Đề thi HSG môn Vật lí 8 - Lần 2 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

doc 4 trang hanhan 09/01/2026 1140
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG môn Vật lí 8 - Lần 2 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hsg_mon_vat_li_8_lan_2_nam_hoc_2022_2023_truong_ththc.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi HSG môn Vật lí 8 - Lần 2 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 2 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN : VẬT LÝ 8 NĂM HỌC: 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 120 phút Câu 1.(4 điểm) Hai người đi xe máy cùng khởi hành từ A đi về B. Người thứ nhất đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 40km/h và nửa quãng đường sau với vận tốc 60km/h. Người thứ hai đi với vận tốc 40km/h trong nửa thời gian đầu với vận tốc 60km/h trong nửa thời gian còn lại. Hỏi ai tới đích B trước. Câu 2. (4 điểm) Một khối gỗ hình trụ nặng 3kg có diện tích đáy là 200cm2 được thả nổi thẳng đứng trong nước. Biết khối lượng riêng của nước và gỗ lần lượt là 1000 kg/m3 và 600 kg/m3. a. Tính chiều cao phần gỗ chìm trong nước. b. Tính chiều cao phần gỗ nổi trong nước. c. Muốn giữ khối gỗ chìm hoàn toàn và đứng yên trong nước thì cần tác dụng một lực có cường độ bằng bao nhiêu? d. Tính công để nhấc khối gỗ ra khỏi nước. Câu 3. (4 điểm) Một vận động viên bơi xuất phát tại điểm A trên sông và bơi xuôi dòng. Cùng thời điểm đó tại A thả một quả bóng. Vận động viên bơi đến B với AB = 1,5km thì bơi quay lại, sau 20 phút tính từ lúc xuất phát thì gặp quả bóng tại C với BC = 900m. Coi nước chảy đều, vận tốc bơi của vận động viên so với nước luôn không đổi. a/ Tính vận tốc của nước chảy và vận tốc bơi của người so với bờ khi xuôi dòng và ngược dòng. b/ Giả sử khi gặp bóng vận động viên lại bơi xuôi, tới B lại bơi ngược, gặp bóng lại bơi xuôi... cứ như vậy cho đến khi người và bóng gặp nhau ở B. Tính tổng thời gian bơi của vận động viên. Câu 4. (4 điểm) Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng AB = 90cm. Trên đoạn thẳng AB có đặt một điểm sáng S cách gương (M) một đoạn SA = 30cm. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = 36cm. a) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ lần lượt trên gương (N) tại H, trên gương (M) tại K rồi truyền qua O. c) Tính các khoảng cách từ K, H tới AB Câu 5. (4 điểm) Một bình thông nhau hình chữ U có hai nhánh chứa nước (không đầy) có khối lượng riêng D 1 = 1000kg/m3. Tiết diện nhánh lớn S = 100 cm 2 gấp 2 lần nhánh nhỏ. Đổ dầu vào nhánh nhỏ sao cho chiều 3 cao cột dầu là H = 10 cm, khối lượng riêng D2 = 800kg/m . a. Tính độ chênh lệch mực nước trong hai nhánh, lúc ấy mực nước ở nhánh lớn dâng lên bao nhiêu, mực nước ở nhánh nhỏ hạ xuống bao nhiêu. b. Cần đặt lên nhánh lớn một pittông có khối lượng bao nhiêu để mực nước trong hai nhánh bằng nhau. -----------------------Hết-------------------- (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
