - Cái lạnh của mùa đông không làm cho không gian trong lớp học lạnh giá mà càng làm ấm hơn không gian lớp học bởi các bạn đã biết sẻ chia, yêu thương, tạo nên một tập thể lớp đoàn kết, ấm áp tình bạn bè. a. Yêu cầu về kỹ năng: HS hiểu đúng yêu cầu của đề bài; vận dụng tốt các kỹ năng để viết đoạn văn phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ; xác định đúng và phân tích được tác dụng của những BPTT; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo. b. Yêu cầu về kiến thức HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các nội dung sau: - Chỉ đúng hai biện pháp tu từ: + Biện pháp so sánh: Phòng học là chiếc lá, Cửa sổ là chiếc túi 1,0 + Biện pháp nhân hóa: “bọc”, “che chắn” - Tác dụng: 4 + Làm cho câu thơ thêm sinh động, giàu sức gợi hình gợi cảm. Cụ thể: ++ Gợi hình dung phòng học trở nên gần gũi, thân thuộc như chiếc áo. Chiếc áo đó lại giống như một con người đang bao bọc, chở che các bạn học sinh, ủ ấm, bảo vệ các bạn trong những ngày đông tháng giá. 4,5 ++ Thể hiện cảm xúc trân trọng, nâng niu, biết ơn căn phòng, lớp học nhỏ - nơi các bạn học sinh được yêu thương, bảo vệ mỗi ngày. Lưu ý: - Nếu HS chỉ tìm được một biện pháp tu từ thì chỉ cho 50% điểm. c. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt; có cảm xúc; có cách diễn 0,5 đạt tốt, mới mẻ, sáng tạo.
- a. Yêu cầu về kỹ năng: HS hiểu đúng yêu cầu của đề bài; vận dụng tốt các kỹ năng để viết đoạn văn nghị luận xã hội; bố cục hợp lí; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng chính xác; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo. (bài văn) b. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh xác định đúng được vấn đề nghị luận, có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần vận dụng các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các nội dung sau: a. Mở bài: giới thiệu, nêu vấn đề đời sống được gợi ra từ một nhân vật văn học. - Vấn đề đời sống được gợi ra từ nhân vật thầy giáo Đuy-sen trong trong truyện ngắn 1,0 “Người thầy đầu tiên” của nhà văn Ai-tơ-ma-tốp: Vai trò của người thầy trong cuộc đời mỗi con người. b. Thân bài * Khái quát vấn đề gợi ra trong đời sống được thể hiện qua nhân vật thầy giáo Đuy-sen: - Trong truyện ngắn “Người thầy đầu tiên” của nhà văn Ai-tơ-ma-tốp, thầy giáo Đuy- sen là một biểu tượng đẹp, một tấm gương sáng về người thầy mẫu mực, đức độ. Đó là người thầy của tình thương đến với tuổi thơ, đem ánh sáng cách mạng làm thay đổi mọi cuộc đời của những trẻ em nghèo vùng quê miền núi còn lạc hậu ở Cư-rơ-gư-dơ- 1,0 xtan. Thầy đã đốt cháy lên trong lòng các em ngọn lửa nhiệt tình khát vọng và khát vọng đi học. - Không những thế, tấm lòng nhân từ, tình yêu thương sâu nặng của thầy dành cho cô học trò An-tư-nai nói riêng và những đứa trẻ vùng quê nghèo này nói chung đã sưởi ấm tâm hồn của các em, thắp sáng lên biết bao ước mơ đẹp đẽ của tuổi thơ. Qua hình ảnh thầy giáo Đuy-sen trong câu chuyện, chúng ta càng cảm nhận sâu sắc hơn vai trò quan trọng của người thầy trong cuộc đời mỗi con người. Câu 5 * Giải thích vấn đề: - Thầy cô là những người có trình độ hiểu biết, có năng lực sư phạm; là người dạy cho học sinh những kiến thức cơ bản phong phú, dạy bao điều hay lẽ phải, hướng dẫn cho học sinh từng bước chiếm lĩnh tri thức của nhân loại. 1,0 - Dân gian ngày xưa có câu “Không thầy đố mày làm nên” đã cho thấy vai trò và trách nhiệm của người thầy, người cô là vô cùng to lớn: không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giáo dục hình thành nhân cách mỗi con người, giúp học sinh trở thành những con người toàn diện về trí - thể - mỹ * Bàn luận, chứng minh ý nghĩa của vấn đề: - Xã hội ngày càng phát triển, vai trò của người thầy ngày càng trở nên quan trọng. Kiến thức là vô hạn, một học sinh không thể nào tự nắm bắt chọn lọc. Thì lúc đó vai trò của người thầy càng thể hiện rõ hơn, họ sẽ là người chỉ đường dẫn lối đưa học sinh đến gần hơn với kiến thức. - Thầy cô là người giảng dạy, hướng dẫn học sinh chủ động tiếp thu kiến thức một cách ngắn gọn, dễ hiểu nhất. Thầy cô giáo dạy cho học sinh biết tự học, tự đọc sách, tìm tòi, tra cứu phát hiện ra những điều mới mẻ, sáng tạo ra nhiều phương pháp học hiệu quả. Nghĩa là giúp học sinh phát triển trí tuệ tư duy, tiếp thu kiến thức một cách chủ động chứ không phải thụ động. 4 - Thầy cô là những người cha, người mẹ thứ hai trong cuộc đời của mỗi con người. Thầy cô không chỉ dạy chữ mà còn dạy cách làm người; dìu dắt, nâng đỡ học trò trưởng thành không chỉ về nhận thức mà còn về tâm hồn, nhân cách, lối sống - Thầy cô cũng là người nuôi dưỡng, thắp sáng ước mơ và khát vọng của học trò. Trong sự thành công của học trò không thể thiếu vai trò của người thầy. (HS lấy dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu) - Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay, nhiều học sinh có thái độ vô lễ, xúc phạm thầy cô, chà đạp lên truyền thống “Tôn sư trọng đạo”; đồng thời cũng có một số thầy cô giáo chưa làm trọn trách nhiệm của mình. Đây là những vấn đề gây nhức nhối trong toàn
- xã hội. Những hành vi đó cần phải loại bỏ * Bài học nhận thức và hành động: - Nhận thức: thầy cô có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự thành công của học trò. - Hành động: + Mỗi chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo, phát huy giá trị 1 truyền thống “Tôn sư trọng đạo” mà ông cha ta đã răn dạy. + Học tập, trau dồi đạo đức để trở thành người công dân có ích cho xã hội + Phê phán những hành vi, lời nói vô lễ, xúc phạm của học sinh đối với thầy cô 3. Kết bài 1,0 Khẳng định lại vai trò của người thầy, nhất là trong thời kì 4.0 c. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt; thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt tốt, sáng tạo, mới mẻ, dẫn chứng phù hợp, tiêu 1,0 biểu. ---------------HẾT---------------

