Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_than.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn
- Trường Tiều học Đức Đồng -Trần Thị Thanh Thìn Tuần 7 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MẨU GIẤY VỤN” (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ nghe và kể lại mẩu chuyện Mẩu giấy vụn. Sau đó chúng ta sẽ cùng thực hành nói những câu đề - HS lắng nghe. nghị người khác giữ gìn vệ sinh chung cũng như nói lời đáp lại lời yêu cầu, đề nghị của người khác. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Nghe và kể lại mẩu
- chuyện - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc gợi ý, đoán nội dung: + Tranh 1: Mẩu giấy vụn nằm ở cửa lớp. + Tranh 2: Cô giáo chỉ tay vào mẩu giấy, nói gì đó với các bạn. + Tranh 3: Các bạn học sinh trả lời cô giáo, thể hiện là mình không biết. - HS quan sát tranh, đọc gợi ý, đoán nội dung. + Tranh 4: Bạn liên nhặt mẩu giấy cho vào thùng rác. Cả lớp ngạc nhiên và vỗ tay sau khi nghe bạn Liên nói và bỏ mẩu giấy vào thùng rác. - GV chiếu tranh minh họa lên bảng. GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe, vừa đọc vừa chỉ vào tranh trên bảng: MẨU GIẤY VỤN 1. Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không biết ai vứt một mẩu - HS lắng nghe, quan sát. giấy ngay giữa lối ra vào. 2. Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười: - Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không? - Có ạ! - Cả lớp đồng thanh đáp. - Nào! Các em hãy lắng nghe và cho
- cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! - Cô giáo nói tiếp. 3. Cả lớp im lặng lắng nghe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói. Cô giáo cười: - Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào? - Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ! Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: “Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!”. 4. Bỗng một em gái đứng dậy tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói: - Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: "Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!" Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá! (Theo Quế Sơn) - GV kể chuyện lần 2. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại mẩu chuyện. - GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp.
- - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét. 2.2. HĐ 2: Đặt mình vào tình huống có bạn vứt một mẩu giấy vụn ra lớp, - HS lắng nghe. nói với bạn - HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại mẩu - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 chuyện. trước lớp. - Một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để - Cả lớp và GV lắng nghe, nhận xét. hoàn thành BT. - 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp, cả lớp lắng - GV mời một số HS trình bày kết quả nghe, nhận xét. trước lớp. - HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT. - GV nhận xét. GV lưu ý HS khi nói - HS trình bày kết quả trước lớp. VD: Ở kia có cần thể hiện được sự dứt khoát nhưng thùng rác, bạn bỏ giấy vụn vào thùng nhé. phải nhẹ nhàng, không động chạm đến - HS lắng nghe. cái tôi của người nghe. 2.3. HĐ 3: Đóng vai bạn nhỏ trong - 1 HS đọc to YC của BT 3, đọc các lời yêu cầu, tranh, đáp lại lời yêu cầu, đề nghị đề nghị trong tranh. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 3, - HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. đọc các lời yêu cầu, đề nghị trong - Một số cặp HS trình bày kết quả trước lớp. tranh. VD: - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, + Tranh 1: hoàn thành BT. ▪ HS 1: Em đọc lại bài mình đã viết nhé! - GV mời một số cặp HS trình bày kết ▪ HS 2: Vâng ạ. quả trước lớp, 1 HS nói lời đề nghị, 1 + Tranh 2: HS nói lời đáp. ▪ HS 2: Cậu dùng bút của tớ đi! - GV và cả lớp nhận xét. GV lưu ý HS khi nói lời đáp, phải chú ý vai vế của ▪ HS 1: Ừm, cảm ơn cậu nhé! hai bên là ngang hàng hay trên dưới để có lời nói phù hợp.
- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT TIẾT HỌC EM THÍCH (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào gợi ý,Biết kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp. - Dựa vào những gì đã kể, viết được doạn văn kể chân thực về một tiết học yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ tập kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp, sau đó dựa vào những điều đã kể để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một tiết học mà em thích. - HS lắng nghe. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp (BT 1) - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu câu chuyện để kể với các bạn. chuyện để kể với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể - HS thảo luận nhóm, tập kể chuyện trong chuyện trong nhóm nhóm. - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét. 2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết 4 – 5 câu về một tiết học yêu thích
- - GV mời 1 HS đọc to YC và đoạn văn mẫu của BT 2 trước lớp. - 1 HS đọc to YC và đoạn văn mẫu của - GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các BT 2 trước lớp. em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy - HS lắng nghe GV hướng dẫn, hoàn viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) về một thành BT. tiết học em thích. - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. - Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp Cũng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học. nghe GV nhận xét, sửa bài. TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP TRỪ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Lap top; màn hình máy chiếu; clip; slide minh họa Bộ ĐD học Toán 2. 2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS I. Hoạt động khởi động - Khởi động thông qua hoạt động “ Lời - Yêu cầu HS khởi động thông qua hoạt động “ mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu Lời mời chơi ” một tình huống có sử dụng phép trừ; HS B nêu một tình huống: “ Em có 8 cái kẹo, em - GV nhận xét, tuyên dương HS. cho bạn 3 cái kẹo. Em còn lại 5 cái kẹo. II.Hoạt động hình thành kiến thức 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có lời văn: * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có lời văn: 2. GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán
- giải bài toán có lời văn, đó là viết bài giải của cho biết gì, bài toán hỏi gì? bài toán, cụ thể: - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu + Viết câu lời giải. trả lời cho bài toán đặt ra. + Viết phép tính. + Viết đáp số. Mẫu: Bài giải Trong hộp còn lại số bút chì màu là: 3. Hoạt động thực hành, luyện tập 10 - 3 = 7 ( chiếc ) Bài 3 Đáp số: 7 chiếc bút chì màu - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - Các em thảo luận nhóm đôi ( 2’ ) - HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; - Tóm lại ta có: chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. - Câu lời giải: Nam còn lại số quyển truyện là: - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo Phép tính giải: 16 – 5 = 11 (quyển) cách của các em’ Đáp số: 11 quyển truyện Bài 4 - Tiến trình dạy học tương tự như bài 3. - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan đến ý nghĩa “ bớt ” của phép trừ. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số cách của các em. chiếc máy bay là: - GV nêu yêu cầu. 4.Hoạt động vận dụng Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc) VD: Nga có 12 que tính. Nga cho bạn mượn 5 Đáp số: 9 chiếc máy bay que tính. Hỏi Nga còn lại mấy que tính ? - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm những tình huống có liên - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. quan đến phép cộng, phép trừ trong thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn. - HS suy nghĩ trả lời. TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ THẦY CÔ (2 tiết)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân. - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo, rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. - Truyện đọc lớp 2 – NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đọc sách báo viết về thầy cô. 2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời lần lượt 4 HS đọc YC của 4 BT. - HS lắng nghe. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi - 4 HS đọc YC của 4 BT. HS bày trước mặt quyển sách mình mang đến. - HS bày trước mặt quyển sách mình mang - GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) đến. với các bạn quyển sách của mình: tên sách, - Một vài HS giới thiệu trước lớp. tên tác giả, tên NXB.
- - GV nhận xét. - Cả lớp nghe GV nhận xét. 3. HĐ 2: Tự đọc sách - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; nhắc HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc - HS đọc sách. đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước lớp. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. - HS chọn đoạn đọc cùng GV. - GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể cho đọc thêm khoảng 15 phút ở tiết 2. - HS đọc sách. 4. HĐ 3: Đọc các bạn nghe - GV mời một số HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc một đoạn/ bài ngắn. - HS đọc trước lớp. - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp vỗ tay, tuyên dương bạn. GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các bạn bên dưới có thể đặt CH, trao đổi suy nghĩ, cảm xúc. - Cả lớp thảo luận. 5. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị tốt cho bài học mở đầu chủ điểm Em yêu thầy cô. - HS lắng nghe, chuẩn bị bài cho tiết sau. Thứ 3, ngày 26 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ.
- + Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Lap top; màn hình máy chiếu; clip; slide minh họa Bộ ĐD học Toán 2. 2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS I. Hoạt động khởi động - GV nêu yêu cầu. - HS chia sẻ những tình huống trong thực - GV NX, bổ sung. tế có liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Nêu MT của tiết học. - HS lắng nghe. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có lời văn: 2. GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình giải bài toán có lời văn, đó là viết bài giải của bài toán, cụ thể: + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. + Viết đáp số. C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1 - HS đọc thầm bài toán. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. - Tóm lại ta có: Câu lời giải: Trên sân có tất cả số bạn là: Phép tính giải: 6 + 5 = 11 ( bạn ) Bài 2 Đáp số: 11 bạn - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. - HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong
- - Tóm lại ta có: phần Đáp số. Câu lời giải: Cường còn lại số quả bóng là: Bài 3 Phép tính giải:12 – 5 = 7 ( quả ) - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo Đáp số: 7 quả bóng cách của các em. - HS đọc thầm bài toán. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Hai đội có tất cả số bài dự thi là: 25 + 30 = 55 ( bài ) Bài 4 Đáp số : 55 bài dự thi. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Còn số khóm chưa nở hoa là: 12 – 3 = 9 ( khóm ) Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa - HS suy nghĩ trả lời. D. Hoạt động vận dụng - HS tự nêu một bài toán trong thực tế - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo liên quan đến phép cộng, phép trừ. cách của các em. - GV nêu yêu câu. VD 1: Lan có 8 nhãn vở. Hằng có 7 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu nhãn vở ? VD 2: Hùng có 18 quả bóng xanh và đỏ. Trong đó có 9 quả bóng xanh. Hỏi Hùng có mấy quả bóng đỏ ? E. Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? TIẾNG VIỆT CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo. - Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì? - Luyện tập về CH; câu kể; câu nêu yêu cầu, đề nghị - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp. - 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp. BT 1: - HS hoàn thành BT 1 theo hình thức trò - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo chơi. hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời - HS lắng nghe GV chốt đáp án. nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở cột - GV chốt đáp án: dọc tô màu vàng. 1) Thầy - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. 3) Vui VD: Con người cần có lòng yêu thương. 4) Mến thương - HS lắng nghe. 5) Hiền 8) Nhớ - HS lắng nghe. 9) Cô giáo Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng: - HS đọc thầm theo. Yêu thương. - HS luyện đọc: BT 2: + 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới xuất
- hiện ở cột dọc tô màu vàng. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp lớp. bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc - GV nhận xét. thầm theo. 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bức tranh bàn - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. tay hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các được tình cảm của bạn Hải dành cho cô giáo câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. qua bức tranh vẽ bàn tay của cô. - Một số HS trả lời CH theo hình thức 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng phỏng vấn: - GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay. + Câu 1: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: ▪ HS 1: Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì? + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp ▪ HS 2: Cô giáo yêu cầu HS vẽ một nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi vật em thích oặc một người em yêu phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. quý. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, + Câu 2: cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. ▪ HS 2: Vì sao bức tranh của Hải làm + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. cô giáo ngạc nhiên? ▪ HS 1: Bức tranh của Hải làm cô giáo 3. HĐ 2: Đọc hiểu ngạc nhiên vì bức tranh chỉ có hình - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. một bàn tay được vẽ rất đơn giản, - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc vụng về. thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm + Câu 3: đôi. ▪ HS 1: Hải giải thích thế nào? - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức ▪ HS 2: Hải giải thích đó là bàn tay phỏng vấn. của cô giáo. + Câu 4:
- - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. ▪ HS 2: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì? ▪ HS 1: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là tình cảm của 4. HĐ 3: Luyện tập Hải dành cho cô giáo. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn - 1 HS đọc to YC của BT 1. lên bảng hoàn thành BT. - Cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên - GV nhận xét, chữa bài: bảng hoàn thành BT. a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay. - HS lắng nghe. Hải là ai? b) Hải vẽ bức tranh bàn tay. Hải làm gì? c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo. Đó là gì? - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! – 3) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. b) Vì sao em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi. c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể.
- Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021 TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh:SGK, phiếu bài tập, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động : 1. Tổ chức choHS chơi trò chơi “ Đố bạn” - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho - HS thực hành chơi trò chơi theo HD của GV HS chơi. - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. + Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ - HS nói cách làm của cá nhân các em. vật mà bạn yêu cầu? - GVNX và tổng kết trò chơi. - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 nhóm lên 2. HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử trình bày: VD: dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn tổ hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong bảng Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có bao nhiêu thi đua) bông hoa? - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ học bài 24:Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) Tiết 1. Bài toán về nhiều hơn B. Hoạt động hình thành kiến thức. - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. Bài toán:Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có - HS quan sát nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba có - HS đọc bài toán ( 2 HS) mấy bông hoa?
- - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ SGK) Một 2 bông hoa - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa? lời câu hỏi của bài toán. - HS đọc tóm tắt. + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm câu hỏi của bài toán. phép tính gì? + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông hoa của - GV nhận xét và hướng dẫn cách trình tổ Một cộng thêm 2 thì ra số bông hoa của tổ bày lời giải. Ba. Bài giải - HS trình bày miệngphép tính và giải thích Tổ ba có số bông hoa là: cách làm( Đại diện 2 nhóm) 6 + 2 = 8 ( bông) Đáp số: 8 bông hoa - HS đọc lại bài giải trên bảng. - GV chốt cách làm. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng) C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1/46. - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài toán. - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. +BT cho biết: Mai gấp được 7 chiếc thuyền - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm giấy, Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc câu trả lời cho bài toán. + BT hỏi : Toàn gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy ? - GV cho HS giao lưu - HS đọc tóm tắt. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép + Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại tính giải và đáp số. sao con lại làm phép cộng? - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV nhận xét. + Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì Bài 2/47. không? - GV trình chiếu bài toán. HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. + Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình thuyền. Nên tìm số thuyền của Toàn ta lấy Số
- nghe xem thuyền của Mai cộng thêm 5. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS nêu tóm tắt - HS đọc bài toán. - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong phiếu bài tập. - HS phân tích bài toán, nói cho nhau nghe - Y/c HS đọc bài làm của mình. trong nhóm đôi phần tóm tắt. ? Vì sao con lại lấy 35 + 20 ? - Đại diện nhómnêu tóm tắt (2 nhóm) - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT. xem. - GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là - HS nêu miệng bài giải “nhiều hơn” + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây lụa mình vừa được học? màu xanh 20 cm nên con lấy 35 + 20. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét GV CHỐT:Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con lấy số bé cộng số nhiều hơn để HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. được số lớn. D. Hoạt động vận dụng. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực - HS nghe và ghi nhớ. tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. E. Củng cố, dặn dò - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? - HS nêu một BT về nhiều hơn. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đếnBài toán về nhều hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - HS nêu : Bài toán về nhều hơn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sauBài toán về ít hơn - HS lắng nghe. TNXH GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. ● Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường, II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. b. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. - Khẩu trang, găng tay, túi đựng rác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS nghe và hát bài hát về giữ vệ sinh trường học (Ví dụ: Không xả rác). - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe bài hát Không xả rác, vậy các em có biết những việc nên - HS hát bài Không xả rác. làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường là gì không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Giữ vệ sinh ở trường học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường Bước 1: Làm việc theo cặp
- - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 và trả lời - HS quan sát tranh, trả lời câu câu hỏi: Nêu hỏi. những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh - HS trả lời: khi tham gia - Những việc nên làm: các hoạt động + Hình 2: Lớp học gọn gàng sạch ở trường trong mỗi hình. sẽ. + Hình 3: Bạn nữ vứt vỏ chuối Bước 2: Làm việc cả lớp vào thùng rác. - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả + Hình 4: Các bạn thu gom rác làm việc nhóm trước lớp. sau khi vui liên hoan đón tết - GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung cho câu trả Trung thu. lời của các bạn. + Hình 6: Các bạn xếp dọn sách - GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS. vở và làm vệ sinh sau giờ học trong thư viện. - Những việc không nên làm: + Hình 1: HS đánh rơi sách vở, bút xuống sàn nhưng không nhặt lên phải để cô giáo nhắc nhở. + Hình 3: Bạn nam vứt rác ra sân. + Hình 5: Các bạn xả rác xuống gầm bàn trong thư viện. - HS trả lời: Những việc làm khác để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể những việc + Không vẽ bậy lên bàn ghế. làm khác để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động
- ở trường. + Vào thư viện đọc sách phải trả sách đúng chỗ. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Thực hành làm vệ sinh trường học + Lau bảng sạch đẹp khi bắt đầu tiết học. Bước 1: Làm việc theo nhóm + Dọn vệ sinh lớp học thường - GV yêu cầu HS quan sát các hình trong mục xuyên. Chuẩn bị SGK trang 33 và trả lời câu + Lau dọn cửa phòng học. hỏi: + Nêu những dụng cụ cần thiết khi - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. tham gia thu gom rác ở trường. + Giải thích tại sao lại cần phải sử dụng những dụng cụ đó. - HS trả lời: Bước 2: Làm việc cả lớp + Những dụng cụ cần thiết khi - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo tham gia thu gom rác ở trường: luận trước lớp. khẩu trang, găng tay, túi đựng - GV phân công các nhóm thức hiện việc thu gom rác. rác ở một số khu vực phù hợp trong sân trường và + Cần phải sử dụng những dụng tổ chức cho HS thực hành thu gom rác. cụ đó: Khẩu trang để tránh hít phải bụi bẩn, bảo vệ sức khỏe; găng tay tránh tay bị bẩn trong quá trình thu gom rác; túi đựng rác để thu gom rác vào một chỗ chờ xử lí. - HS thực hành hoạt động thu gom rác tại sân trường. - GV nhắc nhở HS sau khi thực hành hoạt động, rửa tay bằng xà phòng, nước sạch, nhận xét và - HS rửa tay sạch sẽ. tuyên dương tinh thần làm việc của HS. TIẾT 2 ( Học sinh tự học ở nhà )