  2. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HSG LẦN 2 MÔN VẬT LÝ 8 – NĂM HỌC 2022 – 2023. Câu 1 (4 điểm) - Gọi chiều dài cả quãng đường là S( S > 0 km) S1 S S Thời gian đi nửa quãng đường đầu là t1 0,5 điểm v1 2v1 80 S 2 S S 0,5 điểm Thời gian đi nửa quãng đường sau là t2 v2 2v2 120 Vận tốc trung bình của người thứ nhất là: S S S S v 1 2 TB t t S S 1 1 0,5điểm 1 2 S 80 120 80 120 vTB 48(km / h) 0,5 điểm - Gọi thời gian cả quãng đường là t( t>0 s) t Quãng đường người thứ hai đi trong thời gian đầu là: S v t 40. 1 1 1 2 0,25 điểm t Quãng đường người thứ hai đi trong thời gian sau là: S v t 60. 2 2 2 2 Vận tốc trung bình của người thứ hai là: 0,25 điểm t t 40. 60. S S v 1 2 2 2 50(km / h) 0,5điểm TB t t t t 1 2 2 2 0,5 điểm Do vTB2 50km / h vTB1 48km / h 0,5 điểm Nên người thứ hai đến đích B trước. Câu 2 (4 điểm) a) Vì vật nổi và đứng cân bằng trên bề mặt chất lỏng nên : FA = P 0,5 điểm d n . Vc = 10. m 10. Dn . S . h c = 10.m 0,5 điểm h c = = = (m) Vậy chiều cao của phần gỗ chìm trong nước là (m) 0,5 điểm b) Thể tích của vật là: V = = = ( m3) 0,5 điểm Chiều cao toàn bộ vật là: V = S.h => h = = = (m) Chiều cao phần nổi là : h n = h – h c = – = (m) 0,5 điểm 0,5 điểm c) Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật khi vật chìm hoàn toàn và đứng cân bằng trong nước là: F’A = d n . V = 10. Dn . V = 10. 1000. = 50 N 0,5 điểm Lực cần tác dụng vào miếng gỗ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và có cường độ là: F = F’ – P = 50 – 30 = 20 N A 0,5 điểm
  3. Vậy muốn khúc gỗ chìm hoàn toàn và đứng yên trong nước ta cần tác dụng một lực có cường độ 20 N, theo phương thẳng đứng từ trên xuống dưới. Câu 3 (4điểm) a. Thời gian bơi của vận động viên bằng thời gian trôi của quả bóng, vận tốc dòng nước chính là vận tốc quả bóng. 0,25 AC v v 1,8 km/h. n b t Gọi vận tốc của vận động viên so với nước là v0, vận tốc so với bờ khi xuôi dòng và 0,25 ngược dòng là v1 và v2 => v1= v0 + vn ; v2 = v0 - vn. AB AB 0,25 Thời gian bơi xuôi dòng t1 (1) v1 v0 vn CB CB 0,25 Thời gian bơi ngược dòng t 2 (2) v2 v0 vn 1 0,25 Theo bài ra ta có t1 + t2 = h. (3) 3 2 0,25 Từ (1), (2) và (3) ta có v0 7,2v0 0 => v0 = 7,2km/h. => Khi xuôi dòng v1 = 9(km/h); Khi ngược dòng v2 = 5,4km/h. 0,25 b. Tổng thời gian bơi của vận động viên chính là thời gian bóng trôi từ A đến B: AB 0,25 t3 0,83h. vn Câu 4( 4 điểm) a- Lấy S’ đối xứng với S qua (N); O’ đối xứng với O qua (M). Nối O’S’ cắt (N) tại H cắt (M) tại K. Tia SHKO là tia cần vẽ. 0.5 (M (N) ) O ’ O Hình 0,25 K I H C A S B S OS ’ b-Vì IB là đường trung bình của SS’O nên IB = 18cm 2 0.25 HB BS' BS' Vì HB //O’C => => HB = .O'C 6cm 0.5 O'C S'C S'C HB S' B Vì BH // AK => AK 15cm AK S' A 0.5
  4. Câu 5: 4 đ C D A B a) * Gọi độ chênh lệch mực nước ở hai nhánh là h Xét áp suất tại 2 điểm A, B ở cùng một độ cao và điểm B ở mặt phân cách của dầu và nước: - Lúc cân bằng ta có : PA = PB d1h = d2H d H 10D H D 800 h = 2 2 2 H 10 8cm d1 10D1 D1 1000 Vậy độ chênh lệch giữa mặt nước ở hai nhánh là h=8(cm) * Gọi mực nước ở nhánh lớn dâng lên là x mực nước ở nhánh nhỏ tụt xuống là y - Ta có x + y = h = 8 (1) - Vì Thể tích nước tụt xuống ở nhánh nhỏ bằng thể tích nước dâng lên ở nhánh lớn nên ta có : S1.x = S2.y x S 1 => 2 (2) y S1 2 8 - Từ (1) và (2) ta suy ra x = 2,7cm . 3 16 y = 5,3 cm. 3 b) Gọi m là khối lượng Pittong cần đặt lên nhánh lớn Lúc cân bằng thị áp suất ở mặt dưới Pittong và mặt phân cách của nước và dầu bằng nhau nên ta có P d 2 H S1 10m d 2 H.S1 d 2 H => m = D2 HS1 800.0,1.0,01 0,8kg S1 10