Đề thi Khảo sát HSG môn Sinh học 9 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Khảo sát HSG môn Sinh học 9 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_khao_sat_hsg_mon_sinh_hoc_9_lan_4_nam_hoc_2022_2023_t.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi Khảo sát HSG môn Sinh học 9 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2022 – 2023 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 4 – MÔN SINH HỌC 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1 (1,0 điểm). Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp? Nếu kết quả lai có hiện tượng phân tính thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội phải có kiểu gen dị hợp? Câu 2 (2,0 điểm). a) Nêu ý nghĩa của các quá trình đảm bảo sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở những loài lưỡng bội giao phối? b) Trong nguyên phân những cơ chế nào đảm bảo các các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể hoàn toàn giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ? Câu 3 (1,25 điểm). a. Protein liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể? b. Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của protein ở các thế hệ tế bào con có bị thay đổi không? Vì sao? Câu 4 (1,5 điểm). a. Đột biến gen là gì? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Ý nghĩa của đột biến gen đối với tiến hoá và chọn giống? b.Xác định số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra trong các trường hợp sau: -Có 5 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo tinh trùng -Có 5 noãn bào bậc 1có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo trứng Câu 5 (1,25 điểm). 1. Tóm tắt thí nghiệm chứng minh các thành phần hóa học của xương. Từ thí nghiệm trên em rút ra được kết luận gì? 2. Xương dài có cấu tạo hình ống, ở đầu xương có các nan xương xếp hình vòng cung. Những đặc điểm đó có ý nghĩa gì phù hợp với chức năng nâng đỡ của xương? Hãy lấy hai ví dụ về sự ứng dụng đặc điểm đó trong đời sống của con người? Câu 6 (1,5 điểm) Một loài thực vật, xét 3 cặp tính trạng do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau qui định: Alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa kép trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa đơn; alen D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so vơi alen d qui định hoa trắng. Cho giao phấn giữa 2 cây bố mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1. Hãy biện luận và viết kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên? Câu 7: (1,5 điểm) Cho hai giống thuần chủng hạt tròn, màu trắng và hạt dài,màu đỏ lai với nhau được F1 toàn hạt tròn, màu đỏ.Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 1200 hạt trên các cây F1 với 3 loại kiểu hình.Em hãy biện luận,lập sơ đồ lai và tính số hạt của mỗi loại kiểu hình trên cây F1. ----------- Hết----------- (Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI KS HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2022 – 2023 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG LẦN 4 – MÔN SINH HỌC 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Câu Nội dung Điểm - Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn. 0.25 Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn (a) => Loại giao tử này không quyết định được kiểu hình ở đời con lai mà là giao tử của cơ thể mang tính trạng trội. 0.25 - Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một kiểu hình thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội 1 chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có kiểu gen đồng hợp (AA): 0.25 AA x aa → Aa - Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó là dị hợp tử (Aa): 0.25 Aa x aa → Aa : aa -Sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở những loài lưỡng bội giao phối là nhờ các quá 0.25 trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh -Giảm phân:Làm cho số lượng nhiễm sắc thể trong giao tử giảm đi một nửa so với bộ nhiễm 0.25 sắc thể lưỡng bội, tạo tiền đề cho sự khôi phục số lượng nhiễm sắc thể ở hợp tử qua thụ tinh. 2. a. -Thụ tinh:Sự kiện quan trọng nhất là sự tổ hợp 2 bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái tạo thành bộ NST lưỡng bội của hợp tử. 0.25 -Nguyên phân:Là cơ sở của sự sinh trưởng và phát triển, trong đó bộ NST của hợp tử được sao chép nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào 0.25 Các cơ chế -Nhân đôi ADN và NST ở pha S: Quá trình nhân đôi ADN phải đảm bảo chính xác để tạo ra 0.25 các Cromatit hoàn toàn giống nhau -Tổng hợp protein thoi phân bào ở pha G: Lượng protein tham gia cấu tạo thoi phân bào cần 0.25 được tổng hợp đầy đủ ở pha G để đảm bảo tất cả các nhiễm sắc thể đều được đính trên tơ vô 2b. sắc vào kỳ giữa -Sự sắp xếp các NST kép ở kỳ giữa:Vào kì giữa tất cả các NST kép phải được đính trên tơ vô 0.25 sắc và xếp trong một mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc -Sự phân ly của các Cromatit trong các NST kép ở kì sau: Các cromatit trong NST kép phải 0,25 tách nhau ra và phân li bình thường về hai cực của tế bào Protein liên quan đến các hoạt động sống của cơ thể như: - Trao đổi chất: + Enzim mà bản chất là protein có vai trò xúc tác cho các quá trình trao đổi chất, thúc đẩy 0,25 3. a các phản ứng sinh hoá xảy ra nhanh chóng +Hoocmon mà phần lớn là protein có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất 0,25 - Ngoài ra protein còn tham gia vào sự vận động của cơ thể, là kháng thể để bảo vệ cơ thể, cung cấp năng lượng khi cơ thể cần 0,25 Trong điều kiện bình thường cấu trúc đặc thù của các protein ở các thế hệ tế bào con không 0,25 bị thay đổi vì: Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, AND giữ vững cấu trúc đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào, 0,25 3b Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của ADN nên Protein cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó 4. a -Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp 0,25 nucleotit, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN -Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà 0,25 trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein. -Ý nghĩa của đột biến gen:
- +Đột biến gen đa số là có hại cho bản thân sinh vật, số ít có lợi hoặc trung tính 0,25 +Đột biến gen là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá và chọn giống 0,25 4b -5 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân bình thường cho tối đa 8 loại tinh trùng 0,25 khác nhau. -5 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân bình thường cho tối đa 5 loại trứng 0,25 khác nhau 1. + Thí nghiệm Bước 1: Lấy một xương dài đem đốt chỉ còn lại tro màu trắng. Đó là các muối vô 0,25 cơ, phần cháy hết là chất hữu cơ. Bước 2: Ngâm xương dài vào dung dịch HCl loãng, xương còn nguyên vẹn hình 5. a dạng nhưng mềm. Chỉ còn chất hữu cơ trong xương. 0,25 + Kết luận: - Xương được cấu tạo chất hữu cơ và chất vô cơ. 0,25 - Nhờ sự kết hợp tỉ lệ giữa chất hữu cơ và chất vô cơ mà xương có 2 đặc tính cơ bản là đàn hồi và rắn chắc. 2. +Ý nghĩa: 0.25 - Thân xương dài có hình ống có tác dụng làm cho xương nhẹ mà vẫn chắc chắn. - Đầu xương và các xương ngắn có các nan xương xếp hình vòng cung có tác 5. b dụng: xương nhẹ, tán lực đều về các phía tăng khả năng chịu lực của xương. 0.25 + Ví dụ: Trụ cầu, khung xe đạp có hình ống Mái nhà bê tông của một số nhà hát có hình vòm không cần cột chống đỡ có các thanh 0,25 sắt đan nhau hình vòng cung. - Tỉ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 = (3:1)(1:1)(1:2:1) 0,25 - Tỉ lệ kiểu hình (1:2:1) là kết quả của phép lai Dd x Dd vì alen D trội không hoàn toàn so với alen d. 0,25 6. - Tỉ lệ 1:1 là kết quả của phép lai giũa cơ thể dị hợp và đồng hợp lặn 0,25 - Tỉ lệ 3:1 là phép lai giữa 2 cá thể dị hợp 0,25 - Vậy kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là: 0,5 AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd -P thuần chủng, tương phản về các cặp tính trạng đem lai, F1 đồng tính hạt tròn,màu đỏ -> Hạt tròn, màu đỏ là những tính trạng trội, hạt dài, màu trắng là các tính trạng lặn. Quy ước : Gen A: hạt tròn 0,25 Gen a : hạt dài Gen B : màu đỏ Gen b : màu trắng - Sự di truyền tính trạng hạt không đồng thời với thế hệ cây. Hạt trên cây F1 thuộc thế hệ F2 -Theo bài ra ta có F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb), nếu các gen phân li độc lập thì F2 (Hạt trên 0,25 cây F1) có 4 kiểu hình với tỉ lệ là (3 Tròn: 1 dài)(3 Đỏ: 1 trắng) = 9tròn, đỏ: 3tròn, trắng : 3 dài, đỏ ; 1 dài, trắng. 7 -Nhưng ở đây F2 chỉ có 3 kiểu hình vì thế hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, di truyền liên kết hoàn toàn với nhau Ta có sơ đồ lai Ab aB P: — (Tròn,trắng ) x — ( dài, đỏ) Ab aB GP: Ab aB 0,25 Ab F1: — (100% Tròn, đỏ) aB
- Ab Ab F1xF1: — ( Tròn, Đỏ) x — ( Tròn, đỏ) aB aB 0,25 GF1 : 1/2Ab, 1/2aB 1/2Ab, 1/2aB Ab Ab aB F2: 1/4 — ( Tròn,trắng) : 2/4 — ( Tròn, Đỏ) : 1/4 — (Dài,Trắng) Ab aB aB -Vậy trên các cây F1 (Hạt thuộc thế hệ F2) có số lượng hạt của mỗi loại kiểu hình là: 0,5 + Hạt tròn,màu trắng: 1200 x 1/4 = 300 hạt + Hạt tròn,màu đỏ : 1200 x 2/4 = 600 hạt + Hạt dài,màu trắng : 1200 x 1/4 = 300 hạt

